PHÒNG GIÁO GD-ĐT KRÔNG ANA
TRƯỜNG MẪU GIÁO HOA CÚC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
GIÚP TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI KHÁM PHÁ
CÓ HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
Họ và tên: Đặng Thị Ngọc Nhài
Đơn vị công tác: Trường Mẫu giáo Hoa Cúc
Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm mầm non
Môn đào tạo: Giáo dục mầm non
Krông Ana, tháng 03 năm 2015
1
MỤC LỤC
I. Phần mở đầu:.......................................................................................................3
I.1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................3
I.2. Mục tiêu và nhiệm vụ.:.......................................................................................4
I.3. Đối tượng nghiên cứu:........................................................................................4
I.4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................4
I.5. Phương pháp nghiên cứu:....................................................................................4
II. Phần nội dung......................................................................................................4
II.1.Cơ sở lí luận:........................................................................................................5
II.2. Thực trạng……………………………………………………………………...5
II.3. Giải pháp, biện pháp……………………………………………………….......8
II.4. Kết quả………………………………………………………………………..15
3
Tuy nhiên, hiện nay phương pháp của giáo viên khi cho trẻ hoạt động khám phá
khoa học còn tẻ nhạt, chưa thu hút được sự hứng thú của trẻ, áp đặt trẻ, chưa tạo cơ hội
để trẻ trải nghiệm, trẻ không được tự mình tìm tòi, khám phá theo khả năng của mình.
Khả năng suy luận, quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và giải quyết vấn đề của trẻ
còn yếu. Vì thế hiệu quả khám phá đạt được chưa cao.
Làm sao để trẻ khám phá mối trường xung quanh có hiệu quả? Mối giáo viên
chúng ta cần phải làm gì để giúp trẻ đạt được điều đó? Từ những điều trăn trở trên tôi
đã tìm tòi, nghiên cứu và mạnh dạn đưa ra một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo khám
phá có hiệu quả môi trường xung quanh thông qua đề tài “Một số biện pháp giúp trẻ
Mẫu giáo 5-6 tuổi khám phá có hiệu quả môi trường xung quanh” mong rằng đây
sẽ là một kinh nghiệm hữu ích cho các giáo viên và phụ huynh trong việc chăm sóc
giáo dục trẻ góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện.
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài này là làm sao phải tìm ra các biện pháp, giải
pháp giúp trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi khám phá có hiệu quả môi trường xung quanh, nâng
cao chất lượng dạy và học, đáp ứng nhu cầu của của xã hội là “giáo dục phải đón đầu
sự phát triển của trẻ” .
Qua đề tài, giúp cho giáo viên và phụ huynh có thêm kiến thức, kỹ năng, chăm
sóc và giáo dục trẻ khoa học.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp Lá 2
I.4. Phạm vi nghiên cứu
4
hướng, gợi mở để trẻ khám phá có hiệu quả. Trẻ sẽ khám phá những gì? Việc dạy trẻ
khám phá khoa học có lợi ích gì? Khám phá khoa học giúp trẻ có kiến thức và hiểu
biết về thế giới xung quanh, có kỹ năng khám phá và thử nghiệm, có kỹ năng tư duy
logic, có kỹ năng quan sát, kỹ năng sử dụng phối hợp các giác quan, có kỹ năng so
sánh, phân tích, tổng hợp và có kỹ năng giáo tiếp.
II.2. Thực trạng
a. Thuận lợi, khó khăn.
* Thuận lợi
Tôi trực tiếp giảng dạy lớp lá 2, đối tượng mà tôi đang nghiên cứu, lớp có 2
cô/lớp. Được sự quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường đã tổ chức chuyên đề bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên đặc biệt là môn khám phá khoa học.; Lên kế hoạch
làm đồ dùng đồ chơi theo từng chủ đề. Phòng học tương đối rộng, thoáng và đầy đủ
điều kiện để hoạt động. Ngoài ra nhà trường còn trang bị máy chiếu, ti vi và máy vi
tính để thuận tiện cho việc dạy và học. Bên cạnh đó còn có sự hỗ trợ nhiệt tình của các
bậc phụ huynh, đa số các bậc phụ huynh rất quan tâm đền việc học của con em mình.
Sự phối kết hợp giữa phụ huynh và giáo viên là một yếu tố vô cùng quan trọng để
chăm sóc giáo dục trẻ. Và chính điều này là một điều thuận lợi giúp tôi thực hiện đề tài
này.
6
Trường học tôi là một đơn vị nhiều năm liền đạt danh hiệu đơn vị xuất sắc, đội
ngũ quản lý giỏi với tập thể giáo viên giàu lòng nhiệt huyết và yêu nghề mến trẻ, nên
thuận lợi tham gia dự giờ, đúc rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và công tác
xây dựng môi trường giáo dục sạch đẹp, an toàn cho trẻ.
Lớp học khang trang, được trang bị các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và
chăm sóc trẻ.
Học sinh đa số ở gần trường nên đi học rất chuyên cần.
* Khó khăn.
- Các cháu tuy cùng độ tuổi nhưng trình độ nhận thức không đồng đều.
c. Mặt mạnh, mặt yếu
* Mặt mạnh.
- Trẻ được làm việc theo nhóm, tự thảo luận tìm tòi, khám phá những điều trẻ
quan tâm, trẻ được tôn trọng, được trình bày ý kiến của bản thân. Trẻ là trung tâm,
giáo viên chỉ đóng vai trò hướng dẫn, gợi ý cho trẻ khám phá.
* Mặt yếu.
Môi trường để trẻ trải nghiệm thực tế còn hạn chế, chưa phát huy hết mặt mạnh
của đề tài đưa ra.
d. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động.
* Nguyên nhân.
8
- Bản thân là một giáo viên trẻ năng động, sáng tạo, luôn tìm tòi, học hỏi tìm ra
các giải pháp, biện pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng dạy và hoc đồng thời nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình.
- Trẻ đa số ở vùng thuận lợi, đi học chuyên cần, nhanh nhẹn tiếp thu bài tốt.
- Phụ huynh học sinh có ý thức trong việc phối hợp với nhà trường trong công
tác chăm sóc giáo dục trẻ.
* Các yếu tố tác động.
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng giáo dục và Đào tạo, của Ban giám hiệu
nhà trường tổ chức các buổi chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn giúp cho giáo viên nâng
cao được trình đô chuyên môn.
- Xã hội ngày càng phát triển, các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học
hiện đại tạo điều kiện thuận lợi từ đó chất lượng dạy và học được nâng cao.
- Nhà nước, các ngành, các cấp và của toàn xã hội quan tâm nhiều hơn đến
ngành giáo dục mầm non. Đặc biệt đối với trẻ em 5 tuổi. Điều này được thể hiện: Nhà
nước đang tiến hành Phổ cập Giáo dục trẻ 5 tuổi, cấp đồ dùng đồ chơi đầy đủ, hỗ trợ
tiền ăn trưa, tiền học cho các cháu 5 tuổi, đưa vào thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi
32,4%
26,5%
26,5%
23,5%
- Thực trạng mà đề tài đặt ra là phải tìm ra được các biện pháp, giải pháp tối ưu
nhất giúp trẻ khám phá có hiệu quả môi trường xung quanh. Muốn trẻ khám phá có
hiệu quả thì chúng ta cần rèn cho trẻ các kỹ năng cơ bản: Kỹ năng làm việc theo nhóm,
kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp…Khi đã có những kỹ năng này việc
khám phá khoa học đối với trẻ trở nên dễ dàng hơn, mang lại hiệu quả cao hơn.
II.3. Giải pháp, biện pháp
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
- Những biện pháp, giải pháp nêu ra trong đề tài nhằm mục đích giúp trẻ có kỹ
làm việc theo nhóm, kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và giải quyết vấn
đề. Trẻ có thể phát huy hết được tính tích cực, chủ động, sáng tạo khi hoạt động. Đồng
thời trau dồi thêm kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
- Qua nghiên cứu bản thân tôi đã tìm ra được một số giải pháp, biện pháp giúp
trẻ khám phá có hiệu quả môi trường xung quanh.
Chuẩn bị môi trường, đồ dùng, phương tiện để trẻ khám phá.
10
- Danh ngôn có câu “chuẩn bị tốt đã thành công một nửa”. Trước khi cho trẻ
khám phá chúng ta cần chuẩn bị thật chu đáo về cả môi trường hoạt động, đồ dùng
phương tiện…
- Cho trẻ khám phá gì? Khám phá vấn đề đó cần chuẩn bị những đồ dùng,
phương tiện gì? Các câu hỏi gợi mở cho trẻ khám phá như thế nào để phát huy được
tính chủ động sang tạo của trẻ?
gà trống gáy gọi người thức dậy. Như vậy ta rèn được cho trẻ kỹ năng quan sát, quan
sát từ cái tổng thể đến các chi tiết nhỏ.
Hoạt động ngoài trời.
Thời gian hoạt động ngoài là thơi gian trẻ được quan sát thực tế nhiều nhất, trẻ
có thế tham quan vườn hoa, vườn rau của bé, bầu trời, cây cối, các đồ chơi ngoài
trời…
Ví dụ: Khi học chủ đề “trường mầm non” cho trẻ quan sát các đồ chơi ngoài
trời như xích đu, cầu trượt, các con thú nhún. Gợi ý cho trẻ quan sát thật kỹ các đồ
chơi đó, sau khi trẻ quan sát xong đặt cho trẻ các câu hỏi gợi mở để trẻ được tự bày tỏ
ý kiến của mình. Như là: các cháu quan sát được những gì? Xích đu được làm bằng
chất liệu gì? Xích đu được cấu tạo như thế nào? Điều gì sẽ xẩy ra khi day xích bị đứt?
Cho trẻ trải nghiệm như vậy sẽ rèn được cho trẻ kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
và ghi nhớ có chủ định.
Hoạt động có chủ đích.
Trong hoạt động có chủ đích trẻ được nhận thức một cách có hệ thống, có
logic. Trong quá trình cho trẻ khám phá, giáo viên phải lựa chọn đối tượng cho trẻ
12
quan sát (quan sát cái gì?). Lựa chọn câu hỏi theo trình tự từ gần đến xa, từ đơn giản
đến phức tạp... Ví dụ: Cho trẻ quan sát “ quả” cần chuẩn bị đối tượng thực là gì?( tranh
ảnh, quả thật...). Nếu là quả thật ta có thể cho trẻ trải nghiệm bằng cách: Nhìn, sờ,
nếm, ngửi… Hệ thống câu hỏi như thế nào? Thiết kế tiết dạy như thế nào để trẻ hứng
thú hoạt động, đông thời phát huy được tính tích cực, chủ động, sang tạo của trẻ?
Chúng ta cần đan xen giữa hoạt động học và hoạt đồng chơi tránh sự nhàm chán khi
trẻ khám phá.
Ví dụ 1: Cho trẻ khám phá về các loại quả. (Đối tượng: Quả thật)
Hoạt động 1: Bé biết gì về các loại quả.
- Trẻ hát “ quả”
- Hỏi trẻ bài hát có tên là gì?
- Quả cam và quả đu đủ có đặc điểm gì khác nhau?
+ Khác : Quả cam hình tròn, vỏ màu xanh, sần sùi, có múi, có tép. Quả đu đủ dài, vỏ
màu vàng, vỏ nhẵn, không có múi.
- Quả đu đủ - Quả xoài.
- Quả đu đủ và quả xoài có điểm gì giống nhau ?
+ Giống : Đều là các loại quả, đều có hình dạng dài, vỏ nhẵn, khi chín vỏ màu vàng,
đều cung cấp vitamin giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Quả đu đủ và quả xoài có đặc điểm gì khác nhau ?
+ Khác : Quả đu đủ to, có nhiều hạt, quả xoài nhỏ, có một hạt…
* Bé biết thêm điều gì?
14
- Chiếu cho trẻ xem hình ảnh một số quả.
- Quả sầu riêng, quả mận, quả đào, quả chôm chôm…
* Luyện tập cá nhân : Thi xem ai giỏi
- Trẻ lên chọn quả mình thích, gọi tên quả đó.
* Mở nhạc “Bầu và bí” trẻ đi lấy rổ.
* Luyện tập cả lớp: Bé nhanh tay, nhanh mắt.
- Lấy tranh lôtô theo yêu cầu.
* Hoạt động 3: Bé vui chơi.
* Trò chơi: Chọn quả theo yêu cầu.
+ Chia trẻ thành 3 đội.
+ Khi chơi các đội phải đi qua đường dích dắc không chạm vào chướng ngại vật./.
Ví dụ 2: Chủ đề: các hiện tượng thiên nhiên. Cho trẻ tìm hiểu về “ nguồn nước
và sự sống”. Cô có thể kể cho trẻ nghe câu chuyện:
“Thỏ con hiếu thảo”
Hai mẹ con thỏ Nâu sống với nhau vui vẻ trong một ngôi nhà ở sâu trong rừng.
Một hôm thỏ mẹ bị ốm, thỏ mẹ khát nước và nhờ thỏ con lấy nước cho mẹ. Thỏ con
cơ quan phân tích( Thị giác, thính giác, xúc giác..) do vậy, càng nhiều giác quan tham
gia vào quá trình nhận thức thì biểu tượng càng chính xác, phong phú, rõ ràng và có
nội dung. Từ đó cho thấy quá trình hướng dẫn trẻ khám phá khoa học cần sử dụng
phương pháp trực quan. Trẻ cần có cơ hội quan sát, sờ mó, nghe, ngửi, cảm nhận...
Kinh nghiệm mà trẻ tích luỹ được về môi trường xung quanh không phải lúc
nào cũng đầy đủ và chính xác nên trẻ có thể không nhận được biểu tượng đúng về nó.
16
Cho nên, cần phải bổ sung, làm chính xác, điều chỉnh biểu tượng của tre thông qua lời
nói. Do vậy, trong quá trình dạy trẻ khám phá khoa học cần phối hợp giữa phương
pháp trực quan và dùng lời.
Hoạt động vui chơi.
- Hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo là hoạt động vui chơi vì thế thời gian để
trẻ vui chơi nhiều hơn. Đặc biệt một ngày trẻ được vui chơi ở hoạt động góc 90 phút.
Trong thơi gian này trẻ được hóa thân vào các vai chơi phản ánh những công việc thực
tế trong xã hội. Trẻ được làm người lớn, được làm những công việc mà người lớn
thường làm. Ví dụ: Trong chủ đề “Một số nghề” khi hoạt động góc trẻ sẽ được đóng
vai các cô chú công nhận xây dựng, các bác bán hàng, bác sĩ, y tá… trẻ được nói lên
tiếng nói của mình, đưa ra ý kiến của mình. Khi hóa thân vào vai chơi trẻ sẽ biết được
đặc điểm, sản phẩm…của nghề mà mình hóa thân vào, đây cũng là một biện pháp giúp
trẻ khám phá tốt môi trường xung quanh trẻ.
Mọi lúc mọi nơi
- Cho trẻ khám phá mọi lúc mọi nơi như giời chơi, giờ học, giờ ăn, trước luc
trẻ đi ngủ… giúp trẻ củng cố lại những kiến thức mà trẻ đã học. Ví dụ: Khi cho trẻ ăn
chúng ta có thể cho trẻ khám phá cái tô, cái thìa. Đặc điểm của cái tô, cái thìa. Cấu tạo
như thế nào, chất liệu gì? Tô, thìa dùng để làm gì? Khi cho trẻ ngủ cho trẻ tìm hiểu về
cái chiếu, cái nệm, cái gối? Cho trẻ khám về đặc điểm, công dụng của chúng…
Phối hợp với gia đình:
dụng đề tài
25/34
29/34
27/34
(%)
73,5%
85,3%
79,4%
Nội dung
Kỹ năng làm việc theo nhóm
Khẳ năng quan sát
Khẳ năng phân tích
18
Khẳ năng so sánh
Khả năng tổng hợp
26/34
25/34
76,5%
73,5%
Giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu là tìm ra một số giải pháp, biện pháp
giúp trẻ khám phá có hiệu quả môi trường xung quanh. Trẻ hứng thú tham gia hoạt
động, nắm được một số kiến thức bổ ích , hiểu biết thêm về thế giới xung quanh, rèn
Môi trường để trẻ hoạt động và khám phá phải đảm bảo an toàn.
Tạo tình cảm gần gũi giữa cô và cháu, nắm bắt tâm lý, trình độ và cá tính của
từng trẻ, kiên nhẫn, nhẹ nhàng giúp trẻ “Chơi mà học, học mà chơi”.
Tận dụng mọi nguyên vật liệu đơn giản để làm nhiều học cụ, đồ dùng, đồ chơi
và cho trẻ học ở mọi lúc mọi nơi.
Thường xuyên trao đổi với phụ huynh, tạo sự gần gũi, tạo niềm tin, và thống
nhất trong việc giáo dục trẻ.
III.2. Kiến nghị
20
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT
Tên tài liệu
1
- Sách Tâm Lý Học Đại Cương
giáo dục Mầm non.
TS Đinh Thị Tứ
6
và
PGS_TS
Phan
Trọng Ngọ . Do NXB
Giáo Dục phát hành.
22
23