Xin Chào Cô Và Các Bạn
NHÓM 3
1
BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 3
ĐỀ TÀI: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUA CÁC HIẾN PHÁP
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
I. KHÁI NIỆM.
II. CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
III.BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP.
1.
2.
3.
4.
5.
BMNN VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 1946
BMNN VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 1959
BMNN VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 1980
BMNN VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 1992
BMNN VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP 2013
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
V. TRẢ LỜI CÂU HỎI
NHÓM 3
NHÓM 3
5
III.BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUA CÁC BẢN
HIẾN PHÁP.
NHÓM 3
6
Bộ Máy Nhà Nước Việt Nam
theo Hiến pháp 1946
Theo Hiến pháp 1946, bộ máy nhà nước Việt Nam được phân thành 5 cấp quản lý hành chính (cấp Trung
Ương, cấp Bộ, cấp Tỉnh và Thành Phố trực thuộc Trung Ương, cấp Huyện, cấp Xã), Bao gồm 3 hệ thống:
Hệ thống cơ quan đại diện .
Hệ thống cơ quan hành chính.
Hệ thống cơ quan tư pháp.
1.
2.
3.
NHÓM 3
7
Tòa sơ cấp
HĐND Xã
UBHC Xã
HIẾN PHÁP 1946
Thành lập
Bầu
Bổ nhiệm
Cử
NHÓM 3
8
Hệ thống cơ quan quyền lực theo Hiến pháp 1946
Ở Trung Ương
Địa vị pháp lý:
Tên: Nghị Viện Nhân Dân
Vị trí: là cơ quan cớ quyền cao nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. (Điều 22, Hiến pháp 1946).
Cơ cấu tổ chức:
Nghị trưởng, hai phó nghị trưởng, 12 ủy viên chính thức và 3 ủy viên dự khuyết để lập thành Ban thường vụ. ( Điều 27, Hiến
pháp 1946).
Hình thức hoạt động:
Địa vị pháp lý:
Tên: Chính Phủ Việt Nam dân chủ Cộng Hòa
Vị trí: Cơ quan hành chính cao nhất toàn quốc (Điều 43, Hiến pháp 1946).
Cơ cấu tổ chức:
Chính phủ gồm:
Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Phó chủ tịch và Nội Các.
Nội các có Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng. Có thể có Phó Thủ tướng. ( Điều 44, Hiến pháp 1946).
Hình thức hoạt động:
Mỗi Sắc lện của Chính phủ phải có chữ ký của Chủ tịch nước Việt Nam và tùy theo quyền hạn các Bộ, phải có một hay nhiều
vị Bộ trưởng ấy phải chịu trách nhiệm trước Nghị Viện. ( Điều 53, Hiến pháp 1946).
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
( Điều 52, Hiến pháp 1946).
NHÓM 3
11
Hệ thống cơ quan hành chính theo Hiến pháp 1946
Ở Địa phương
Bộ máy nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp 1959
Theo hiến pháp 1959, bộ máy nhà nước được phân thành 4 cấp quản lý hành chính ( cấp trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và bốn hệ thống bao gồm:
1.
2.
3.
4.
Hệ thống các cơ quan quyền lực.
Hệ thống các cơ quan hành chính.
Hệ thống các cơ quan xét xử.
Hệ thống cơ quan kiểm sát.
NHÓM 3
14
Quốc Hội
Hội Đồng CP
VKSND TC
TAND Tối cao
Chủ Tịch Nước
UBHC Tỉnh
D
ân
HĐND cấp huyện
UBHC Huyện
Thành lập
Hiến pháp 1959
UBHC Xã
HĐND cấp xã
Bầu
Trực thuộc
Bổ nhiệm
NHÓM 3
15
Hệ thống cơ quan quyền lực theo Hiến pháp 1959
Ở Trung Ương
Địa vị pháp lý:
Thẩm quyền:
HĐND có quyền bãi nhiệm các thành viên của UBHC, bầu và bãi miễn Chánh án Tòa án ND cấp mình. ( Điều 84, Hiến pháp
1959)
NHÓM 3
17
CHỦ TỊCH NƯỚC
Địa vị pháp lý:
Là người thay mặt cho nước Việt Nam dân chủ cộng hòa về mặt đối nội và đối ngoại. ( Điều 61, Hiến pháp 1959).
Cách thức thành lập:
Do Quốc hội bầu ra ( Điều 62, Hiến pháp 1959).
Hình thức hoạt động:
Công bố luật, pháp lệnh; bổ nhiệm, bãi nhiệm các thành viên trong Hội đồng Chính phủ… ( Điều 63, Hiến pháp 1959).
NHÓM 3
18
Hệ thống cơ quan hành chính theo Hiến pháp 1959:
Ở Trung Ương
Địa vị pháp lý:
Tên: Hội đồng Chính Phủ Việt Nam dân chủ Cộng Hòa.
Vị trí: là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực, Cơ quan hành chính cao nhất toàn quốc (Điều 71, Hiến pháp 1959).
Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng Chính phủ gồm:
Hệ thống cơ quan xét xử
Địa vị pháp lý:
Tên gọi: Tòa án Nhân Dân
Vị trí: Tòa án là cơ quan xét xử nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ( Điều 97, Hiến pháp 1959).
Cơ cấu tổ chức:
Tòa án ND tối cao, các Tòa án ND địa phương, Các toàn án quân sự. ( Điều 97, Hiến pháp 1959).
Cách thức thành lập:
( Điều 98, Hiến pháp 1959).
Trách nhiệm:
( Điều 104, Hiến pháp 1959).
NHÓM 3
21
Hệ thống cơ quan kiểm sát
Địa vị pháp lý:
Tên gọi: Viện Kiểm Sát Nhân Dân (VKS)
Vị trí: VKS là cơ quan kiểm sát trong phạm vi do luật định ( Điều 105, Hiến pháp 1959).
Cơ cấu tổ chức:
VKS ND tối cao, các VKS ND địa phương, VKS quân sự. ( Điều 105, Hiến pháp 1959).
Cách thức thành lập:
( Điều 106, Hiến pháp 1959).
Trách nhiệm:
( Điều 107, 108, Hiến pháp 1959).
NHÓM 3
VKSND TC
Chánh Án
Viện Trưởng
TAND Tối cao
VKSND Tối cao
Chủ Tịch
N
hâ
HĐND
n
Cấp tỉnh
UBND cấp Tỉnh
TAND
VKSND
Cấp tỉnh
Giám sát
NHÓM 3
24
Hệ thống cơ quan quyền lực theo Hiến pháp 1980
Ở Trung Ương
Địa vị pháp lý:
Tên: Quốc hội
Vị trí: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan cớ quyền cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam. (Điều 82, Hiến pháp
1980).
Hình thức hoạt động:
Nhiệm kỳ 5 năm ( Điều 84 và 85,Hiến pháp 1980).
Nhiệm vụ và Quyền hạn:
( Điều 83, Hiến pháp 1980).
Cơ quan thường trực của Quốc hội:
Hội Đồng Nhà Nước ( Điều 98, 99 và 100, Hiến pháp 1980).
Các cơ quan giúp việc:
Ủy ban thường trực Quốc hội, Hội đồng quốc phòng, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội ( Điều 90, 91 và 92 , Hiến pháp
1980).
NHÓM 3
25