Phát triển bền vững du lịch biển trên địa bàn thị xã sầm sơn,tỉnh thanh hoá - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Tên sinh viên: Nguyễn Thúy Phượng
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Lớp: KT 51D
Niên khóa: 2006 - 2010
Giảng viên hướng dẫn: GVC. Tiến sĩ Phạm Văn Hùng

HÀ NỘI - 2009


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận điều được ghi rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2010
Người cam đoan


Phát triển bền vững du lịch biển trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn trong điều kiện
kinh tế - xã hội ngày càng phát triển và mở cửa hội nhập đã, đang và sẽ là hướng đi
đúng đối với mọi quốc gia, mọi vùng, mọi địa phương hiện nay. Đặc biệt ở nước ta
có nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên nhân văn phong phú, đa dạng,
hấp dẫn. Đây đang là hướng đi đúng góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và huy động được mọi thành phần kinh tế,
mọi nguồn lực xã hội vào sự nghiệp phát triển chung.
Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu những quan niệm về du lịch và kinh tế du
lịch biển khái quát những cách phân loại, tiêu chí, những nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển du lịch, tác động của du lịch đến kinh tế, xã hội và môi trường. Khẳng
định là ngành kinh tế dịch vụ có những đặc thù riêng, làm căn cứ phân tích, đánh
giá tiềm năng và dự báo phát triển kinh tế du lịch tại địa phương
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của Thành Phố Hải Phòng và tỉnh Nghệ
An là hai địa phương có điều kiện tự nhiên, kinh tế khá tương đồng với Thanh Hóa,
chỉ ra bài học kinh nghiệm về thành công và những vấn đề nảy sinh là bài học để du
lịch Sầm Sơn – Thanh Hóa có thể phát triển tốt hơn.
Có thể nói, thiên nhiên đã ban tặng cho Sầm Sơn những tài nguyên du lịch
vô giá, phong phú, hấp dẫn mà ít địa danh du lịch nào trên đất nước ta có được.
Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về du lịch, kinh tế du lịch, phát triển du lịch bền
vững, tiềm năng để phát triển du lịch, du lịch bền vững, hoạt động du lịch. Đã chỉ ra
các điều kiện để phát triển du lịch, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du
lịch biển cũng như các tác động của du lịch đến tự nhiên, kinh tế và xã hội, môi
trường, và chỉ ra xu hướng phát triển du lịch …
Sầm Sơn là Thị xã có hệ thống tiềm năng phục vụ phát triển du lịch đa dạng,
phong phú và hấp dẫn. Hệ thống tiềm năng đo bao gồm:
Tài nguyên tự nhiên: vùng đầm hồ Quảng Cư, vùng chiều sông Mã, cửa Hới,
khu vực nội thị (bãi tắm A, B, C, D), khu vực núi Trường Lệ,..

iii


thời kì hội nhập kinh tế quốc tế.
iv


Du lịch Sầm Sơn đang đứng trước cơ hội mới của sự tăng trưởng. Với tiền
đề, năng lực và kinh nghiệm của gần 20 năm phát triển nhất định du lịch Sầm Sơn
trong giai đoạn tới sẽ gặt hái được những thành công tốt đẹp.
Từ quan điểm phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa hiện đại hóa của Đảng trong thời kì đổi mới phát triển du lịch biển theo hướng
ngày càng tăng về lao động và tỉ trọng đóng góp GDP mà ngành du lịch chiếm tỉ lệ
ngày càng cao. Trên tinh thần ấy, vận dụng vào lợi thế tài nguyên thiên nhiên và tài
nguyên du lịch nhân văn của Thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa đã dự báo khả năng
phát triển du lịch thời kì 2010 – 2015 trên nhiều phương diện: tốc độ tăng trưởng
GDP, số lao động, vốn đầu tư, phát triển hàng hóa và các dịch vụ du lịch theo quy
hoạch, liên kết du lịch giữa các vùng điểm...
Căn cứ vào đánh giá thực trạng du lịch biển Sầm Sơn ba năm chủ yếu xét về
những tồn tại và nguyên nhân. Nhằm phát huy tiềm năng và lợi thế, trên cơ sở năng
lực phát triển khóa luận đề xuất hệ thống các giải pháp để phát triển du lịch biển
Sầm Sơn trong những năm tới đưa kinh tế du lịch của Thị xã Sầm Sơn ngày càng
phát triển trong tiến trình hội nhập.

v


MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI........................................................1
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.................................................1
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch biển của một số địa phương..........................23
Bảng 3.1 Dân số trung bình năm 2006 – 2009 của Thị xã Sầm Sơn.......................28
Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế của Thị xã Sầm Sơn 2007 – 2009 ...............29



DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số trung bình năm 2006 – 2009 của Thị xã Sầm Sơn.......................28
Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế của Thị xã Sầm Sơn 2007 – 2009 ...............29
Bảng 4.1 Hiện trạng cơ sở lưu trú ở Sầm Sơn năm 2007 và 2009..........................41
Bảng 4.2 Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế..................................................46
Bảng 4.3 Các phương án phát triển lao động làm du lịch ở Sầm Sơn giai đoạn.....47
1998 – 2010................................................................................................................47
Bảng 4.4 Các cơ sở lưu trú phân theo loại hình kinh doanh phục vụ năm 2009 . .51
Bảng 4.5 Các cơ sở lưu trú phân theo chất lượng dịch vụ năm 2009 .....................51
Bảng 4.6 Đánh giá tài nguyên du lịch thiên nhiên của Sầm Sơn............................58
Bảng 4.7 Hiện trạng cung cấp chỗ nghỉ một số khách sạn chính ............................65
Bảng 4.8 Doanh thu một số khách sạn chính...........................................................66
Bảng 4.9 Tình hình chung của hộ kinh doanh du lịch...............................................69
Bảng 4.10 Cơ cấu thu nhập của hộ ..........................................................................69
Bảng 4.11 Đánh giá của khách du lịch......................................................................70
Bảng 4.12 Những vấn đề cần được cải thiện...........................................................72
Bảng 4.13 Dự kiến các mức chỉ tiêu cho một ngày khách đến Sầm Sơn.................80
Bảng 4.14 Dự báo về cơ cấu doanh thu khách nội địa đến Sầm Sơn ......................80
(2010 – 2015)..............................................................................................................80
Bảng 4.15 Dự báo về cơ sở vật chất kinh doanh du lịch giai đoạn 2010 – 2015...81
Bảng 4.16 Dự báo về chỉ tiêu khách du lịch, ngày khách phục vụ và doanh thu du
lịch Sầm Sơn giai đoạn 2010 – 2015 ........................................................................82
Bảng 4.17 Dự kiến các nguồn vốn đầu tư đến 2015 .................................................83
Bảng 4.18 Dự báo về lao động du lịch Sầm Sơn 2010 – 2015................................83

viii


Công nghiệp hóa hiện đại hóa

CN-XD-TCN Công nghiệp – xây dựng – tiểu công nghiệp
DU

Du lịch

DVDL

Dịch vụ du lịch

DT

Doanh thu

ĐVT

Đơn vị tính

ĐHKTQD

Đại học kinh tế Quốc dân

GDTX – DN Giáo dục thường xuyên, dạy nghề
HTCĐ

Học tập cộng đồng




SL

Số lượng

TNBQ

Thu nhập bình quân

TDTT

Thể dục thể thao

TS

Tổng số

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VH – TT

Văn hóa – Thể thao

x



1


Du lich biển Việt Nam là động lực quan trọng góp phần thực hiện công nghiệp
hoá - hiện đại hoá (CNH – HĐH) đất nước nhưng nghiên cứu đánh giá về tiềm năng
du lịch biển còn ít ỏi. Việc khai thác, quản lý và sử dụng các tài nguyên cho du lịch
biển chưa thật sự hợp lý. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá các tiềm năng cũng như
lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử…là hết sức cần
thiết để từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch tầm cỡ khu vực.
Thị xã Sầm Sơn - tỉnh Thanh Hoá được thiên nhiên ưu đãi cho tiềm năng du
lịch trên nhiều phương diện, có núi, rừng, sông hồ, mà đặc biệt bãi biển thoải rộng,
nước trong xanh dài hơn 9 km nằm trong quần thể du lịch của tỉnh Thanh Hoá,
trong đó có 5 km làm bãi tắm, hiện đã khai thác trên 3 km. Bãi cát mịn, thoải và
sạch, nước biển trong, sóng vừa phải rất thích hợp cho du lịch tắm biển. Sầm Sơn có
đặc sản biển phong phú và chất lượng hơn nhiều địa phương khác. Khách có thể
thưởng thức đủ loại mực ống, tôm he, cua gạch, các giống cá ngon như chim, thu,
nụ, đé ... Hải sản nơi đây có đặc điểm là thịt chắc, dai, vị ngọt lại rất đậm đà.
Với tiềm năng, lợi thế sẵn có của Sầm Sơn, những năm qua Thị xã đã phát
triển các loại hình như nghỉ dưỡng, tắm biển, chữa bệnh, văn hóa, lịch sử, tâm linh,
sinh thái. Nhưng phát triển nhất vẫn là du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng. Thời gian qua,
Thị xã đã đầu tư nâng cấp các cơ sở lưu trú, các di tích lịch sử, văn hóa, vệ sinh môi
trường bãi biển sạch đẹp, xây dựng cảnh quan môi trường tốt hơn, ưu tiên đầu tư hạ
tầng du lịch... tạo ra diện mạo mới nhằm thu hút ngày càng đông khách du lịch tới.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển chưa có tính bền vững, lâu dài, còn bộc
lộ nhiều hạn chế như chưa có quy hoạch phát triển một cách bài bản. Tính chuyên
nghiệp trong du lịch chưa cao. Sản phẩm du lịch chưa đa dạng và phong phú. Văn
hoá ứng xử trong kinh doanh còn hạn chế. Tốc độ phát triển còn chậm, chưa tương
xứng với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiềm năng hiện có. Do đó, Sầm Sơn
mới chỉ thu hút khách đến vào mùa hè (kéo dài tối đa được trong 3 tháng), còn mùa

Các hoạt động du lịch biển của các đối tượng trên địa bàn
Các tiềm năng du lịch biển: tài nguyên thiên nhiên, văn hoá - nhân văn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: đánh giá thực trạng hoạt động du lịch biển và tiềm năng du
lịch biển nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và của nguời dân sở tại trong
khi vẫn quan tâm bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên bảo đảm sự phát triển
hoạt động du lịch biển trong tương lai.
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn.
- Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu từ ngày 22/01 đến ngày 23/05/ 2010.
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập trong vòng 3 năm (2007-2009), Dự báo đến 2015.

3


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm du lịch
Con người vốn tò mò về thế giới xung quanh, muốn có thêm hiểu biết về
cảnh quan, địa hình, hệ động thực vật và nền văn hoá của nơi khác. Vì vậy, du lịch
đã xuất hiện và trở thành một hiện tượng khá quan trọng trong đời sống con ngừơi.
Ngày nay, du lịch trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến. Hội đồng Lữ
hành và Du lịch quốc tế (World Travel and Tourism Council – WTTC) (Vũ Đức
Minh, 1999), đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vượt trên
cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử…
Thuật ngữ “du lịch” theo từ điển tiếng Pháp “Le tow”, có nghĩa là sự lữ hành
được kết thúc khi quay về điểm xuất phát “đi một vòng”. Với quan niệm như vậy đã
phản ánh được yếu tố cơ bản của du lịch là sự ra đi (lữ hành). Nhưng trên thế giới,
hiện nay có những dân tộc chưa định cư (còn du canh, du cư) thì quan niệm như vậy

du lịch” được hiểu như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi
của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”; “Hoạt
động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch,
cộng đồng dân cư và cơ quan nhà nước có liên quan đến du lịch” (Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội (2005), Luật Du lịch. Định nghĩa này xem xét du lịch như là một hoạt
động, xem xét du lịch thông qua những hoạt động đặc trưng mà con người mong
muốn trong các chuyến đi.
Qua các định nghĩa trên, có thể thấy được sự biến đổi trong nhận thức về nội
dung thuật ngữ du lịch, một số quan điểm cho rằng du lịch là một hiện tượng xã hội,
số khác lại cho rằng đây phải là một hoạt động kinh tế. Nhiều học giả lại lồng ghép
cả hai nội dung trên, tức du lịch là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế - xã hội phát
sinh từ hoạt động di chuyển.
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần
tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa có đặc
điểm kinh tế, lại vừa có đặc điểm của ngành văn hoá – xã hội.
Ngày nay, hoạt động du lịch đã được nhìn nhận như là ngành kinh tế quan
trọng, có tốc độ phát triển nhanh. Trên thực tế, hoạt động du lịch ở nhiều nước
không những đem lại lợi ích kinh tế, mà còn cả lợi ích chính trị, văn hóa, xã hội…

5


và ngành du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu nền kinh tế
quốc dân, nguồn thu nhập từ du lịch đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng sản
phẩm xã hội.
2.1.1.2 Khái niệm kinh tế du lịch
Khi tiếp cận du lịch dưới góc độ là kết quả tất yếu của sự phát triển kinh tế xã hội. Khi con người đã dần thoả mãn các nhu cầu cơ bản về ăn mặc, ở thì có nhu
cầu giao lưu, văn hoá, tình cảm và nghỉ ngơi. Nếu dừng lại ở mức độ này thì các
hoạt động của cơ sở du lịch như đảm bảo, dịch vụ bị xem nhẹ, coi đó là công việc

hàng ngàn km, ô tô, đặc biệt là ngành hàng không phát triển, giúp cho việc mở rộng
giao lưu giữa các nước, các châu lục…).Du lịch đã trở thành nhu cầu không thể
thiếu và phổ biến trong cuộc sống xã hội loài người. Khách du lịch tăng lên cả về số
lượng và chất lượng, đã tạo cơ hội và điều kiện kinh tế – xã hội cho các tổ chức
kinh doanh du lịch. Du lịch đã trở thành một hoạt động kinh tế mang lại lợi ích cho
nhiều quốc gia, nhiều vùng lãnh thổ, đặc biệt những quốc gia, những vùng được
thiên nhiên ban tặng cho các di sản, kỳ quan thiên nhiên quý hiếm. Khi kinh tế du
lịch ngày càng phát triển, liên kết hoạt động, gắn bó với nhau tạo thành một mạng
lưới đan xen gắn kết lan toả nhiều quốc gia, châu lục thì du lịch được coi như một
lĩnh vực kinh tế: kinh tế du lịch nếu nằm trong ngành kinh tế dịch vụ.
Hiện nay, tại nhiều quốc gia coi du lịch như một ngành công nghiệp với toàn
bộ các kế hoạch, mục tiêu phát triển, các chỉ số giá trị tổng sản lượng, tỷ trọng trong
cơ cấu kinh tế, nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch của mình vừa
mang lại thu nhập, vừa từng bước quảng bá hình ảnh của đất nước đối với cộng
đồng các dân tộc quốc tế…Từ sự phân tích trên đây, theo chúng tôi có thể quan
niệm kinh tế du lịch là: Ngành hay lĩnh vực kinh tế hoạt động trong lĩnh vực du lịch,
thông qua tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào các điều kiện tư nhiên, kinh
tế, văn hoá, xã hội của đất nước, của vùng để phục vụ khách du lịch trong và ngoài
nước để thu lợi ích kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, Đảng ta đã khẳng
định: “Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, góp phần vào nâng cao
dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội, và coi du lịch là một chiến lược
quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội nhằm góp phần thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phấn đấu từng bước đưa đất nước ta trở thànhh
Trung tâm du lịch, thương mại, dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực” (Đảng Cộng Sản
Việt Nam, 1996)..

7


2.1.1.3 Khái niệm phát triển và phát triển bền vững


8


ứng nhu cầu của đời sau. Hay nói cách khác đó chính là việc cải thiện chất lượng
sống của con người trong khả năng chịu đựng được của hệ sinh thái (Nguyễn Văn
Song và Nguyễn Thị Phương Thụy, 2005).
Như vậy có thể thấy, phát triển bền vững là một sự phát triển lành mạnh
trong đó sự phát triển của cá nhân này không làm ảnh hưởng đến lợi ích của cá nhân
khác, sự phát triển của cá nhân không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng, sự
phát triển của cộng đồng này không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cộng đồng
khác, sự phát triển hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của thế hệ mai sau và sự
phát triển của loài người không đe doạ sự sống của các loài sinh vật trên hành tinh.
2.1.1.4 Du lịch bền vững
Tổ chức Du lịch trên thế giới đã có định nghĩa về du lịch bền vững như sau:
“Du lịch bền vững là sự phát triển của các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu
hiện tại của du khách và người dân sở tại trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn
và tôn tạo các nguồn tài nguyên bảo đảm sự phát triển du lịch trong tương lai. Du
lịch bền vững là kế hoạch hoá việc quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoã mãn
các nhu cầu của con người trong khi vẫn duy trì toàn vẹn đa dạng sinh học và về đa
dạng văn hoá, sự phát triển các hệ sinh thái và các hệ thống bổ trợ đối với cuộc sống
của con người” (Thế Đạt, 2003).
Tổ chức du lịch thế giới cũng xác định những nguyên tắc về phát triển du
lịch bền vững như sau:
Những tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hóa, lịch sử cùng những tài nguyên
khác cần được bảo tồn với mục đích khai thác lâu dài trong tương lai, xong vẫn đảm
bảo được lợi nhuận đối với hiện tại.
Những hoạt động phát triển du lịch phải được quy hoạch và quản lý
nhằm không gây ra các vấn đề có ảnh hưởng đối với môi trường và văn hoá –
xã hội khu vực.

của phong cảnh vùng bờ biển. Đối với du lịch, địa hình càng đa dạng, tương phản
và độc đáo càng tăng sức hấp dẫn du khách. Vùng bờ cũng có nhiều vũng, vụng tỉnh
lặng và thường gắn với các bãi cát nhỏ thích hợp với du lịch picníc, một số khu đảo
đá vôi có nhiều hang động và các dạng địa hình castơ ngập nước kỳ dị hấp dẫn, có
nhiều bãi biển đẹp (rộng, phẳng, cát trắng mịn…), dưới biển có các cảnh quan ngầm
của các dạng san hô, các thảm cỏ biển.
Hải văn: nước biển xanh trong và là một dung dịch muối tổng hợp rất tốt cho
loại hình du lịch nghĩ dưỡng, nhiều eo vụng sóng yên, biển lặng thuận lợi cho du
ngoạn. Nhiệt độ thích hợp, mặt biển rộng, nhiều ánh nắng mặt trời, song nhỏ, không

10


có dòng quẩn là những nơi lý tưởng để phát triển du lịch biển. Nhiệt độ nước biển
từ 20-25 0C được coi là thích hợp nhất đối với hoạt động du lịch tắm biển. Một số
nhóm du khách Bắc Âu có thể chịu được nhiệt độ nước biển 17-200C.
Thế giới sinh vật: tính đa dạng và đặc hữu của khu hệ động thực vật biển và
ven biển đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển du lịch. Con người, với tư cách
là một chủ thể cuả tự nhiên, luôn muốn trở về gần với thiên nhiên. Đây là xu thế và
nhu cầu của con nguời, đặc biệt khi cuộc sống của họ ngày càng đầy đủ. Sinh vật
biển không chỉ góp phần tạo cảnh quan đẹp mà còn là nguồn thực phẩm đặc sản,
nguồn hàng lưu niệm truyền thống tại chỗ cung cấp cho du khách từ xứ lạ tới. Tuy
nhiên, trong những vùng quy hoạch phát triển du lịch biển, đặc biệt là những nơi
tắm biển, lặn biển phải tránh các sinh vật dữ, sinh vật gây hại, gây độc tố như cá
mập, cá nóng, hầu hà bám, sứa…
Văn hoá – nhân văn: các giá trị văn hoá truyền thống như lễ hội nghề cá,
chọi trâu; các di tích văn hoá- lịch sử nôi tiếng ven biển như cung điện, lâu đài, đền
thờ mang sắc thái biển, các kiểu văn hoá làng chài, các thành tựu kinh tế qua các hội
chợ triển lãm ở các thành phố ven biển…cũng là những điều kiện hấp dẫn khách du
lịch ra biển với nhiều mục tiêu trong một kỳ nghỉ.

trưng cơ bản của chúng:
- Không gian biển ven bờ và đại duơng kín.
- Không gian biển nửa kín và vũng ven bờ
- Không gian đại dương mở
2.1.1.6 Hoạt động du lịch
Khái niệm hoạt động du lịch: hoạt động du lịch là hoạt động của khách du
lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến du lịch (Nguyễn Văn Đính Và Trần Thị Minh Hoà, 2004).
Có thể thể hiện mối quan hệ đó bằng sơ đồ sau:

Du khách

Nhà cung ứng
dịch vụ du
lịch

Dân cư sở
tại

Chính quyền
địa phương
nơi đón khách

Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ của các thành phần trong hoạt động du lịch
(Nguồn: Nguyễn Văn Đình và Trần Thị Minh Hoà, 2004)

12


Hoạt động du lịch không phải là hoạt động của một cá nhân hay tổ chức mà nó


13


Chất lượng các sản phẩm du lịch phải được thường xuyên đảm bảo ổn định
hoặc phải được điều chỉnh cho phù hợp để thoã mãn nhu cầu của du khách đây cũng
là mặt thể hiện tính bền vững về sản phẩm du lịch.
2.1.3 Nội dung phát triển bền vững du lịch biển
2.1.3.1 Quy hoạch phát triển du lịch biển
Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng mất ổn định, cảnh quan
thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị xâm hại, không gian kiến trúc du lịch bị phá
vỡ là do thiếu quan tâm đến công tác quy hoạch. Vì vậy, để phát triển bền vững du
lịch biển công việc quan trọng là phải có quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở đó đảm
bảo việc đầu tư cho du lịch hình thành và phát triển bền vững. Quy hoạch cho du
lịch biển phải được nằm trong tổng thể quy hoạch chung của ngành, của tỉnh, của
địa phương.
2.1.3.2 Tổ chức đầu tư, huy động vốn đầu tư phát triển du lịch biển
Để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh du lịch cần phải có sự đầu
tư, khả năng đầu tư nâng cao, ổn định và hợp lý thì tính bền vững trong quá trình
phát triển nhìn từ góc độ kinh tế ngày càng được đảm bảo và phát huy được hiệu
quả đầu tư cho du lịch.
Nguồn vốn đầu tư được huy động từ nhiều nguồn thông qua các chính sách thu
hút đầu tư của Nhà nước như cải cách các thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các nhà
đầu tư tham gia vào lĩnh vực du lịch để tạo ra nguồn vốn dồi dào, bên cạnh đó động viên
các doanh nghiệp, các nhà tài trợ…tham gia hình thành quỹ phát triển du lịch để thực
hiện và triển khai các chính sách quản lý du lịch của du lịch của Nhà nước.
2.1.3.3 Quản lý, phát triển tài nguyên du lịch biển và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch biển
Việc phát triển bền vững du lịch biển đòi hỏi phải quản lý bảo tồn, tôn tạo và
phát triển tất cả các dạng tài nguyên để có thể đáp ứng cho các nhu cầu về kinh tế, xã
hội, môi trường, thẫm mỹ…hiện nay mà vẫn duy trì được bản sắc văn hóa dân tộc, sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status