Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005 - Pdf 35

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn sản xuất kinh doanh là một
trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn lớn, nó sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp hoạt
động, góp phần đa dạng hoá mặt hàng, xác định đúng chiến lược thị trường,
ngoài ra vốn còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ
ưu thế lâu dài trên thị trường. Vấn đề sử dụng vốn như thế nào là có hiệu quả
là điều mà không it doanh nghiệp đang quan tâm. Đơn thuần đó chỉ là sự bảo
toàn được số vốn bỏ ra đồng thời làm cho đồng vốn có thể quay vòng và
không ngừng sinh sôi nảy nở. Và đó cũng là cái đích cuối cùng của các nhà
đầu tư cũng như của tất cả các doanh nghiệp đã đang và sẽ đi vào hoạt động.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu, em đã
bước đầu làm quen và đi sâu vào nghiên cứu quy mô, cơ cầu và tình hình sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải châu. Vì
vậy trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã chon đề tài “Vận dụng một
số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời
kỳ 1998-2005.”
Nội dung của đề tài bao gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích thống kê về quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương III: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy
mô, cơ cấu và tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần
bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998-2005.

1


Mặc dù đã cố gắng, song do trình độ lí luận và hiểu biết còn hạn chế
nên bài viết của em vẫn còn nhiều thiếu sót. Em mong có được sự đóng góp

trình tái sản xuất.
3


Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp thì vốn sản xuất kinh doanh là
biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản dùng cho sản xuất kinh doanh, là
một trong các yếu tố quan trọng đem lại giá trị thặng dư cho doanh
nghiệp, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và là cơ sở để mở rộng sản
xuất kinh doanh.

2. Vai trò của vốn sản xuất kinh doanh
Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh là khâu trọng tâm nhất, có tính chất quyết định tới sự
phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp. Quản lý sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh bao gồm nhiều vấn đề như xác định nhu cầu về vốn, khai thác
vốn, đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn…
Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy
trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghê, mở rộng sản xuất và nâng cao
chất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động. Từ
đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên
thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trước đây trong cơ chế bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Nhà nước đều được bao cấp qua nguồn cấp phát
của ngân sách Nhà nước và qua nguồn tín dụng ưu đãi của ngân hàng.
Hơn nữa, các doanh nghiệp đều sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh, bởi vậy
vai trò vốn không được coi là vấn đề cấp bách, điều này đã làm thủ tiêu
tính chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
với nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước chỉ còn là một
bộ phận song song cùng tồn tại cùng các thành phần kinh tế khác. Để tồn

bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh.

5


Nguồn kinh phí và quỹ khác là nguồn được hình thành từ trích
lợi nhuận và từ kinh phí do ngân sách cấp và kinh phí quản lý do các đơn
vị phụ thuộc nộp.
1.2.Nợ phải trả của doanh nghiệp.
Nợ phải trả của doanh nghiệp là các khoản nợ phát sinh trong
quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải trả hay phải thanh toán
cho các đơn vị bạn, các tổ chức kinh tế - xã hội hoặc các cá nhân (gồm nợ
tiền vay; nợ phải trả cho người bán; nợ phải trả, phải nộp cho nhà nước;
cho công nhân viên…). Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản
nợ phải trả được phân thành: nợ ngắn hạn; nợ dài hạn và nợ khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản tiền nợ doanh nghiệp phải trả cho các
chủ nợ trong một thời gian ngắn (không quá 1 năm) .
Nợ dài hạn là các khoản tiền doanh nghiệp nợ các đơn vị, cá
nhân, các tổ chức kinh tế - xã hội sau một năm trở lên mới phải hoàn trả.
Nợ khác (còn gọi là nợ không xác định) là các khoản phải trả
như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, tài sản thừa chờ xử lý và các khoản
chi phí phải trả.
Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn:
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.
2.1.Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp.
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp là nguồn vốn có
tính chất ổn định, dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn

4.1. Vốn cố định
Vốn cố định là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản cố
định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
Vốn cố định là khoản vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định, quy
mô vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định. Song đặc điểm
7


vận động của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và
chu chuyển của vốn cố định. Trên ý nghĩa của mối liên hệ đó, có thể khái
quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong sản xuất
kinh doanh như sau:
Vốn cố định được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Có đặc
điểm này là do tài sản cố định có thể phát huy trong nhiều chu kỳ sản
xuất, vì thế vốn cố định với hình thái biểu hiện bằng tiền của nó cũng
được tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng. Hay vốn cố định được
luân chuyển dần dần từng phần.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất. giá trị sử dụng của tài sản
giảm dần. Theo đó, vốn cố định cũng tách thành hai phần: một phần sẽ
nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao)
tương ứng với giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định. Phần còn lại của
vốn cố định được “cố định” trong nó. Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp,
nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên thì phần vốn “cố
định” lại giảm dần đi tương ứng với mức suy giảm dần giá trị sử dụng
của tài sản cố định. Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó, cũng là lúc tài
sản cố định hết thời hạn sử dụng và vốn cố định cùng hoàn thành một
vòng luân chuyển.
4.2. Vốn lưu động
Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh,
ngoài tư liệu lao động ra còn phải có đối tượng lao động. Đối tượng lao

nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và
cuối cùng lại trở về trạng thái ban đầu của nó. Quá trình sử dụng kinh
doanh của doanh nghiệp luôn diễn ra liên tục không ngừng cho nên vốn
lưu thông cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ thành chu
chuyển của tiền vốn. Do sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động
9


thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thức
khác nhau trong lĩnh vực lưu thông và sản xuất.
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về
tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên, liên tục. Vốn lưu
động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục
và hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ sản xuất. Vốn lưu
động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất.
Ta thấy, cùng một lúc vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên
khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới những hình thức khác
nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải
có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau khiến cho các
hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy, sẽ
khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được
thuận lợi, nếu như doanh nghiệp nào đó không đủ vốn thì tổ chức sử
dụng vốn sẽ gặp khó khăn và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngại
hoặc gián đoạn.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận
động của vật tư, cũng tức là phản ánh, kiểm tra quá trình mua sắm, sản
xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp sự vận động của
vốn là sự phản ánh sự vận động của vật tư. Nhìn chung, vốn lưu động
nhiều ít phản ánh số lượng vật tư dự trữ hàng hoá ở các khâu nhiều hay ít.

Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận tối
đa. Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể tồn tại, phát triển và ngược
lại. Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục đích của mình thì phải
hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Trong khi đó yếu tố tác động có tính

11


chất quyết định là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Mặt khác do
phụ thuộc vào yếu tố khách quan và chủ quan nên hiệu quả kinh doanh
nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố.
Trong cơ chế cũ, doanh nghiệp Nhà nước coi nguồn cấp phát từ ngân
sách Nhà nước đồng nghĩa với “cho không” nên khi sử dụng nhiều doanh
nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà
nước bù đắp gây ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫn
đến lãng phí và thất thoát lớn. Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài
chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn
tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được mọi rủi ro trong kinh
doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ nâng cao mức
sống cho người lao động, tạo công ăn việc làm, mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội, đồng thời nó cũng
làm tăng các khoản nộp ngân sách.
Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại những
hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt trong cơ chế hiện nay.

quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã bù đắp hết các khoản chi phí bỏ
ra để thu được kết quả đó dựa trên nguyên tắc hạch toán là “kết quả nào
chi phí nấy”.
Hiệu quả = Kết quả / Chi phí
Qua công thức trên ta thấy hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tố là
kết quả và chi phí. Hiệu quả tăng lên khi:
13


- Khi kết quả tăng và chi phí không đổi
- Khi chi phí giảm và kết quả không đổi
- Khi kết quả và chi phí đều tăng nhưng tốc độ tăng của kết quả
nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí
- Khi kết quả và chi phí đều giảm nhưng tốc độ giảm của kết quả
chậm hơn tốc độ giảm của chi phí.
- Khi kết quả tăng và chi phí giảm.
Điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh
khốc liệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh sao cho có hiệu quả. Sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu
quả được thể hiện trên hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra các kết
quả theo mục tiêu kinh doanh trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinh
lời của đồng vốn. Nói cách khác, sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có
hiệu quả là một lượng nhất định vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh mang
lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy
nở.
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm các biện
pháp sao cho chi phí về hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà kết
quả ( doanh thu, lợi nhuận…) đạt kết quả cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả
kinh doanh. Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

∑VCĐ = ∑giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn

15


Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu
động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên, liên tục.
∑VLĐ = ∑Giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Vốn sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản
dùng cho sản xuất kinh doanh, là một trong các yếu tố quan trọng đem lại
giá trị thặng dư cho doanh nghiệp, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời
và là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh doanh.
∑Vốn SXKD = ∑VCĐ + ∑VLĐ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh cứ một đồng vốn cố định đầu
tư vào sản xuất có thể tạo ra bao nhiêu đồng kết quả
Q

HC = V
C
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động phản ánh cứ một đồng vốn lưu động
đưa vào sản xuất có thể tạo ra bao nhiêu đồng kết quả.
Q

HL = V
L
Hiệu suất sử dụng tổng vốn phản ánh cứ một đồng tổng vốn sản xuất
kinh doanh đưa vào sản xuất có thể tạo ra bao nhiêu đồng kết quả.
HTV =


hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
3.1. Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn sản xuất kinh doanh.
3.1.1.Tổng vốn sản xuất kinh doanh hiện có (TV).
Tổng vốn sản xuất kinh doanh hiện có của doanh nghiệp là giá
trị của các nguồn vốn hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
Hay vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ của
giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp.

17


∑TV = ∑VCĐ + ∑VLĐ
Tổng vốn sản xuất kinh doanh hiện có là chỉ tiêu tuyệt đối, thời
điểm và được tính theo đơn vị giá trị.
3.1.2.Tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân.( TV )
TV =

TVDK + TVCK
2

Hay
TVn
TV1
+ TV2 + ... + TVn −1 +
TV = 2
2
n −1

Hay
TV = VC + VL

+Tài sản lưu động (là bộ phận chủ yếu)
+Tài sản lưu thông.
3.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
Mục đích chính của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường là lợi nhuận. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải khai thác và sử
dụng triệt để mọi nguồn nhân lực sẵn có, tức là nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Để đạt được
điều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệu quả sản
xuất của doanh nghiệp.
3.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, người ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

19


-Hiệu suất (hay hiệu năng) tổng vốn (HTV)
HTV =

Q
TV

Trong đó :
+HTV là hiệu quả tổng vốn.
+Q là kết quả sản xuất( có thể là tổng giá trị sản xuất GO,
giá trị gia tăng VA, giá trị gia tăng thuần NVA,doanh thu
bán hàng G, doanh thu thuần DT, lợi nhuận M)
+ TV là vốn sản xuất kinh doanh bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất kinh doanh

+M là lợi nhuận
+ TV là vốn sản xuất kinh doanh bình quân.
Lợi nhuận để tính tỷ suất lợi nhuận tổng vốn có thể tính
theo lợi nhuận từ việc tiêu thụ sản phẩm trong kỳ (Từ hoạt động
sản xuất kinh doanh) hoặc tính theo lợi nhuận ròng.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sản xuất kinh doanh
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận hoặc cho biết tỷ suất sinh lãi
tính trên tổng vốn trong kỳ đạt bao nhiêu %.
3.3.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HC)
Q

HC = V
C
Trong đó
+HC là hiệu suất sử dụng vốn cố định
+ Q là kết quả sản xuất(có thể là tổng giá trị sản xuất GO,
giá trị gia tăng VA, giá trị gia tăng thuần NVA, Doanh
thu bán hàng G, doanh thu thuần DT, lợi nhuận M)
+VC là vốn cố định bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố
định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng kết quả sản xuất hay doanh
thu tiêu thụ hàng hoá. Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu này càng
lớn càng tốt.

21


-Mức doanh lợi vốn cố định (RVC)
M

HL = V
L
Trong đó
+HL là hiệu năng sử dụng vốn lưu động.
+Q là kết quả sản xuất trong kỳ.

22


+VL là vốn lưu động bình quân trong kỳ.
Hiệu năng sử dụng vốn lưu động phản ánh một đồng vốn
lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tiêu
thụ hàng hoá. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
-Mức đảm nhiệm vốn lưu động. (H’L)
H’L =

VL
Q

Trong đó
+VL là vốn lưu động bình quân trong kỳ.
+Q là kết quả sản xuất trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu
tiêu thụ sản phẩm trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu
động.
-Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động. (RVL)
M

RVL = V
L


Trong đó
+D là độ dài bình quân một vòng quay của vốn lưu động.
+N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
+LVL là số vòng quay của vốn lưu động.
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp
quay một vòng hết bao nhiêu ngày.
3.4.Các chỉ tiêu phản ánh tính hình trang bị vốn và đảm bảo vốn cho
lao động.
3.4.1.Mức trang bị và đảm bảo tổng vốn sản xuất kinh doanh
cho lao động (MTV) phản ánh cứ một lao động thì được trang bị và
đảm bảo bao nhiêu đồng tổng vốn.
MTV =

TV
L

24


3.4.2.Mức trang bị và đảm bảo vốn cố định cho lao động (MC)
phản ánh cứ một lao động thì được trang bị và đảm bảo bao nhiêu
đồng vốn cố định.
MC =

VC
L

3.4.3.Mức trang bị và đảm bảo vốn lưu động cho lao động (M L)
phản ánh cứ một lao động thì được trang bị và đảm bảo bao nhiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status