Bài tập lớn nhập môn phần mềm mã nguồn mở và linux - Pdf 35

BÀI TẬP LỚN
Nhập môn phần mềm mã
nguồn mở và LINUX

Giáo viên hướng dẫn: Bành Thị Quznh Mai

Thành viên:

Trần Nam Hiếu
Đặng Quốc Khánh
Nguyễn Anh Quang


Page |2

Lời mở đầu


Page |3

Mục lục


Page |4

DNS Server
1. Khái niệm về DNS
- Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều giao tiếp với nhau
bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) . Để thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ ta
dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên miền (Domain
Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP. Vì vậy, khi

tên một công ty, một tổ chức hay một cá nhân.
- Tên miền cấp nhỏ hơn (Subdomain) : Chia thêm ra của tên miền cấp hai trở
xuống thường được sử dụng như chi nhánh, phòng ban của một cơ quan hay chủ
đề nào đó.

3. DNS Server
- Là một máy tính có nhiệm vụ làDNS Server, chạy dịch vụ DNS service.
- DNS Server là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin về vị trí của các DNS domain
và phân giải các truy vấn xuất phát từ các Client.
- DNS Server có thể cung cấp các thông tin do Client yêu cầu, và chuyển đến một
DNS Server khác để nhờ phân giải hộ trong trường hợp nó không thể trả lời được
các truy vấn về những tên miền không thuộc quyền quản l{ và cũng luôn sẵn sàng
trả lời các máy chủ khác về các tên miền mà nó quản l{. DNS Server lưu thông tin
của Zone, truy vấn và trả kết quả cho DNS Client.
- Máy chủ quản lý DNS cấp cao nhấtlà Root Server do tổ chức ICANN quản lý:
+ Là Server quản lý toàn bộ cấu trúc của hệ thống tên miền
+ Root Server không chứa dữ liệu thông tin về cấu trúc hệ thống DNS mà nó chỉ


Page |6

chuyển quyền (delegate) quản lý xuống cho các Server cấp thấp hơn và do đó
Root Server có khả năng định đường đến của một domain tại bất kì đâu trên
mạng.

Primary Server :
- Phân loại DNS Server :
- Được tạo khi ta add một Primary Zone mới thông qua New Zone Wizard.
- Thông tin về tên miền do nó quản l{ được lưu trữ tại đây và sau đó có thể được
chuyển sang cho các Secondary Server.

- Lúc ban đầu khi Server bắt đầu chạy thì nó không lưu thông tin nào trong cache.
Thông tin sẽ được cập nhật theo thời gian khi các Client Server truy vấn dịch vụ
DNS. Nếu sử dụng kết nối mạng WAN tốc độ thấp thì việc sử dụng caching-only
DNS Server là giải

Stub Server :
- Là DNS Server chỉ chứa danh sách các DNS Server đã được authoritative từ
Primary DNS
- Sử dụng stub có thể tăng tốc độ phân giải tên và dễ quản lý.

4. DNS Zone :
- DNS Zone là tập hợp các ánh xạ từ host đến địa chỉ IP và từ IP đến host của một
phần liên tục trong một nhánh của domain..
- Thông tin của DNS Zones là những record gồm tên Host và địa chỉ IP được lưu
trong DNS Server, DNS Server quản lý và trả lời những yêu cầu từ Client liên quan
đến DNS Zones này.
- Hệ thống tên miền (DNS) cho phép phân chia tên miền để quản lý và nó chia hệ
thống tên miền thành Zone và trong Zone quản lý tên miền được phân chia
đó.Các Zone chứa thông tin vê miền cấp thấp hơn, có khả năng chia thành các
Zone cấp thấp hơn và phân quyền cho các DNS Server khác quản lý.


Page |8

- Zone file : Lưu thông tin của Zone, có thể ở dạng text hoặc trong Active
Dicrectory.
- Có 2 loại DNS Zone : Standard Primary Zone và Active Directory Integrated
Zones.

5. Resource Records :

directory "/etc";
forwarders {208.67.222.222;};
};
zone "." {
type hint;


P a g e | 10

file "/etc/root.db";
};
zone "hut.com" {
type master;
file "/var/named/hut.com.db";
};
zone "147.168.192.in-addr.arpa" {
type master;
file "/var/named/192.168.147.rev.db";
};
File này chỉ ra các zone , kiểu zone và nơi lưu trữ zone của DNS Server. Trong đó
zone “.” là zone root, được lưu ở thư mục /var/named/chroot/etc/, chứa địa chỉ
của 13 máy chủ server DNS trên thế giới. Tham số forwarders trong options chỉ tới
DNS khác. Khi DNS Server nhận được yêu câu phân giải tên miền không có trong
cơ sở dữ liệu, nó sẽ chuyển tiếp tới DNS 208.67.222.222.
Ta tạo file root.db trong thư mục /var/named/chroot/etc/ để chứa thông tin của
root.
; formerly NS.INTERNIC.NET
;
.
3600000


B.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
192.228.79.201
;
; FORMERLY C.PSI.NET
;
.
3600000
SERVERS.NET.
C.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
;
; FORMERLY TERP.UMD.EDU
;
.
3600000
SERVERS.NET.
D.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
;
; FORMERLY NS.NASA.GOV
;
.
3600000
SERVERS.NET.
E.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
192.203.230.10
;


192.33.4.12

NS

D.ROOT-

A

128.8.10.90

NS

E.ROOT-

A

NS

F.ROOT-

A
AAAA

192.5.5.241

NS

G.ROOT-


SERVERS.NET.
J.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
192.58.128.30
J.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
2001:503:C27::2:30
;
; OPERATED BY RIPE NCC
;
.
3600000
SERVERS.NET.
K.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
193.0.14.129
K.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
;
; OPERATED BY ICANN
;
.
3600000
SERVERS.NET.
L.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
L.ROOT-SERVERS.NET.
3600000
2001:500:3::42
;


2001:7FD::1

NS

L.ROOT-

A
AAAA

199.7.83.42


P a g e | 13

; OPERATED BY WIDE
;
.
SERVERS.NET.
M.ROOT-SERVERS.NET.
202.12.27.33
M.ROOT-SERVERS.NET.
2001:DC3::35
; End of File

3600000

NS

3600000


mail.hut.com.

IN

hut.com. IN

192.168.147.100

A

MX

lpi-01.hut.com.
10 lpi-01.hut.com.

Ở đây, các tham số NS,CNAME,MX, A chính là kiểu record trong DNS.

Đồng thời tạo ra một zone phân giải ngược từ địa chỉ IP sang tên miền. File này
tên là 192.168.147.rev.db. File này cũng được lưu trong


P a g e | 14

/var/named/chroot/var/named/. Tên file ở đây cho biết phân giải ngược dải địa
chỉ 192.168.147.0
$ttl 1H
147.168.192.in-addr.arpa. IN
hieutn.hut.com. (
1305741391


P a g e | 16

Web Server
1. Web Server là gì
Để hiển thị tài liệu HTML, người sử dụng cần một phần mềm có thể hiểu được
ngôn ngữ HTML và hiển thị thành dạng mà người sử dụng có thể đọc được, phần
mềm đó được gọi là trình duyệt (web browser). Các tài liệu HTML cần được lưu
trữ ở các máy tính trong mạng và có khả năng cung cấp tài liệu HTML cho bất kì ai
yêu cầu, các máy tính đó được gọi là máy chủ Web ( Web Server).

2. Cơ chế hoạt động của một dịch vụ Web
- Người sử dụng nhập một địa chỉ web hoặc kích hoạt liên kết tới web.
- Trình duyệt xác định máy chủ Web và gửi yêu cầu tới máy chủ chứa URL
- Máy chủ xác định vị trí vật lí của tài liệu dựa vào đường dẫn và tên. Nếu tìm
thấy thì trả lại cho trình duyệt. Nếu không thì trả lại một tài liệu báo lỗi.
Thông tin phản hồi được đóng gói trong gói tin HTTP.
- Trình duyệt nhận tài liệu HTML và hiển thị web. Trong quá trình hiển thị
web, nếu có yêu cầu thêm tài nguyên gì khác thì sẽ lặp lại bước 2.

3. Cấu hình Web Server trên Linux
Web server trên Linux có 2 kiểu cấu hình. Một là sử dụng Apache Server có sẵn,
hai là sử dụng gói phần mềm XAMPP. Về cơ bản là hai cách như nhau, tuy nhiên
XAMPP đóng gói các gói PHP,apache,MySQL luôn trong phần mềm nên khi cài là
chạy được dịch vụ luôn mà không cần download thêm các gói khác. Ở đây, nhóm
em sẽ sử dụng 2 cách cấu hình Web Server.

Cài đặt Apache Server
Một số bản Linux yêu cầu phải cài đặt thêm gói apache bằng câu lệnh
yum install apache2

Chạy lệnh
service httpd restart
để khởi động lại dịch vụ.
Kết quả ta có được như sau

Trên đây là một số thông số cơ bản của 1 website, ngoài ra có một số tính năng
khác như Virtual Host hoặc Alias sẽ được trình bày dưới đây

Tạo ra một Alias
Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu về cách tạo ra một Alias cho Web Server.
Các thư mục trong thư mục gốc mặc định được hiểu là các thư mục trong đường
dẫn. Ví dụ ta tạo một thư mục tên là Admin trong thư mục /var/www/html thì
khi truy cập website, để vào thư mục Admin, ta gõ
http://192.168.147.100/Admin . Tuy nhiên, nếu ta muốn một thư mục khác
không nằm trong thư mục gốc thì ta cần tạo ra một Alias.


P a g e | 19

Ta sẽ tạo một thư mục tên là Alias ở thư mục /var/www/ ( không nằm trong thư
mục gốc)

Tạo một file index.html chứa nội dung như sau :

Ta cấu hình Alias bằng cách thêm các dòng sau trong file httpd.conf
Alias /Alias/ "/var/www/Alias/"
<Directory "/var/www/Alias/">
Options Indexes MultiViews
AllowOverride None
Order allow,deny


Cài đặt Web Server bằng XAMPP
Tải XAMPP tại địa chỉ http://www.apachefriends.org/en/xampp-linux.html#374
Thực hiện giải nén XAMPP tại thư mục /opt/

Đổi tên thư mục htdocs thành một cái tên khác ( ở đây ta đổi thành htdocs1) và
tạo một thư mục htdocs mới


P a g e | 21

Truy cập vào thư mục /opt/lampp. Khởi động dịch vụ Web bằng câu lệnh
./lampp start

Như vậy là Web server đã bắt đầu hoạt động. Để kiểm tra xem, XAMPP chạy
thành công hay chưa, ta sẽ thử cài đặt web Joomla.
Tải gói cài đặt Joomla_2.5.7-Stable-Full_Package.zip từ
http://www.joomla.org/download.html
Giải nén file trên vào thư mục /opt/lampp/htdocs/

Truy cập vào đường dẫn http://192.168.147.100/ để kiểm tra xem thành công hay
chưa


P a g e | 22

Nếu nhận được kết quả trên, chứng tỏ máy đã chạy thành công XAMPP.
Để cấu hình thêm cho XAMPP các tính năng như Virtual Host hay Alias, ta cấu
hình file httpd.conf ở thư mục /opt/lampp/etc/




P a g e | 24

- MX Server: Mail Exchange Server, máy chủ dịch vụ email
- DNS Server : Phân giải địa chỉ IP và tên miền

POP – Post Office Protocol
Giao thức này được tạo ra vào năm 1984 như là một phương tiện tải email từ một
server đầu xa.
Quá trình hoạt động của POP:






Kết nối đến server.
Nhận toàn bộ mail.
Lưu cục bộ như mail mới.
Xóa mail trong server.
Ngắt kết nối.

Hành vi mặc định của POP là xóa mail khỏi server. Tuy nhiên, hầu hết chương
trình khách chạy POP cũng cung cấp một tùy chọn cho phép để lại một bản sao
mail tải về trên server.
Ưu điểm của POP
Là giao thức thời đầu, POP tuân theo một { tưởng đơn giản là chỉ một máy khách
yêu cầu truy cập mail trên server và việc lưu trữ mail cục bộ là tốt nhất. Điều này
dẫn





Kết nối đến server.
Lấy nội dung được yêu cầu từ người dùng và lưu đệm cục bộ, chẳng hạn
như danh sách mail mới, tổng kết tin nhắn hay nội dung của những email
được chọn lựa kỹ càng.
Xử l{ các biên tập từ người dùng, ví dụ như đánh dấu email là mail để đọc
hay xóa…
Ngắt kết nối.

Ưu điểm của IMAP







Mail được lưu trên server đầu xa, tức có thể truy cập từ nhiều địa điểm
khác nhau.
Cần kết nối Internet để truy cập mail.
Xem nhanh hơn khi chỉ có các tiêu đề mail được tải về đến khi nội dung
được yêu cầu rõ ràng.
Mail được dự phòng tự động trên server.
Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ.
Vẫn cho phép lưu mail cục bộ.

4. Hệ thống Email


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status