Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Xí Nghiệp Xây Lắp Và Khảo Sát Công Trình - Pdf 35

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................4
Chương I
TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
VÀ KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH................................................6
Đại điện :
.

Ông Trịnh Văn Thanh

Chức vụ: Giám Đốc.............7

7

* Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký là: Khảo sát, xây dựng các công
trình công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, cơ sở hạ
tầng. S ản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Sản xuất kết
cấu thép. Xây lắp điện đến .........................................................9
35 KV

9

Chương II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT

Tên sơ đồ

Trang

1.

Mô hình bộ máy tổ chức quản lý sản xuất

12

2.

Quy trình công nghệ sản xuất

16

3.

Mô hình bộ máy kế toán

Bảng số 07
Biểu số 08
Biểu số 09
Biểu số 10
Biểu số 11
Biểu số 12
Biểu số 13
Biểu số 14
Biểu số 15
Biểu số 16
Biểu số 17
Biểu số 18
Biểu số 19
Biểu số 20
Biểu số 21
Biểu số 22
Biểu số 23
Biểu số 24
Biểu số 25
Biểu số 26
Biểu số 27
Biểu số 28

Tên bảng biểu
Phiếu nhập – xuất thẳng công trình
Sổ chi tiết TK 621
Nhật ký chung
Sổ cái TK 621
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương

36
37
38
39
40
42
43
44
45
47
48
49
50
51
54
55
56
58
60
60
61
62

LỜI MỞ ĐẦU

T

rong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến
do có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Trước sự

coi trọng nhưng vẫn còn những tồn tại nhất định, vì vậy em chọn đề tài
“Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp
Xây lắp và Khảo sát công trình” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình.
Nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo –TS. Phan Trung
Kiên cũng như sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và các anh chị trong phòng Tài
chính – Kế toán, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan về Xí nghiệp Xây lắp và Khảo sát công trình.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

6

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp.
Chương III: Một số ý kiến nghị nhằm hoàn thiện việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.

Chương I
TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
VÀ KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH

I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới tổ chức kế toán
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp Xây lắp và Khảo Sát công trình đang quản lý và sử dụng làm
trụ sở và xưởng sản xuất lô đất 5.600 m2 tại phừờng thanh trì - Quận Hoàng


Ông Trịnh Văn Thanh

Chức vụ: Giám Đốc
.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

8

1.1. Giai đoạn từ 1990 – 1996
Tiền thân Xí nghiệp Xây lắp và Khảo Sát công trình là công ty Thăm
Dò và Khai Thác Mỏ được thành lập theo Quyết định số 279/T-TC ra ngày
22/10/1990 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng. Khi đó, chuyên môn chính
của công ty là thăm dò và khảo sát phục vụ công tác luyện kim cho nhà máy
Gang Thép Thái Nguyên và các mỏ thiếc tại Nghệ An.
Vốn kinh doanh của công ty là: 933.601.519. Trong đó :
- Vốn cố định

: 165.082.499

- Vốn lưu động

: 403.552.020

- Vốn vay ngân hàng


Từ ngày 01/4/2006, Xí Nghiệp chính thức chuyển thành “Chi Nhánh
Công ty Cổ phần Xây Lắp và Sản Xuất Công Nghiệp – Xí Nghiệp Xây Lắp và
Khảo Sát công trình” theo Quyết định số 10/QĐ – TCLD ngày 13/4/2006 của
Hội đồng quản trị Công ty Xây Lắp và Sản Xuất Công Nghiệp và hoạt động
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0113012213 do Sở Kế Hoạch và
Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17/5/2006.
Căn cứ vào kinh nghiệm thi công nhiều năm với bộ máy quản lý gọn
nhẹ, hiệu quả, đội ngũ công nhân lành nghề, thiết bị sản xuất kết cấu và thi
công xây lắp hiện đại. Đơn vị có khả năng rút ngắn được thời gian thi công
giảm chi phí quản lý hạ giá thành. Vì vậy, Xí nghiệp đã tham gia xây dựng
nhiều công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật và được đánh giá cao như:
 GC, LD Nhà máy nhựa ngũ Long tại Bắc Ninh
 GC, LD Cty TNHH Sản Xuất nhựa Việt Nhật
 GC, LD Cty TNHH Sơn Dương- Hà Nội
 GC, LD Cty TNHH Lê Cương – Thanh Hoá.
* Hiện nay lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp là sản xuất xây lắp
* Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký là: Khảo sát, xây dựng các
công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng. S ản
xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Sản xuất kết cấu thép. Xây lắp điện đến
35 KV
Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu thể hiện kết quả
hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong vài năm gần đây.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

10

GVHD:TS. Phan Trung Kiên


25.318.186.49

710.998.159
26.501.548.145

Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn
- Tài sản dài hạn

7
20.000.073.028
1.086.207.258

24.400.264.000
23.317.901.87

2.101.284.145

3
4. Nguồn vốn chủ sở hữu
5. Tỷ suất lợi

1.726.629.147

2.000.284.624
2.871.208.126

2.871.208.126

2.93%



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

11

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

việc tổ chức quản lý và hạch công trình và HMCT toán phải lập dự toán (dự
toán thiết kế, dự toán thi công).
- Tỷ trọng tài sản cố định và nguyên vật liệu chiếm phần lớn giá thành
công trình (khoảng 70%).
- Thiết bị thi công không chỉ ở một nơi cố định mà di chuyển từ công
trình này sang công trình khác nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài
sản, vật tư rất phức tạp. Mà chủng loại của chúng cũng rất đa dạng. Nhiều khi
công trình ở quá xa trụ sở Xí nghiệp, nên Xí nghiệp đã năng động thuê máy
thi công của các công ty dịch vụ để giảm chi phí so với việc vận chuyển máy
tới địa điểm thi công công trình.
- Công trình chủ yếu thi công ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều
kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng... làm cho quá trình thi công
không có tính ổn định mà luôn biến động theo địa điểm xây dựng và từng giai
đoạn thi công. Khi xây dựng các công trình xây lắp, Xí nghiệp phải bàn giao
đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng trong hợp đồng mà hai bên đã ký kết.
2.2. Đặc điểm dây chuyên công nghệ, máy móc thiết bị tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp.
Do là một Xí nghiệp xây lắp nên sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm mang tính đơn chiếc, cố định tại chỗ, có quy mô lớn phức tạp, thời
gian thi công kéo dài, khối lượng thi công chủ yếu ngoài trời. Do vậy, quy
trình sản xuất được tiến hành theo một số giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị :

đầu tại xưởng kết cấu
Lắp ráp hoàn chỉnh
Kiểm tra công trình
Giao hàng theo
hợp đồng


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

13

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

- Đối với các công trình xây lắp theo chế độ giao khoán quy trình công
nghệ sản xuất gồm có các bước: Từ hợp đồng kinh tế đã được ký kết với chủ
đầu tư, phòng kế hoạch - kỹ thuật cũng có nhiệm vụ khảo sát thiết kế công
trình, tiếp sau đó là căn cứ vào thiết kế đã được chủ đầu tư chấp nhận để lập
kế hoạch vật tư để giao khoán cho các đội thi công, tiếp đó các đội thi công
triển khai vật tư, nhân công, máy thi công tổ chức sản xuất tại công trình, có
biện pháp đảm bảo kỹ thuật công trình. Khi công trình hoàn thành sẽ được
nghiệm thu nội bộ nếu đảm bảo đúng bản vẽ, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
lượng như đã giao khoán thì công trình hoàn thành mới được thông qua chủ
đầu tư nghiệm thu bàn giao công trình.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Là Chi nhánh của một công ty cổ phần, bộ máy tổ chức của Xí nghiệp
khá đơn giản và gọn nhẹ. Bộ máy quản lý của Xí nghiệp được tổ chức theo cơ
cấu tổ chức trực tuyến – chức năng.
Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Xí nghiệp được thể hiện qua sơ
đồ sau:


lắp 3

Phòng
Tài chính – Kế toán

Đội
xây
lắp 4

Đội
xây
lắp 5

Phòng
Kế hoạch – Kỹ thuật

Xưởng
kết cấu
thép

Đội
KCS

Đứng đầu là Giám đốc Xí nghiệp, người lãnh đạo cao nhất, phụ trách
chung các công việc và trực tiếp chỉ đạo các Phó Giám đốc. Giám đốc Xí
nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc công ty và toàn
bộ cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp.
2 Phó Giám đốc Xí nghiệp là người giúp việc cho Giám đốc tuỳ theo
chuyên môn và công việc được phân công. Các Phó Giám đốc phải chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về những việc được phân công và uỷ quyền.

Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo Xí nghiệp
về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật
tư, tiền vốn. Phối hợp các phòng ban chức năng trong Xí nghiệp nhằm phục
vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản lý.
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh ngắn hạn và dài hạn; tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan
để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch dự trữ vật tư và các kế
hoạch khác của Xí nghiệp; dự báo thường xuyên về giá cả hàng hoá thị trường


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

16

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

đầu vào nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh; quản lý và cung ứng vật tư
kỹ thuật phục vụ sản xuất cho các đơn vị theo kế hoạch sản xuất của đơn vị
Các đội xây lắp dưới sự chỉ đạo của các đội trưởng, trực tiếp thi công
lắp ráp các công trình.
Xưởng kết cấu thép có nhiệm vụ chế tạo, gia công ban đầu các công
việc như cắt, hàn, gá, đánh rỉ, sơn, mài …
Đội KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) là đội kiểm tra việc tuân thủ
quy trình công nghệ, kỹ thuật và chất lượng sản phẩm trong Xí nghiệp.
II. Tổ chức kế toán tại xí nghiệp xây lắp và khảo sát công trình
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp

Bộ máy kế toán của Xí nghiệp là tập hợp những người làm kế toán
tại Xí nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính
toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại Xí nghiệp từ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ TSCĐ

KẾ TOÁN
VẬT TƯ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN
THANH TOÁN

KẾ TOÁN CÁC ĐỘI XÂY LẮP
Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng. Đây là người tham mưu cho
giám đốc XN ra những quyết định quan trọng về tài chính. Nhiệm vụ của kế
toán trưởng là quản lý chung về các công việc kế toán; hướng dẫn chỉ đạo và
đôn đốc kế toán viên thực hiện tốt các phần hành công việc được giao, là
người chịu trách nhiệm trước giám đốc XN về toàn bộ công việc kế toán. Báo


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

18

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

cáo kịp thời và trung thực kết quả sản xuất kinh doanh với cấp trên, chấp hành


19

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức
quản lý trong Xí nghiệp. Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điều
kiện về qui mô, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với
những yêu cầu quản lý cụ thể tại Xí nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và to
lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tại Xí nghiệp. Với chức năng thông
tin và kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của Xí nghiệp một cách thường
xuyên, nhanh nhạy và có hệ thống nên tổ chức công tác kế toán là một trong
các mặt quan trọng được Xí nghiệp quan tâm. Tổ chức công tác kế toán không
đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong Xí nghiệp, mà nó còn bao hàm
cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối
liên hệ qua lại các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo
đảm cho kế toán phát huy tối đa các chức năng vốn có của mình.
Tổ chức công tác kế toán Xí nghiệp trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường,
ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của khoa học tổ chức, còn phải gắn
với đặc thù của hạch toán kế toán vừa là môn khoa học, vừa là nghệ thuật ứng
dụng để việc tổ chức đảm bảo được tính linh hoạt, hiệu quả và đồng bộ nhằm
đạt tới mục tiêu chung là tăng cường được hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp. Tổ chức công tác kế toán bao gồm những nội dung sau đây:
* Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ thể lệ về kế toán được qui
định, các qui tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận là vấn đề quan
trọng nhằm xác định chính sách về kế toán trong Xí nghiệp. Chính sách về kế
toán của Xí nghiệp đã tuân thủ các quy định chung trên cơ sở vận dụng một
cách phù hợp với điều kiện cụ thể của mình như vận dụng hệ thống tài khoản
kế toán thống nhất, mặt khác nó đề ra những phương pháp cụ thể mà kế toán
cần phải thực hiện một cách nhất quán trong quá trình cung cấp thông tin.

vụ nhập xuất liên tục phát sinh trong ngày với khối lượng lớn và nhiều.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức này như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Đồng thời với
việc ghi sổ Nhật ký chung là ghi các sổ, thẻ chi tiết có liên quan. Sau đó căn


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

21

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra và đối chiếu khớp, số liệu trên các Sổ
Cái và các sổ chi tiết có liên quan được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Chứng từ kế toán gốc

Sổ, nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Về hệ thống báo cáo nội bộ.
Ban lãnh đạo Xí nghiệp đã ban hành “ Hệ thống mẫu báo cáo quản trị và
quy định quản lý thông tin kinh tế nội bộ’’ để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế,
tài chính, yêu cầu chỉ đạo điều hành Xí nghiệp, bao gồm các biểu mẫu sau:
- Kiểm kê giá trị khối lượng thi công dở dang.
- Báo cáo tài chính sử dụng quỹ khen thưởng.
- Báo cáo quỹ bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn.
- Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Báo cáo chi phí quản lý Doanh nghiệp.
- Báo cáo tổng hợp và chi tiết công nợ phải thu của khách hàng và thời
hạn thanh toán.
- Báo cáo về tài sản cố định.
Hiện nay, cùng với sự phát triển về công nghệ thông tin, Xí nghiệp cũng
đã áp dụng phần mềm kế toán Standar & Foxpro và tin học ứng dụng Excel
trong công tác kế toán nên công việc đã đơn giản và thuận tiện hơn rất nhiều.
Hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của các chứng từ sau đó nhập số liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

23

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

dộng chuyển số liệu vào Nhật ký chung và Sổ cái, sổ chi tiết. Cuối kỳ thực hiện
các bút toán phân bổ và kết chuyển và in các sổ sách, báo cáo cần thiết.
Sơ đồ 5: Quy trình kế toán máy
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh


o

Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, các

khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
và lương thêm giờ, ca 3 …
o

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm lương và các khoản trích theo lương

của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản phụ cấp, lương thêm giờ, ca 3 …
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy
trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc như: máy cắt hơi,
máy lốc tôn, máy hàn DAIDEN B 300, cầu trục 3T, thiết bị khác …
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


25

GVHD:TS. Phan Trung Kiên

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương

chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên
liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status