ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA
-------------------
Đề tài
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ
TỪ XƠ MƢỚP VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG HẤP
PHỤ ION ZN2+ TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học
Sinh viên thực hiện
:
Trần Thị Thanh Hiếu
Lớp
:
11CQM
Giáo viên hƣớng dẫn
:
TS. Vũ Thị Duyên
+ Cân phân tích
Và các loại máy móc cần thiết khác.
3. Nội dung nghiên cứu:
Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất biến tính xơ mƣớp: nồng độ axit
citric, tỉ lệ rắn : lỏng, thời gian nung; khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất hấp
phụ ion kẽm (II) của xơ mƣớp biến tính: pH, thời gian đạt cân bằng, nồng độ xơ mƣớp,
từ đó rút ra nhận xét khả năng hấp phụ ion kẽm (II) của xơ mƣớp biến tính.
1. Giáo viên hƣớng dẫn: TS: Vũ Thị Duyên
2. Ngày giao đề tài: Ngày tháng năm 2014
3. Ngày hoàn thành: Ngày tháng năm 2015
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hƣớng dẫn
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày … tháng… tháng … năm 2015
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày .. tháng … năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gởi đến quý thầy cô ở khoa Hóa Học –
trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Đà Nẵng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để
truyền đạt vốn tri thƣc quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Và đặc biệt trong bài khóa luận của mình em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt
tình của cô Giang Thị Kim Liên và cô Vũ Thị Duyên. Các cô đã tận tình chỉ bảo,
hƣớng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa
1.3.2. Các mô hình cơ bản của quá tình hấp phụ .................................................... 13
1.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình hấp phụ ............................................... 16
1.4. Giới thiệu về cây mƣớp ....................................................................................... 16
1.4.1. Đặc điểm của cây mƣớp ............................................................................... 16
1.4.2. Ứng dụng của mƣớp ..................................................................................... 18
1.5. Phổ hấp phụ nguyên tử (AAS) ............................................................................ 20
1.5.1. Nguyên tắc .................................................................................................... 20
1.5.2. Phƣơng pháp đƣờng chuẩn ........................................................................... 22
1.6. Phổ IR và SEM .................................................................................................... 22
1.6.1. Phổ hồng ngoại (IR)...................................................................................... 22
1.6.2. Ảnh SEM ...................................................................................................... 23
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 25
2.1. Nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất ........................................................................... 25
2.1.1. Nguyên liệu hóa chất .................................................................................... 25
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu ..................................................................... 25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 26
2.2.1. Thu gom và xử lí xơ mƣớp ........................................................................... 26
2.2.2. Biến tính xơ mƣớp bằng axit citric ............................................................... 27
2.2.3. Khảo sát một số đặc tính hóa lí của xơ mƣớp chƣa biến tính và xơ mƣớp đã
biến tính .................................................................................................................. 28
2.2.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu suất hấp phụ ion kẽm (II) của xơ
mƣớp biến tính ........................................................................................................ 29
2.2.5. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ đối vối ion kẽm (II) ........................................... 30
2.2.6. So sánh khả năng hấp phụ ion kẽm (II) giữa xơ mƣớp chƣa biến tính và xơ
mƣớp biến tính. ....................................................................................................... 30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 32
3.1. Kết quả xác định đặc tính hóa lý của nguyên liệu ban đầu ................................. 32
3.2. Kết quả các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình biến tính của xơ mƣớp bằng axit
Hình 3.5. Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn: lỏng đến hiệu suất hấp phụ ion Zn2+ của xơ
mưóp………………………………………………………………………………………….…35
Hình 3.6. Ảnh hưởng của thời gian nung đến hiệu suất biến tính xơ mướp…….….…36
Hình 3.7a. Xơ mướp chưa biến tính………….………………………………….………....37
Hình 3.7b. Xơ mướp biến tính…………………………………………………….……..….38
Hình 3.8a. Phổ hồng ngoại của xơ mướp chưa biến tính…………………….…………39
Hình 3.8b. Phổ hồng ngoại của xơ mướp biến tính…………………………….….…….39
Hình 3.9a. Ảnh SEM xơ mướp chưa biến tính………………………………….……..….40
Hình 3.9b. Ảnh SEM xơ mướp biến tính…………………………………………………..41
Hình 3.10. Hiệu suất hấp phụ của xơ mướp chưa biến tính và xơ mướp đã biến
tính………………………………………………………………………………………...……41
Hình 3.11. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp phụ ion Zn2+………………....…….42
Hình 3.12. Ảnh hưởng của thời gian khuấy đến hiệu suất hấp phụ……………….…..44
Hình 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ xơ mướp đến hiệu suất hấp phụ…………………45
Hình 3.14. Dạng tuyến tính của phương trình Freundlich……………………………..46
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiệu suất hấp phụ axit axetic và Zn2 của xơ mƣớp chƣa biến tính………...31
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của nồng độ axit citric đến hiệu suất biến tính xơ mƣớp…...…33
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của tỉ lệ rắn: lỏng đến hiệu suất biến tính xơ mƣớp……….…..34
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của thời gian nung đến hiệu suất biến tính xơ mƣớp…….……36
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của pH đến hiệu suất hấp phụ ion kẽm (II)…………….……...42
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của thời gian khuấy đến hiệu suất hấp phụ ion kẽm (II)…..…..43
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của nồng độ xơ mƣớp đến hiệu suất hấp phụ ion kẽm (II)...….44
1
MỞ ĐẦU
chuẩn cho phép nhiều lần và đều thải trực tiếp vào môi trƣờng mà không qua xử lý,
hàm lƣợng các kim loại nặng nhƣ Cu, Pb và Zn trong nƣớc thải rất cao. Đặc biệt là Pb
trong nƣớc thải có nơi cao gấp 100 lần tiêu chuẩn cho phép. Đây là những nguy cơ gây
ô nhiễm đất và các nguồn nƣớc mặt trong khu vực.
Ô nhiễm kim loại nặng trong nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe con ngƣời
cũng nhƣ môi trƣờng sống tự nhiên.
Vì vậy, việc sử dụng các nguyên liệu có sẵn trong thiên nhiên để xử lý nƣớc
đang là hƣớng đi mới vì chúng có các ƣu điểm là giá thành r , là vật liệu có thể tái tạo
đƣợc và thành phần chính của chúng chứa các polymer dễ biến tính và có tính chất hấp
phụ hoặc trao đổi ion cao.
Trong đề tài này, trình bày kết quả “Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ xơ
mƣớp và khảo sát khả năng hấp phụ ion Zn2+ trong môi trƣờng nƣớc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp phụ từ xơ mƣớp.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hấp phụ ion kẽm (II) bằng xơ mƣớp
biến tính (pH, thời gian, nồng độ xơ mƣớp).
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Xơ mƣớp
- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng phƣơng pháp hóa học để biến tính xơ mƣớp.
Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình biến tính và quá trình hấp phụ của xơ
mƣớp biến tính, từ đó so sánh khả năng hấp phụ với xơ mƣớp chƣa biến tính.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
a. Nghiên cứu lý thuyết
- Tổng quan tài liệu về:
+ Tình trạng ô nhiễm kim loại nặng và kim loại kẽm (II)
+ Các phƣơng pháp hấp phụ và các phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ.
+ Thành phần và tính chất của mƣớp và xơ mƣớp.
+ Phƣơng pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
1.1.1. Đại cương về kim loại nặng:
Kim loại nặng là khái niệm để chỉ các kim loại có khối lƣợng riêng lớn và
thƣờng có tính độc đối với sự sống. Kim loại nặng thƣờng liên quan đến vấn đề ô
nhiễm môi trƣờng. Nguồn gốc phát thải của kim loại nặng có thể là tự nhiên hoặc từ
hoạt động của con ngƣời, chủ yếu là từ công nghiệp, nông nghiệp và hàng hải…
Có một số kim loại nặng bị thụ động và đọng lại trong đất, song có một số hợp
chất có thể hòa tan dƣới tác động của nhiều yếu tố khác nhau, nhất là do độ chua của
đất, của nƣớc mƣa. Điều này tạo điều kiện để các kim loại nặng có thể phát tán vào
nguồn nƣớc ngầm, nƣớc mặt và gây ô nhiễm đất. Sau đó qua nhiều giai đoạn khác nhau
đi vào chuỗi thức ăn của con ngƣời. Khi đã nhiễm vào cơ thể, kim loại nặng có thể tích
tụ lại trong các mô. Đồng thời với quá trình đó cơ thể lại đào thải kim loại nặng.
Nhƣng các nghiên cứu cho thấy tốc độ tích tụ kim loại nặng thƣờng nhanh hơn tốc độ
đào thải rất nhiều [12].
1.1.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong nước
Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu, Zn, Mn, v.v... thƣờng không tham
gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá của các thể sinh vật và thƣờng tích luỹ trong
cơ thể chúng. Vì vậy, chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật. Hiện tƣợng nƣớc bị
ô nhiễm kim loại nặng thƣờng gặp trong các lƣu vực nƣớc gần các khu công nghiệp,
các thành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản. Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở
nồng độ cao của các kim loại nặng trong nƣớc. Trong một số trƣờng hợp, xuất hiện
hiện tƣợng chết hàng loạt cá và thuỷ sinh vật.
5
Hình 1.1. Nước bị ô nhiễm kim loại nặng
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi trƣờng
nƣớc nƣớc thải công nghiệp và nƣớc thải độc hại không xử lý hoặc xử lý không đạt yêu
cầu. Ô nhiễm nƣớc bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực tới môi trƣờng sống của sinh
vật và con ngƣời. Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn thâm nhập và cơ thể ngƣời.
7
787,1F) và điểm sôi (907 °C) tƣơng đối thấp. Điểm sôi của nó là một trong số những
điểm sôi thấp nhất của các kim loại chuyển tiếp, chỉ cao hơn thủy ngân và cadimi.
Một số hợp kim với kẽm nhƣ đồng thau, là hợp kim của kẽm và đồng. Các kim
loại khác có thể tạo hợp kim 2 phần với kẽm nhƣ nhôm, antimon, bitmut, vàng, sắt, chì,
thủyngân, bạc, thiếc, magiê, coban, niken, telua và natri. Tuy cả kẽm và zirconi không
có tính sắt từ, nhƣng hợp kim của chúng ZrZn2 lại thể hiện tính chất sắt từ dƣới 35 K.
Tính chất hóa học
Kẽm là một kim loại hoạt động trung bình có thể kết hợp với ôxy và các á
kim khác, có phản ứng với axít loãng để giải phóng hiđrô. Trạng thái ôxi hóa phổ biến
của kẽm là +2.
Tính chất hóa học của kẽm đặc trƣng bởi trạng thái ôxi hóa +2. Khi các hợp chất
ở trạng thái này đƣợc hình thành thì các electron lớp s bị mất đi, và ion kẽm có cấu
hình electron [Ar]3d10. Quá trình này cho phép tạo 4 liên kết bằng cách tiếp nhận thêm
4 cặp electron theo quy tắc bộ tám. Dạng cấu tạo hóa học lập thể là tứ diện và các liên
kết có thể đƣợc miêu tả nhƣ sự tạo thành của các orbitan lai ghép sp3 của ion
kẽm. Trong dung dịch, nó tạo phức phổ biến dạng bát diện là [Zn(H2O)6]2+. Sự bay
hơi của kẽm khi kết hợp với kẽm clorua ở nhiệt độ trên 285 °C chỉ ra sự hình
thành Zn2Cl2, một hợp chất kẽm có trạng thái ôxi hóa +1. Không có hợp chất kẽm nào
mà kẽm có trạng thái ôxi hóa khác +1 hoặc +2. Các tính toán chỉ ra rằng hợp chất kẽm
có trạng thái ôxi hóa +4 không thể tồn tại.
Tính chất hóa học của kẽm tƣơng tự tính chất của các kim loại chuyển tiếp nằm
ở vị trí cuối cùng của hàng đầu tiên nhƣ niken và đồng, mặc dù nó có lớp d đƣợc lấp
đầy electron, do đó các hợp chất của nó là nghịch từ và hầu nhƣ không màu. Bán kính
ion của kẽm và magiê gần nhƣ bằng nhau. Do đó một số muối của chúng có cùng cấu
trúc tinh thể và trong một số trƣờng hợp khi bán kính ion là yếu tố quyết định thì tính
chất hóa học của kẽm và magiê là rất giống nhau. Còn nếu không thì chúng có rất ít nét
9
vật, động vật không xƣơng sống, và thậm chí là cả động vật có xƣơng sống. Năm
1982, United States Mint bắt đầu đúc xu bằng đồng mạ kẽm nhƣng chủ yếu là làm từ
kẽm. Với các đồng kẽm mới, có khả năng gây ngộ độc kẽm, và có thể gây tử vong.
Các con chó đôi khi cũng nuốt các đồng xu và chỉ có cách dùng thuốc để loại
chúng ra khỏi cơ thể. Hàm lƣợng kẽm trong một số đồng xu có thể gây ra ngộ độc kẽm,
mà thƣờng gây tử vong ở chó, vì nó gây ra các chứng thiếu máu (hemolytic anemia)
nghiêm trọng, và cũng làm cho gan và thận bị tổn thƣơng; các chứng nôn mửa và tiêu
chảy. Kẽm có độc tính cao đối với vẹt và sự ngộ độc có thể làm chết chúng. Việc cho
các con vẹt uống các loại nƣớc ép trái cây trong các hộp mạ kẽm có thể làm cho chúng
bị ngộ độc kẽm hàng loạt [13].
1.2. Axit citric
1.2.1. Cấu tạo phân tử
Tên quốc tế là Axit 2-hydroxypropan-1,2,3-trycacboxylic, còn có tên khác là Axit
3-hydroxypentanedioic axit 3-cacboxylic hay Citrat hydro hay E330 [12].
Công thức phân tử: C6H8O7, thƣờng tồn tại dạng ngậm 1 phân tử nƣớc:
C6H8O7.H2O. Công thức cấu tạo:
Hình 1.3 . Công thức cấu tạo của axit citric
1.2.2. Tính chất vật lí
Ở nhiệt độ phòng, axít citric là chất bột kết tinh màu trắng. Nó có thể tồn tại dƣới
dạng khan (không chứa nƣớc) hay dƣới dạng ngậm một phân tử nƣớc (monohydrat).
10
Dạng khan kết tinh từ nƣớc nóng, trong khi dạng monohydrat hình thành khi axít citric
kết tinh từ nƣớc lạnh. Dạng monohydrat có thể chuyển hóa thành dạng khan khi nung
nóng tới trên 74 °C. Axít citric cũng hòa tan trong etanol khan tuyệt đối (76 phần axít
Trong kỹ thuật sản xuất này, hiện tại vẫn là công nghệ sản xuất công nghiệp
chính cho axít citric, các m cấy nấm Aspergillus niger đƣợc nuôi trong môi trƣờng
chứa sucroza hayglucoza để sinh ra axít citric. Nguồn đƣờng là nƣớc ngâm ngô cô
đặc, nƣớc rỉ đƣờng, tinh bột ngô thủy phân hay các dung dịch đƣờng r tiền khác. Sau
khi nấm đƣợc lọc ra khỏi dung dịch đƣợc tạo thành, axít citric đƣợc cô lập bằng kết
tủa nó với vôi tôi (hydroxit canxi) để tạo ra muối citrat canxi, từ đó axít citric đƣợc
sinh ra bằng xử lý muối này với axít sulfuric.
1.2.6. Ứng dụng
Năm 2007, tổng sản lƣợng sản xuất axít citric trên khắp thế giới là khoảng
1.700.000 tấn. Trên 50% sản lƣợng này đƣợc sản xuất tại Trung Quốc. Trên 50% đƣợc
sử dụng nhƣ là chất tạo độ chua trong các loại đồ uống và khoảng 20% trong các ứng
dụng thực phẩm khác, 20% cho các ứng dụng chất tẩy rửa và 10% cho các ứng dụng
phi thực phẩm khác nhƣ hóa mỹ phẩm và công nghiệp hóa chất. Đặc biệt, axit citric sử
dụng phổ biến để biến tính các vật liệu lignocellulose bằng phản ứng este hóa nhằm
nâng cao hiệu suất hấp phụ các ion kim loại nặng trong nƣớc [12].
1.3. Quá trình hấp phụ
1.3.1. Hiện tượng hấp phụ
Hấp phụ là sự tích lũy chất trên bề mặt phân cách các pha (khí – rắn, lỏng – rắn,
khí – lỏng, lỏng – lỏng)
Chất hấp phụ là chất mà phần tử ở lớp bề mặt có khả năng hút các phần tử ở pha
khác, nằm tiếp xúc với nó.
Chất bị hấp phụ là chất bị hút ra khỏi bề mặt pha thể tích đến tập trung trên bề
mặt chất hấp phụ [1], [7].
Thông thƣờng, quá trình hấp phụ là quá trình tỏa nhiệt.
12
Tùy theo bản chất lực tƣơng tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ, ngƣời ta
phân biệt hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học. Hấp phụ vật lý gây ra bởi lực Vander
một thời điểm nào đó, tốc độ hấp phụ bằng tốc độ phản hấp phụ thì quá trình hấp phụ
đạt cân bằng.
Dung lượng hấp phụ cân bằng (q)
Dung lƣợng hấp phụ cân bằng là khối lƣợng chất bị hấp phụ trên một đơn vị khối
lƣợng chất hấp phụ ở trạng thái cân bằng ở điều kiện xác định về nồng độ và nhiệt độ.
Dung lƣợng hấp phụ đƣợc tính theo công thức:
q=
Hiệu suất hấp phụ (H%)
Hiệu suất hấp phụ là tỉ số giữa nồng độ dung dịch chấp bị hấp phụ trên nồng độ
dung dịch ban đầu. Hiệu suất hấp phụ đƣợc tính theo công thức:
H (%) =
Trong đó:
C0: Nồng độ dung dịch trƣớc khi hấp phụ (mg/l)
Cf : Nồng độ dung dịch sau khi hấp phụ (mg/l)
Ccb: Nồng độ của dung dịch khi đạt trạng thái cân bằng hấp phụ (mg/l)
q: Dung lƣợng hấp phụ cân bằng (mg/g)
H: Hiệu suất hấp phụ (%)
V: Thể tích dung dịch đem hấp phụ (l)
m: Khối lƣợng chất hấp phụ (g)
1.3.2. Các mô hình cơ bản của quá tình hấp phụ
Mô hình động học hấp phụ
Đối với hệ hấp phụ lỏng - rắn, quá trình động học hấp phụ xảy ra theo các giai
đoạn:
14
-
Cf: nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/l).
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Friendlich
15
Phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ Friendlich là phƣơng trình thực nghiệm mô tả
sự hấp phụ khí hoặc chất tan lên vật hấp phụ rắn trong phạm vi một lớp.
Phƣơng trình này đƣợc biểu diễn bằng một hàm số mũ:
q = k. Cf1/n
hoặc dạng phƣơng trình đƣờng thẳng:
lg
x
1
= lgk + lgCf.
m
n
Trong đó:
x
: lƣợng ion bị hấp phụ (mg/l)
m
Cf: nồng độ ion sau hấp phụ (ppm).
k, n: các hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ
Mô hình hấp phụ Friendlich là một mô hình phổ biến và phù hợp với các số liệu
thực nghiệm về hấp phụ dị thể.
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
Để thiết lập phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ, Langmuir đƣa ra các giả định sau:
hấp phụ.
Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn
Diện tích bề mặt chất rắn đóng vai trò quan trọng đối với khả năng hấp phụ của
một hệ: diện tích càng lớn khả năng hấp phụ càng cao.
Ngoài các yếu tố trên, quá trình hập phụ còn chịu ảnh hƣởng của bản chất của
mối liên kết chất bị hấp phụ - chất hấp phụ.
1.4. Giới thiệu về cây mƣớp
1.4.1. Đặc điểm của cây mướp
Mƣớp là một loại cây thảo dạng dây leo. Lá mọc so le, dạng tim, có 5-7 thùy có
răng. Hoa đơn tính, các hoa đực tập hợp thành chùm dạng chùy, các hoa cái mọc đơn
17
độc. Quả dài 25-30cm hay hơn, rộng 6–8 cm, hình trụ thuôn, khi già thì khô, bên trong
có nhiều xơ dai [14].
Hình 1.4. Cây và quả mướp
Mƣớp là cây rau của mùa hè, ƣa khí hậu nóng và ẩm, ánh sáng nhiều. Khả năng
chịu hạn tốt cần nhiều nƣớc nhƣng không chịu ngập úng. Trồng đƣợc trên nhiều loại
đất. Do diện tích thân và lá lớn lên tiêu thụ nhiều nƣớc và chất dinh dƣỡng.
Mƣớp là một loài dây leo. Thân có góc cạnh, màu lục nhạt lá to, đƣờng kính từ
15 - 25cm. Phiến lá chia thành hình 3 cạnh hay hình mác. Mép lá có răng cƣa. Cuống
lá dài 10 – 12cm. Mặt lá nháp, tua cuốn phân nhánh hoa màu vàng. Hoa đực mọc thành
chùm, hoa cái mọc đơn độc, quả hình thoi hay hình trụ. Quả lúc đầu mẫm sau khô,
không mở. Quả dài 25 cm đến 100 cm, có khi hơn. Mặt ngoài vỏ quả màu lục nhạt, trên
có những đƣờng màu đen, chạy dọc theo chiều dài quả. Hạt rất nhiều, hình trứng, màu
nâu nhạt dài 12 mm, rộng 8 -9 mm hơi có rìa. Khi quả chín vỏ ngoài hạt cũng nhƣ chất
nhầy tróc hết, còn lại khối sơ cứng, dai, không bị nƣớc làm mục hỏng. Khi ngâm vào
nƣớc sẽ phồng lên và mềm, có thể dùng cọ tắm rất tốt, rửa bát rất sạch. Mƣớp ta có