Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
PHẦN MỞ ĐẦU
Hiến pháp là một nghành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt
Nam bao gồm tổng thể các quy phạp pháp luật Nhà nước thông qua (ban
hành) điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và
thực hiện quyền lực Nhà nước từ những quan hệ xã hội có liên quan đến việc
xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách quốc phòng, an ninh,
chính sách ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những
nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nếu chúng ta đi sâu và việc phân tích cụ thể từng chương của hiến văn
thì có thể thấy ngay rằng, chính chế độc hính ttrị cũng là chế định của các
nguyên tắc tổ chức, hoạt động bộ máy Nhà nước.
Tõ những mối quan hệ xã hội bao quát chung nhất tổ chức quyền lực do
tổng thể các quy phạm ngành luật Hiến pháp tác động đến, có thể được chia
ra các cụm, các mối quan hệ xã hội chung tương đối nhỏ hơn: Như mối quan
hệ xã hội về chế độc hính trị, chế độ kinh tế, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân, việc tổ chức Chính Phủ, Quốc hội. Trong đó có các
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Việt Nam.
Việc nghiên cứu các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà
Nước VIệt Nam giúp ta nắm bắt được bản chất các mối quan hệ giữa các cơ
quan Nhà nước để từ đó hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao và những
vấn đề còn vướng mắc nhất là thủ tục hành chính từ đó có những đóng góp,
kiến nghị nhất định với các cơ quan Nhà nước.
Bài tiểu luận ngoài phần mở đầu và kết luận thì bố cục nội dung bao gồm
các phần:
Môn: Luật Hiến phỏpLớp: Luật Kinh tế K3BLớp: Luật Kinh tế
K3B Líp: LuËt Kinh tÕ K3B
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
Tõ mối quan hệ xã hội bao quát chung nhất là tổ chức quyền lực do tổng thể
các quy phạm ngành luật Hiến pháp tác động đến, có thể được chia ra các cụm, các
mối quan hệ xã hội chung tương đối nhỏ hơn, như mối quan hệ xã hội về chế độ
chính trị, chế độ kinh tế, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,
việc tổ chức Chính phủ, Quốc hội. Trong đó có các nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của bộ máy Nhà nước VIệt Nam. Việc nghiên cứu các nguyên tắc tổc chức
và hoạt động của bộ máy Nhà nước Việt Nam giúp chúng ta nắm được bản chát
các mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước để từ đó hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ
được giao và những vấn đề còn vướng mắc nhất là thủ tục hành chính từ đó có
những đóng góp, kiến nghị nhất định với các cơ quan Nhà nước.
Bài tiểu luận ngoài phần mở đầu và kết luận thì bố cục nội dung bao gồm nh-
phần sau:
I/ Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà Nước Việt Nam
II/ Nguyên tắc tập quyền XHCN.
III/ Nguyên tắc Đảng lãnh đạo nhà nước
IV/ Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết và giúp đỡ giữa các dan tộc
V/ Nguyên tắc tập trung dân chủ
VI/ Nguyên tắc pháp chế XHCN…
PHẦN NỘI DUNG
I/ CÁC NGUYấN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY
NHÀ NƯỚC VIỆT Nam
bộ máy nhà nước là một tổng thể ( hệ thống) các cơ quan nhà nước được
xây dựng theo những nguyên tắc thống nhất, nhất định được trang bị những
phương tiện phụ trợ vật chất cần thiết và thông qua đó thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước là những tư tưởng
nền tngr những quy tắc chủ đạo làm cơ sở cho việc tổ chức về hoạt
Môn: Luật Hiến phỏpLớp: Luật Kinh tế K3BLớp: Luật Kinh tế
K3B Líp: LuËt Kinh tÕ K3B
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
Đến hiến pháp 1980 bộ máy nhà nước ta đã được thiết kế theo đúng mô
hình bộ máy Nhà nước kiểu XHCN thịnh hành lúc bấy giờ ở các nước XHCN.
Nguyên tắc tập quyền XHCN đã được vận dụng một cách triệt để.
Hiến pháp 1992 xây dựng lại bộ máy nhà nước trên tinh thần đổi mới.
Nguyên tắc tạp quyền XHCN được nhận thức lại là vận dụng hợp lý hơn. Đó là
một mặt vẫn tiếp tục khẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất ( tức thống nhất
và quốc hội) chứ không phân chia các quyền. Mặt khác cần thiết phải có sự phân
công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,
hành pháp, tư pháp chứ không chỉ tập trung vào quốc hội, còn các cơ quan khác lại
không được phân dịnh rõ ràng làm hạn chế vai trò, hiệu lực của chúng. Trên cơ sở
đó bộ máy nhà nước được xây dựng lại theo hướng vừa đảm bảo thống nhất quyền
lực và phân công phân nhiệm rành mạch.
Tại kỳ họp thứ X, quốc hội khoá X ( tháng 12/ 2001) Quốc hội đã thông
qua nghị quyết sửa đổi về hệ thống bộ máy nhà nước nhằm tiếp tục hoàn thiện bộ
máy nhà nước phục vụ đặc lực cho sự nghiệp đổi mới.
Theo quy định của Hiến pháp thì tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước
gồm có 5 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc tập quyền XHCN
- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà nước
- Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết và giúp đỡ giữa các
dân tộc
- Nguyên tắc tập chung dân chủ
- Nguyên tăc sphỏp chế XHCN….
II/ NGUYấN TẮC TẬP QUYỀN XHCN
- Điều 2 hiến pháp 1992 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng
định “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền
XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”. Tất cả quyền
Môn: Luật Hiến phỏpLớp: Luật Kinh tế K3BLớp: Luật Kinh tế
K3B Líp: LuËt Kinh tÕ K3B
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
hào XHCN Việt Nam
Quốc hội là cơ quan duy nấht có quyền lập hiến pháp và lập pháp.
Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm
vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh cảu đất nước. Những nguyên tắc chủ yếu
về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, vÒ quan hệ xã hội và hoạt động
cuả công dân. Việc Hiến pháp quy định như trên cũng là để nằhm mục đích thể
hiện rõ bản chất cảu Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là nhà nước của dân, do
dân và vì dân. Đúng theo quan điểm tư tưởng cảu Chủ nghĩa Mác – Lê Nin về một
Nhà nước kiểu mới khác với các Nhà nước trước đây. Và chính đâyc ũng là đặc
điểm nói lên sự khác nhau giữa mô hình tổ chức Nhà nước ta, Nhà nước XHCN
với các mô hình tổ chức Nhà nước khác nhau của chế độ tư bản chủ nghĩa.
Đến lượt mình để thể hiện quyền lực Nhà nước có hiệu quả, quốc hội thành
lập ra chính phủ và trao cho chính phủ quyền hành pháp. Thành lập Toà án nhân
dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao và trao cho các cơ quan này quyền tư
pháp. Đồng thời giám sát việc thực thi các quyền lực nói trên cảu chính phủ Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao để đảm bảo tính thống nhất cảu
quyền lực Nhà nước.
ở nước ta mặc dù Quốc hội là cơ qụan quyền lực Nhà nước cao nhất, có
quyền giám sát dối với hoạt động của bộ máy Nhà nước nhưng Quốc hội nói chung
là đại biểu quốc hội nói riêng đều đặt dưới sự giám sát của nhân dân. Còng ở địa
phương HĐND là cơ quan quyền lực của địa phương có quyền giám sát đối với các
cơ quan Nhà nước ở địa phương nhưng phải đặt dưới sự chỉ đạo của nhân dân địa
phương. Thể hiện thường xuyên tiếp xúc với các cử tri, trả lời chất vấn.
Thông qua vai trò MTTQ tập hợp kiến nghị của nhân dân. HĐND, UBNF
thực hiệnc hế độ thông báo tình hình mọi mặt cảu địa phương cho
Môn: Luật Hiến phỏpLớp: Luật Kinh tế K3BLớp: Luật Kinh tế
K3B Líp: LuËt Kinh tÕ K3B
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
MTTQ và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ý kiến , kiến nghị của các tổ
chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.
sự lãnh đạo của Đảng nói chung và từng cấp uỷ Đảng nói riêng. Nếu ngược
lại thì đó là sù vi phạm hiến pháp.
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
Nhà nước, các cơ quan nhà nước phải có những chính sách ưu tiên nhất định
để giúp đỡ các dân tộc Ýt người nhanh chóng đuổi kịp trình độ phts triển chung
của toàn xã hội.
V/ NGUYấN TẮC TẬP TRUNG DÂN CHỦ:
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
và phân công quyền lực giữa các cơ quan cấp cao của nhà nước ở sự phân
cấp giữa chính quyền trung ương và địa phương, ở chế độ giao quyền tự chịu trách
nhiệm về sản xuất kinh doanh giữa cơ quan nhà nước với tổ chức kinh tế quốc
doanh trực thuộc.
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189
Nhà nước và pháp luật là 2 hiện tượng xã hội luôn gắn liền với nahu, nếu
không có Nhà nước thì không có pháp luật. Ngược lại không có pháp luật thì Nhà
nước không tồn tại đượa do đó bất cứ Nhà nước nào cũng phải ban
Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189Chu Đức TrớSBD: 189SBD: 189 SBD: 189TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Triết học Mác – LờNin : Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
2. Chủ nghĩa xã hội khoa học.
3. Giáo trình luật hiến pháp Việt Nam – NXB Công an nhân dân.