Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần dệt hà đông hanosimex - Pdf 35

Báo cáo thực tập tổng hợp

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
PHẦN 1 ......................................................................................................................... 2
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG - HANOSIMEX .................................................................. 2
1.1/Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Dệt Hà Đông
Hanosimex. ................................................................................................................ 2
1.1.1 Đôi nét chung nhất về công ty cổ phần dệt Hà Đông ................................... 2
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. ............................................... 2
1.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà
Đông. .......................................................................................................................... 3
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Dệt Hà Đông............................ 3
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà
Đông. ...................................................................................................................... 4
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần dệt
Hà Đông. ................................................................................................................ 4
1.3/ Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ
phần dệt Hà Đông. .................................................................................................... 6
1.3.1. Tổ chức nhân sự trong công ty. .................................................................... 6
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. ............................................... 6
1.4/ Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà
Đông những năm gần đây ........................................................................................ 9
PHẦN 2 ....................................................................................................................... 13
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG – HANOSIMEX ........................................................ 13
2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông. ......................... 13

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Từ viết đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BTC

Bộ tài chính

CPSX

Chi phí sản xuất

GTGT


XDCB

Xây dựng cơ bản

DT

Doanh thu

DTT

Doanh thu thuần

BGĐ

Ban giám đốc

XK

Xuất khẩu

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Tên bảng biểu và sơ đồ

hình thức Nhật ký- Chứng từ

24

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo phương
pháp Nhật ký- chứng từ

26

Sơ đồ 9 : Quy trình ghi sổ TSCĐ tại công ty cổ phẩn dệt Hà Đông.

27

Sơ đồ 10:Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật ký chứng từ
28
Sơ đồ 11: Hạch toán tổng hợp thanh toán với nhà cung cấp theo hình thức Nhật
ký- chứng từ

29

Sơ đồ 12: Hạch toán tổng hợp bán hàng và thanh toán với khách hàng theo
phương pháp Nhật ký- chứng từ.

30

Sơ đồ 13: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo hình thức Nhật kýchứng từ

32

Sơ đồ 14: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương- BHXH theo hình thức Nhật kýchứng từ

tác kế toán được thực hiện chính xác và hiệu quả hơn, cung cấp kịp thời những thông
tin hữu ích cho BGD. Qua bốn năm học tập chuyên ngành kế toán tại trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, tôi đã có được đầy đủ kiến thức về kế toán DN. Tuy nhiên, thực tế
và lý thuyết luôn có sự khác biệt. Mỗi DN có những đặc thù riêng về quy mô, ngành
nghề kinh doanh, do đó cũng khác nhau về tổ chức bộ máy kế toán và công tác
HTKT. Với phương châm học đi đôi với hành, nhà trường đã tổ chức cho sinh viên
cuối khóa đi thực tập tại các DN để có được những hiểu biết thực tế hơn, toàn diện
hơn về công tác kế toán. Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần dệt Hà Đông
Hanosimex tôi đã tìm hiểu được những thông tin chung về hoạt động, ngành nghề của
công ty cũng như tổ chức bộ máy, công tác HTKT. Từ đó tôi viết: “ Báo cáo thực tập
tổng hợp” để tập hợp lại những thông tin này.Do vốn kiến thức thực tế có hạn và thời
gian thực tập chưa nhiều nên bài viết của tôi còn chưa được chi tiết và có nhiều thiếu
sót. Kính mong thầy cô giúp đỡ, chỉ bảo để bài viết hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần dệt Hà Đông.
Tôi xin chân thành cám ơn cô Phạm Thị Minh Hồng đã giúp đỡ tôi hoàn thành
báo cáo thực tập tổng hợp này.
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Anh

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

1

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ


2

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Năm 1987, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên công ty thành nhà máy Dệt
Hà Đông. Công ty bắt đầu phát triển theo hướng sản xuất tập trung với máy móc thiết
bị công nghiệp hiện đại.
Năm 1992, nhà máy dệt Hà Đông đổi tên thành công ty dệt Hà Đông, là một
doanh nghiệp nhà nước – đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty dệt
may Việt Nam.
Năm 1995 công ty dệt Hà Đông được sáp nhập về Công ty dệt- may Hà Nội, trở
thành nhà máy thành viên của công ty dệt may Hà Nội với tên gọi là nhà máy Dệt Hà
Đông hạch toán phụ thuộc và không có tư cách pháp nhân.
Năm 2006 nhà máy được cổ phần hóa lấy tên là Công ty cổ phần Dệt Hà ĐôngHANOSIMEX với số vốn điều lệ là 13 tỷ đồng Việt Nam, vẫn là một công ty con
thuộc tổng công ty dệt may Hà Nội.
Trải qua giai đoạn phấn đấu và phát triển hơn 50 năm, hiện nay công ty có một
cơ sở vật chất vững mạnh với diện tích công ty vào khoảng 17.210m2. Về trang thiết
bị: công ty đã tập trung trang bị những máy móc thiết bị tương đối hiện đại, được
nhập khẩu từ Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc….
Số cổ phiếu đang lưu hành: 1.300.000 cổ phiếu. Hiện tại công ty có trên 1000 cổ
đông, trong đó Tổng công ty Dệt may Hà Nôi nắm giữ 52% cổ phần, các cổ đông
khác nắm giữ 48% cổ phần còn lại.
Không ngừng lớn mạnh và phát triển, công ty đã khắc phục mọi khó khăn, vươn
lên bằng sự chỉ đạo sáng suốt của ban giám đốc, lãnh đạo công ty, công ty cổ phần
dệt Hà Đông HANOSIMEX đã đạt được một số thành tựu đáng kể, tạo niềm tin đối
với toàn thể nhân viên trong công ty, đồng thời xây dựng được uy tín đối với khách

Đông.
- Công ty cổ phần dệt Hà Đông chuyên sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu
các mặt hàng khăn bông. Hoạt động sản xuất bao gồm 2 loại sau:
 Tự sản xuất từ đầu đến khi tạo thành phẩm hoàn chỉnh.


Mua nhập khăn thô rồi gia công chế biến thành thành phẩm hoàn chỉnh.

-

Do có 2 cách sản xuất sản phẩm khác nhau nên cũng có sự khác nhau về các

loại nguyên vật liệu, nhân công và các công đoạn sản xuất. Vì vậy việc tập hợp chi
phí, tính giá thành sản phẩm phải được phân chia rõ ràng và ghi chép chi tiết, đầy đủ
để không bị nhầm lẫn.
-

Công ty không xuất khẩu khăn bông trực tiếp ra thị trường nước ngoài mà

thông qua công ty mẹ. do đó khách hàng của công ty đa phần là Tổng công ty dệt
may Hà Nội.

1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cổ
phần dệt Hà Đông.
 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Khi phát sinh đơn đặt hàng, giám đốc sản xuất cùng phòng kế hoạch thị trường
tổ chức lập kế hoạch sản xuất và sản phẩm mẫu. Sau đó xác định số lượng cũng như
chủng loại nguyên vật liệu cần thiết, lập phiếu công nghệ và định mức. Bản kế hoạch

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

Bước 11: Kiểm tra và triển khai kế hoạch sản xuất may.
Kết thúc giai đoạn tẩy nhuộm.
Bước 12: Chuẩn bị khăn đã tẩy.
Bước 13: Cắt dọc + May dọc + cắt ngang + may ngang.
Bước 14: Đơn công nghệ in, băng thêu.
Bước 15: Kiểm kim + đóng kiện và nhập kho.

Ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ theo sơ đồ sau:

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

5

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Sợi
bông

Hồ sợi

Tẩy
nhuộm

Dệt khăn

May


mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời gian không quá 60 ngày kể

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

6

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc họp bất thường. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội
đồng quản trị để quản lý công ty theo nhiệm kỳ, bầu ban kiểm soát để kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh và công tác quản lý điều hành công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm bốn thành
viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn, có nhiệm kỳ là ba năm.Đại diện cổ
đông chi phối có ba thành viên Hội đồng quản trị, trong đó có 1 thành viên giữ chức
chủ tịch.
- Ban kiểm soát: Có ba thành viên, trong đó có một thành viên có chuyên môn
về kế toán tài chính làm trưởng ban. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu và
bãi miễn. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát cùng nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và có
thể kéo dài thêm tối đa là 90 ngày để giải quyết các công việc tồn đọng (nếu có). Ban
kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh
doanh.
- Tổng giám đốc: là người đại diện của công ty, thay mặt công ty giải quyết tất
cả những vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của công ty. Tổng giám đốc là người phụ trách chung toàn bộ các hoạt động của
công ty, không trực tiếp ra quyết định mà thông qua các phó tổng giám đốc và Kế

công tác tổ chức sản xuất, công tác bảo hộ lao động….
- Các phòng ban chuyên môn:
 Phòng điều hành sản xuất: Phụ trách các lĩnh vực: Khoa học- kỹ thuật công
nghệ; định mức kinh tế- kỹ thuật, dự trữ vật tư phụ tùng, bảo toàn, bảo dưỡng thiết bị
và phục vụ công nghệ; công tác cải tiến kỹ thuật; hệ thống quản lý chất lượng sản
phẩm; quản lý công tác an toàn lao động; thực hiện công tác đầu tư sáng kiến; xây
dựng KHSX và triển khai giám sát việc điều hành công tác KHSX.
 Phòng tổ chức hành chính: Triển khai thực hiện mô hình tổ chức của các đơn
vị và ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm cán bộ trong công ty theo chỉ đạo của Ban
giám đốc và hội đồng quản trị; xây dựng và ban hành các kế hoạch về lao động; xây
dựng và ban hành quy định, quy chế, nội quy quản lý công tác lao động; quản lý công
tác hành chính lưu trữ hổ sơ, tư liệu lao động; giải quyết các vấn đề về lao động theo
chế độ.
 Phòng kinh doanh: Quản lý việc lập kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu;
tiếp nhận và xử lý các đơn đặt hàng; giao dịch, ký kết và theo dõi thực hiện các hợp
đồng kinh tế …
 Phòng kế toán tài chính: Thực hiện phản ánh đúng, đầy đủ, chính xác và kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty. Tổ chức lưu trữ dữ liệu và thực
hiện kiểm tra việc thực hiện các chế độ kế toán…Phòng có trách nhiệm báo cáo chính
xác và kịp thời cho Ban giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên về tình hình hoạt động
SXKD của công ty và tham mưu cho Ban giám đốc các kế hoạch về tài chính.

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

8

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Phòng kế
toán tài
chính

Phòng tổ
chức hành
chính

Nhà máy May

Nhà máy Dệt
nhuộm

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cồ phần dệt Hà ĐôngHanosimex
Ghi chú:

Chức năng giám sát:
Điều hành trực tuyến:

1.4/ Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dệt Hà
Đông những năm gần đây
Sau bốn năm thực hiện cổ phần hóa, công ty cổ phần dệt Hà Đông đã có những
bước tiến đáng kể. Sản lượng sản phẩm sản xuất không ngừng tăng qua các năm kéo

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

9

Lớp: Kế toán 48C


bán hàng và
cung cấp dịch
vụ

133.077.231.501 156.802.039.217 101.130.510.089 126.887.156.037

- Trong đó, DT
xuất khẩu

100.488.300.214 114.769.800.741

3. Các khoản
giảm trừ doanh
thu
4. DTT về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
5. Giá vốn
hàng bán
6. Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
7. Doanh thu
hoạt động tài
chính
8. Chi phí tài
chính
9. Chi phí bán
hàng


6.568.022.679

7.100.576.561

29.546.120

37.546.875

39.210.420

41.251.752

98.351.265

100.128.312

130.311.789

155.305.539

2.896.200.140

2.985.210.410

2.284.146.213

2.490.456.394

3.800.269.584

Báo cáo thực tập tổng hợp

13.Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
14.Thuế
TNDN phải
nộp
15. Lợi nhuận
sau thuế
TNDN

699.175.417

464.901.692

570.900.477

769.251.823

-

-

79.926.067

96.156.478

699.175.417

Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần dệt Hà Đông:

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

11

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2006

1. Tài sản

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

48.826.205.000 55.840.673.000 43.195.045.563 39.358.489.687

- TS ngắn hạn 16.866.383.000 26.926.637.000 16.713.731.507 14.568.980.095
-TS dài hạn

31.959.822.000 28.914.036.000 26.481.314.056 23.715.634.592

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

12

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG – HANOSIMEX
2.1/ Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà Đông.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty luôn hướng tới việc thực hiện các nguyên
tắc sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng.
- Phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của đơn vị, tạo điều kiện cho cán bộ
công nhân viên kế toán nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
- Gọn nhẹ, tránh những khâu trung gian không cần thiết. Căn cứ vào khối
lượng công tác kế toán nhiều hay ít, nghiệp vụ kinh tế phức tạp hay đơn giản mà bố
trí cơ cấu bộ máy kế toán và phân công người phụ trách.
Bộ máy kế toán được tổ chức như sau:

Kế toán trưởng
( Trưởng phòng kế
toán)

Phó phòng kế toán, kế
toán tổng hợp, công
nợ, thuế

trung tâm.
 Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên
- Kế toán trưởng: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty, tham mưu
giúp việc cho Tổng giám đốc công ty. Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của
từng nhân viên trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp
luật về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ về số liệu kế toán. Ngoài ra, kế toán
trưởng còn có quyền phân công nhiệm vụ cho các cán bộ, nhân viên trong phòng, đề xuất,
khen thưởng các nhân viên trong phòng.
- Phó phòng kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc và trưởng phòng kế toán
trong điều hành hoạt động của phòng kế toán tài chính theo nhiệm vụ được giao. Phó
phòng kế toán trực tiếp làm kế toán công nợ, thuế, một phần kế toán tổng hợp và các
công việc khác do trưởng phòng giao, đồng thời phụ trách về ISO của phòng và có
quyền thay mặt kế toán trưởng
- Thủ quỹ, kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi và quản lý tình hình thu, chi tiền
mặt tại quỹ của công ty, đồng thời kiêm theo dõi, hạch toán quá trình nhập – xuất –
tồn của nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ…
- Kế toán thanh toán lương, BHXH, giá thành: Đảm nhận theo dõi, tính toán và
phân bổ lương, BHXH cho người lao động; đồng thời tập hợp chi phí tính giá thành
cuối kỳ.
- Kế toán tiêu thụ, tính giá, TSCĐ, XDCB: Theo dõi và hạch toán hoạt động
tiêu thụ, quản lý việc ghi sổ TSCĐ, KHTSCĐ và công tác XDCB.
Phòng kế toán tài chính được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc
công ty, các nhân viên trong phòng được điều hành trực tiếp bởi kế toán trưởng. Các
nhân viên kế toán được phân công phụ trách các phần hành được giao có trách nhiệm
thực hiện đúng đắn, đầy đủ và chính xác công việc của mình, những phần hành kế
toán có liên quan đến nhau thì có sự hỗ trợ lẫn nhau tuy nhiên vẫn phải đảm bảo

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

14

đổi chế độ kế toán kèm theo đến thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Kế toán
máy, phần mềm kế toán sử dụng là phần mềm kế toán Fast Accouting do công ty
Phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast ban hành.
 Các chính sách kế toán áp dụng:
 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

15

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Nguyên tắc xác định tiền: Là toàn bộ số tiền mặt và tiền gửi ngân hàng hiện có
của công ty tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: Được xác định trên cơ sở các
khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng, có khả
năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro
trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua các khoản đầu tư đó tại thời điểm báo
cáo.
 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện được.Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm:
Giá
+
mua

thực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Tại thời điểm cuối năm các khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá
bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết

SV: Nguyễn Thị Phương Anh

16

Lớp: Kế toán 48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại sổ dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối niên độ được kết chuyển vào doanh
thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính.
 Ghi nhận và tính khấu hao TSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: TSCĐ được ghi nhận theo giá
gốc và các chi phí khác có liên quan trực tiếp mà công ty đã bỏ ra đến thời điểm đưa
TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận
theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo
phương pháp đường thẳng. Từ ngày 01/01/2010 công ty đã đưa vào áp dụng quy định
mới của BTC : Thông tư 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/1009.
 Nghĩa vụ thuế:
Thuế GTGT: Thuế GTGT được kê khai và hạch toán theo phương pháp khấu trừ.
Mức thuế suất GTGT áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ bán ra là 10%, 5%.
Thuế TNDN: Công ty hạch toán thuế TNDN theo quy định về Luật thuế TNDN
hiện hành. Thuế suất thuế TNDN công ty phải nộp là 28% từ năm 2007 trở về trước

Lưu trữ, bảo
quản chứng
từ kế toán

Định khoản
và ghi sổ kế
toán

Phân loại, sắp
xếp chứng từ kế
toán.

Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty cổ phần dệt Hà
Đông
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tính rõ ràng, đầy đủ, trung thực của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép
trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan.

- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty cổ phần dệt Hà Đông tổ chức hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết
định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành, tuy nhiên bên cạnh đó còn có
những nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán sao cho phù hợp
với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty.
Trên phần mềm kế toán Fast thì công việc khai báo danh mục và mã hóa tài
khoản được kế toán trưởng tiến hành vào giai đoạn đầu của ký kế toán
 Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với các đối tượng chủ yếu.
Công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 quy định trong Chế độ kế


TK 152XM: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho nhà máy May
Tài khoản 153 “ Công cụ, dụng cụ”: Được mở chi tiết tương tự như TK 152

đối với từng nhà máy và có các tìa khoản cấp 2 sau:
-

Tài khoản 1531 - Công cụ dụng cụ

-

Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển

-

Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê.
Tài khoản 155 “ Thành phẩm”: Được mở chi tiết theo từng chủng loại sản

phẩm để tiện cho việc kiểm kê, theo dõi:
Mỗi chủng loại sản phẩm lại mở chi tiết theo thị trường tiêu thụ xuất khẩu hay
nội địa
 Chi phí
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Được mở chi tiết thành các tài
khoản cấp 2 như TK 152 và cũng được mở chi tiết theo từng phân xưởng sử dụng.
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”:Được mở chi tiết theo phân xưởng sản xuất:
-

TK 627D: Chi phí sản xuất chung nhà máy Dệt- Nhuộm

-

Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

Chứng từ kế toán và các
bảng phân bổ

PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Mã hóa
chứng từ

Bảng kê

NHẬT KÝ CHỨNG
TỪ

SỔ CÁI

Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết

Bảng tổng
hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật Ký chứng từ
Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

tài chính.
- Thời hạn khóa sổ lập BCTC: Công ty khóa sổ kế toán vào ngày 31/12 hàng
năm và lập BCTC.
- Thời hạn nộp báo cáo: Không quá 2 tháng sau ngày khóa sổ kế toán.
- Nơi gửi báo cáo:
 Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội;
 Cục thuế thành phố Hà Nội ( trước là tỉnh Hà Tây);
 Cơ quan Thống kê;
 Cơ quan đăng ký kinh doanh.
-

Trách nhiệm lập báo cáo: Báo cáo tài chính và báo cảo quản trị năm do kế
toán trưởng lập và ký, Tổng giám đốc phê duyệt và ký.

-

Các loại báo cáo tài chính của công ty:
 Bảng cân đối kế toán;
 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
 Thuyết minh báo cáo tài chính;

-

Các loại báo cáo quản trị của công ty:
 Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu SXKD;
 Báo cáo thực hiện định mức Nguyên vật liệu chính;
 Báo cáo chất lượng thành phẩm nhập kho.

SV: Nguyễn Thị Phương Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status