ĐỀ CƯƠNG GIÁO DỤC HỌC MẦM NON - Pdf 35

GIÁO DỤC HỌC MẦM NON
Câu 1: Nguồn gốc của giáo dục, quá trình hình thành và phát triển
của giáo dục học?
* Quan niệm về giáo dục:
- Nguồn gốc của giáo dục là do nhu cầu sinh tồn, để có được cái ăn cái mặc
thì con người ta phải lao động, do đó nảy sinh giáo dục.
- Trong quá trình lao động nảy sinh những phương thức sản xuất thuận lợi
nhất, họ cần truyền đạt lại cho con cháu thông qua giáo dục.
=> Như vậy, có thể khẳng định giáo dục xuất phát từ lao động.
Giáo dục là hiện tượng xã hội trong đó diễn ra sự truyền lại kinh nghiệm giữa thế
hệ trước cho thế hệ sau. Thế hệ sau sử dụng những kinh nghiệm này để lao động
sản xuất, chinh phục tự nhiên, đấu tranh xã hội, tham gia vào đời sống.
* Qúa trình hình thành và phát triển của giáo dục học:
Nếu như giáo dục được xuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người thì
giáo dục học với tư cách là 1 khoa học về giáo dục con người lại được hình thành
muộn hơn nhiều.
- Thời cổ đại, những kinh nghiệm giáo dục đã bắt đầu được tổng kết, song
mới ở dạng những tư tưởng giáo dục. Những tư tưởng triết học của Xôcrat.
Đêmôcrit, Aristôt. Trong các hệ thống triết học này đã đề cập những tư tưởng có
liên quan đến những vấn đề giáo dục con người, hình thành nhân cách, xác định vị
thế của họ trong xã hội..
- Thời trung cổ thì gd chịu ảnh hưởng rất to lớn của nhà thờ, cả xã hội chìm
đắm trong thần học, chúa trời. Phương Tây theo chúa, phương Đông theo Phạt
giáo, Đạo giáo, Nho giáo. Người ta chủ trương kết hợp và dung hòa lý trí, sự phát
triển trí tuệ với niềm tin tôn giáo.
- Thời kì phục hưng xuất hiện những nhà tư tưởng tiến bộ đòi tách thần học
với khoa học, con người không bị đè nén, áp đặt mà còn được phát triển toàn diện
qua con đường giáo dục.
1




2


* Giáo dục là hiện tượng đặc trưng của xã hội loài người:
- Chỉ có trong xã hội loài người, không có ở động vật. Mặc dù ở động vật
cũng có hiện tượng truyền kinh nghiệm nhưng ở động vật do sự chi phối của bản
năng, còn ở con người do sự chi phối của ý thức.
- Giáo dục tồn tại cùng với sự tồn tại của xã hội loài người, gd ra đời từ khi
xã hội loài người ra đời, nó chỉ mất đi khi không còn xã hội loài người, vì vậy gd
mang tính vĩnh hằng.
- Giáo dục là một hiện tượng phổ biến và tất yếu:
+ Phổ biến: gd tồn tại trong bất kì chế độ xã hội nào và trong bất kì
giai đoạn lịch sử nào. Ở đâu có con người ở đó có gd.
+ Tất yếu: gd do đòi hỏi tất yếu của xã hội. Vì xã hội muốn tồn tại và
phát triển thì cần phải tổ chức lao động, chinh phục tự nhiên, đấu tranh xã hội và tổ
chức các quan hệ cuộc sống. Nó là yếu tố cơ bản để làm phát triển loài người, phát
triển xã hội.

Câu 3: Những tính chất của giáo dục?
* Giáo dục mang tính lịch sử cụ thể:
- Giáo dục là 1 hđ gắn liền với tiến trình đi lên của xã hội, ở mỗi giai đoạn
phát triển của lịch sử đều có nền gd tương ứng, khi xã hội chuyển từ hình thái
KTXH này sang hình thái KTXH khác thì nền gd tương ứng cũng sẽ có sự biến
đổi.
VD:
+ Năm 1945 nc ta trong tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, dân trí thấp, nạn đói
hoành hành, giặc lăm le nên nền gd đòi hỏi phải đào tạo ra những con người trung
thành sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
+ Năm 1975 giải phóng miền nam thống nhất đất nc thì cần đào tạo những

hiện đại vừa mang tính truyền thống.
Vd: Thời Chu Văn An, Lê Quý Đôn, lời thời là lời vàng ý ngọc, thầy là trung tâm,
thời nay học trò là trung tâm.
Kế thừa phương pháp: xưa thầy đọc trò chép, nay thảo luận, thuyết trình,…

4


Câu 4: Các chức năng xã hội của giáo dục. Có quan niệm cho rằng
đầu tư cho gd là…?
* Chức năng kinh tế- xã hội:
- Tái sản xuất sức lao động xã hội
- Gd góp phần cải tạo các quan hệ sản xuất cũ
- Gd có khả năng đi trước đón đầu xu hướng phát triển để kịp thời cung ứng
người lao động.
Để thực hiện tốt chức năng kinh tế xã hội cần phỉa thực hiện những yêu cầu cơ bản
sau đây:
+ Gd phải gắn kết với thực tiễn xã hội, đáp ứng nguồn nhân lực theo yêu cầu
phát triển kt sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
+ Xây dựng 1 hệ thống ngành nghề cân đối, đa dạng và phù hợp với sự phát
triển kt sản xuất của đất nước. Tránh tình trạng thừa thầy thiếu thợ như hiện nay.
+ Hệ thống gd quốc dân ko ngừng đổi mới nội dung, pp, phương tiện,…
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nguồn lực người.
* Chức năng chính trị xã hội:
- Nhằm khẳng định vai trò của gd với vấn đề chính trị xh. Chính trị là kn
dùng để chỉ mqh về lợi ích của quốc gia, dân tộc, giữa các giai cấp, giữa cá nhân
nhóm người với giai cấp quốc gia dân tộc.
- Gd có khả năng tác động đến các nhóm giai cấp trong xh, góp phần làm
thay đổi cơ cấu cũng như tính chất của các giai cấp và làm thay đổi vị thế của các
cá nhân trong xh, góp phần ổn định chính trị.

luật, chấp hành tốt luật giao thông, sẽ giảm thiểu được tai nạn, lập được trật tự khi
tham gia giao thông.
Tóm lại: Với những chức năng xh trên đây đã cho thấy vai trò to lớn của gd đối
với sự phát triển xh. Bởi vì 1 xh nào phát triển đều phải dựa vào gd và bới những
sức mạnh to lớn do gd tạo ra.
Vì vậy, muốn phát triển xh thì phải đầu tư mọi nguồn lực để phát triển gd, đầu tư
cho gd là đầu tư cho sự phát triển, gd trở thành quốc sách quan trọng hàng đầu
trong chiến lược phát triển cảu mỗi quốc gia.

6


Câu 6: Các mục tiêu gd cụ thể?
1) Mục tiêu nâng cao dân trí:
* Khái niệm: Dân trí là trìh độ hiểu biết, trình độ học vấn của người dân trong một
quốc gia. Trình độ học vấn được đo bằng bằng cấp do nhà nước quy định.
* Nguyên nhân:
- Nâng cao dân trí góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
người dân.
- Nâng cao dân trí tạo sức mạnh cho dân tộc, đất nước trong qúa trình hội
nhập kinh tế.Trình độ dân trí càng cao càng có đk cho đào tạo nhân lực, mà nguồn
nhân lực dồi dào lại là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Xuất phát từ thực trạng trình độ dân trí VN còn thấp. So với trình độ phát
triển của các nước trong khu vực thì trình độ dân trí của nước ta còn thấp.
* Biện pháp:
- Thực hiện triệt để và có hiệu quả công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
tiểu học. Làm tốt công tác vận động tuyên truyền để mọi người có ý thức được vai
trò của việc học.
- Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, tăng cường cơ sở vật chất
kĩ thuật cho gd.

*Khái niệm: Nhân tài là những người tài trong xã hội, là những cá nhân có khả
năng trí tuệ, thể hiện ở khả năng thể hiện và giải quyết một cách nhanh chóng, có
hiệu quả những vấn đề trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học công
nghệ, chính trị, xã hội, quân sự,…
* Nguyên nhân:
- Nhân tài là những người đại diện ưu tú của nguồn lực người, nhân tố người
với tư cách là động lực cho sự phát triển xã hội, là cầu nối giữa nền văn minh dân
tộc đối với nền văn minh nhân loại.

8


- Nhân tài được phát hiện, bồi dưỡng và trọng dụng, được tạo điều kiện làm
việc thuận lợi họ sẽ cống hiến tài năng, sẽ đem lại vẻ vang cho đất nước bởi những
thành công tuyệt vời của mình.
- VN trên tất cả mọi lĩnh vực đều không thiếu người tài. Tuy nhiên thực
trạng sử dụng nhân tài ở VN còn nhiều bất cập, hiện nay đang xảy ra hiện tượng
chảy máu chất xám.
* Biện pháp:
- Làm tốt công tác giáo dục và và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu
ngay từ bậc học thấp.
- Cần phải có cơ chế và chính sách hợp lí đối với công tác phát hiện và bồi
dưỡng sử dụng nhân tài.
- Nên có những trung tâm đào tạo nhân tài, tạo một cơ chế đặc biệt sau khi
tốt nghiệp, gửi đi học nước ngoài.

Câu 7: Cấu trúc của quá trình giáo dục mầm non với tư cách là đối
tượng nghiên cứu của giáo dục học mầm non?
* Khái niệm: Qt gdmn là qt sư phạm trọn vẹn hình thành nhân cách trẻ em lứa
tuổi mầm non (6th - 6t) được tổ chức 1 cách có mục đích, có kế hoạch thông qua

đó có trẻ em mầm non chỉ hình thành trong hoạt động và thông qua hoạt động.
+ Quá trình gd trẻ ko thể tồn tại nếu thiếu tính tích cực của chính bản thân
trẻ mà tính tích cực này của trẻ em là do nhà giáo dục tạo ra. Chỉ ở trong đk như
vậy, TE mới có thể chiếm lĩnh được tri thức mới và nắm được các kĩ năng mới,
phát triển được các năng lực và phẩm chất tâm lí cá nhân.
+ Quan điểm của gdmn ở nước ta cũng rất coi trọng nguyên tắc “lấy trẻ làm
trung tâm” trong quá trình gd và phát huy tính cực của trẻ trong hoạt động và coi
đó là những nguyên tắc gd cơ bản hết sức cần thiết, là đk bắt buộc trong đổi mới
gdmn hiện nay.
- Nội dung:
+ Tư tưởng chính của nguyên tắc này nhằm nhấn mạnh quá trình chăm sócgiáo dục phải hướng vào đứa trẻ, vì đứa trẻ, gd phải xuất phát từ nhu cầu, hứng thú
của trẻ. Trong các hoạt động chăm sóc gd trẻ, nhà gd ko được áp đặt trẻ theo ý
muốn chủ quan của mình, đứa trẻ phải được coi là chủ thể tích cực trong các hoạt
động của chúng, còn gv giữ vai trò là “điểm tựa”, là người tổ chức hướng dẫn, tạo
cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ trong các hoạt động của chúng ở trường mn.

10


- Thực hiện và vận dụng:
Khi thực hiện và vận dụng nguyên tắc này vào trong qt gdmn nhà gd cần phải:
+ Coi trọng suy nghĩ, ý tưởng và quyết định của trẻ. Ko nhồi nhét, áp đặt từ
phía người lớn. Tuy nhiên ko buông lỏng và thả nổi.
+ Tạo cơ hội thuận lợi để phát triển tính tự lập và óc sáng tạo của trẻ.
+ Người lớn phải luôn đặt mình vào vị thế của trẻ.
+ Quan hệ giữa cô và trẻ là sự đồng cảm, là tình thương nồng ấm. Quan hệ
cô với trẻ là bạn bè, quan hệ hợp tác cùng nhau.
+ Yêu cầu nhà giáo dục phải quan sát, bao quát, giúp đỡ trẻ khi cần thiết, tôn
trọng cá nhân trẻ.
+ Coi trọng việc lập kế hoạch và tạo môi trường hấp dẫn, giúp trẻ sáng tạo

dạng, phong phú.
+ Hình thành cho trẻ những phẩm chất năng lực chung chứ ko nhấn mạnh
đến việc hình thành những kiến thức và kĩ năng đơn lẻ góp phần phát triển nhân
cách trẻ cả về thể chất, nhận thức và tình cảm đạo đức xã hội trong 1 khooid thống
nhất mang tính tổng thể.
- Thực hiện và vận dụng:
+ Giáo dục tích hợp ở bậc học mn 1 mặt coi trẻ làm trung tâm, mặt khác yêu
cầu giáo viên phải quan tâm đến tiềm năng phát triển của trẻ hơn là tạo ra cơ hội
tương ứng với mức độ phát triển hiện tại của chúng.
+ Người lớn có nhiệm vụ giúp trẻ học cách chung sống và hòa nhập với
mtxq 1 cách tích cực có hiệu quả.
+ Lựa chọn nội dung giáo dục theo các chủ đề gần gũi với cược sống thực
của trẻ đồng thời tích hợp lồng ghép đan cài nội dung đó thông qua các hoạt động
giáo dục đa dạng, phong phú và tạo đk cho trẻ vận dụng những điều đã biết vào
những hoàn cảnh mới, tình huống mới, tạo cho trẻ phát huy được tính độc lập, chủ
động và sáng tạo trong hoạt động thực tiễn của mình.
+ Giáo viên cần tổ chức cho trẻ được nhiều hoạt động dưới nhiều hình thức
khác nhau như trẻ được hoạt động ở trong lớp học, ở ngoài trời, học cá nhân, theo
nhóm nhỏ, nhóm vừa và tập thể cả lớp.
+ Tạo ra các góc hoạt động, cho trẻ được tự chọn các haotj động mà chúng
thích.

12


+ Lựa chọn và sử dụng kết hợp đan cài, lồng ghép các phương pháp, biện
pháp giáo dục kích thích trẻ tham gia tích cực chủ động và sáng tạo trong môi
trường giáo dục an toàn, hấp dẫn.

Câu 9: Nhiệm vụ của giáo dục thể chất?

tươi, ngăn ngừa mệt mỏi cho hệ thần kinh.
+ Phát triển các kĩ năng vận động tinh và hoàn thiện dần các vận động cơ
bản, hình thành 1 số tố chất vận động cho trẻ.
• Đối với trẻ 3 tuổi phát triển và hoàn thiện dần dần 1 số vận động cơ
bản: lẫy, ngồi, bò, đứng, đi, chạy và vận động của bàn tay, ngón tay.
• Đối với trẻ mẫu giáo tiếp tục hình thành phát triển và hoàn thiện các
kĩ năng kĩ xảo vận động cơ bản: đi, chạy, nhảy, leo trèo, trườn bò, đi
thăng bằng,…rèn luyện năng lực phối hợp cảm giác với vận động,
phối hợp các vận động của các bộ phận cơ thể với nhau, vận động tinh
của tay, năng lực định hướng trong vận động.
• Từng bước rèn luyện những tố chất của vận động, giúp trẻ vận động
ngày càng nhanh nhẹn, chính xác, linh hoạt, dẻo dai, ko có những
động tác thừa.
+ Hình thành 1 số kĩ năng văn hóa - vệ sinh đơn giản
• Giáo dục và tập cho trẻ 1 số kĩ năng văn hóa - vệ sinh đơn giản: trẻ tự
xúc ăn, ăn ngậm miệng, khi ăn ko nói chuyện, biết mời trước khi ăn,
biết rửa tay trước và sau khi ăn xong.
• Từng bước tạo cho trẻ thói quen ăn, ngủ, thức đúng giờ và dễ dàng
thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác.
• Tập cho trẻ hiểu được cách sống ở trường mầm non và tổ chức ko
gian sống ở trường mà ko cần đến sự trợ giúp của người lớn.
+ Hình thành những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết cho việ đảm bảo
sự an toàn cho sức khỏe.
• Hình thành cho trẻ tính tò mò, ham hiểu biết về sức khỏe con người
và tự giác làm những việc cần thiết để phòng bệnh.
• Biết được 1 số món ăn, thực phẩm thông thường và lợi ích của chúng
đối với sức khỏe
• Biết 1 số nguy cơ ko an toàn và phòng tránh.
14


quanh của trẻ.
15


• Hình thành ở trẻ sự quan tâm, tính tò mò về những hiện tượng, sự vật
khác nhau ở xung quanh và thông qua đó giáo dục cho trẻ có ý thức
gần gũi với môi trường.
• Thu hút trẻ vào hoạt động tìm hiểu khám phá mtxq qua đó liên hệ với
cuộc sống hằng ngày của mình.
• Tăng cường vốn tri thức cho trẻ, sắp xếp, giải thích và hệ thống hóa
các tri thức đó. Giúp trẻ hiểu rõ ràng các khái niệm về sự vật xq, chức
năng và 1 số phẩm chất của chúng: màu sắc, kích thước, hình dạng,
tính chất, vật liệu
+ Phát triển các quá trình nhận thức của trẻ
• Phát triển các giác quan
• Trên cơ sở đó phát triển tư duy và tưởng tượng cho trẻ. Đặc biệt quan
tâm đến phát triển 1 số thao tác của tư duy như so sánh, phân tích,
tổng hợp.
+ Hình thành 1 số năng lực trí tuệ
• Hình thành khả năng định hướng trong mtxq của trẻ
• Phát triển óc tò mò ham hiểu biết, sự nhanh trí
• Hình thành khả năng nhận xét, đánh giá khách quan các sự kiện, hiện
tượng.
• Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề hợp lí ở trẻ.

Câu 11: Nhiệm vụ của giáo dục đạo đức?
- Khái niệm: Là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch của nhà gd
đến trẻ nhằm hình thành và phát triển cho trẻ những xúc cảm tình cảm lành mạnh
và có thái độ đúng mực trong mqh cũng như trong ứng xử với mọi người xung
quanh, với thiên nhiên và bản thân mình, trên cơ sở đó hình thành cho trẻ khả năng


Câu 12: Nhiệm vụ của giáo dục thẩm mỹ?
- Khái niệm: Là qt tác động sư phạm có mục đích, có hướng của nhà gd giúp trẻ
biết nhìn và nhận ra cái đẹp, có hứng thú, yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra
cái đẹp trong sinh hoạt và trong cuộc sống cá nhân.
- Ý nghĩa:
+ Là 1 trong những nhiệm vụ quan trọng trong gd toàn diện cho trẻ.
17


+ Tuổi mn là giai đoạn phát triển nhanh nhất các chức năng tâm lí, là cơ sở
hình thành thị hiếu và năng khiếu thẩm mỹ sau này.
+ Đặc tính của cái đẹp và đặc tính của tuổi thơ gần nhau. Trẻ tích cực vui
sướng khi sống trong thế giới cái đẹp.
+ Tình yêu cái đẹp ko phải là bẩm sinh, nó được nảy sinh và phát triển trong
quá trình gd.
+ Gd thẩm mỹ liên quan đến các mặt gd khác:
• Cái đẹp là dòng suối nuôi dưỡng lòng tốt và trí thông minh
• Gd thẩm mỹ giúp đời sống tinh thần và thể chất của trẻ ngày cang
phát triển.
• Thiếu cái đẹp, trẻ buồn rầu, già trước tuổi, thế giới tinh thần nghèo
nàn, làm thui chột năng khiếu và phẩm chất tốt đẹp ở trẻ.
- Nhiệm vụ, nội dung:
+ Phát triển khả năng cảm nhận cái đẹp: cung cấp và làm giàu ấn tượng xq
cho trẻ trên cơ sở đó phát triển tri giác thẩm mỹ của chúng.
Biện pháp:
• Dạy trẻ quan sát và cảm thụ vẻ đẹp trong thiên nhiên.
• Giáo dục vẻ đẹp trong đời sống sinh hoạt ngày ngày cho trẻ:
Trong mqh với mọi người xq
Hành vi văn hóa

• Lựa chọn trò chơi trong mối tương quan chặt chẽ với đặc điểm lứa tuổi, với
mức độ phát triển của trẻ em trong nhóm chơi, ko nên quá khó hoặc quá dễ.
• Có pp và biện pháp hướng dẫn phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ.
• Duy trì hứng thú bền vững của trẻ đến trò chơi bằng cách đưa ra các tình
huống mới của luật chơi, hành động chơi, đưa thêm đồ chơi học tập mới.
• Dự kiến trước được thời gian trò chơi để trẻ có thể tự mình tổ chức trò chơi,
kết thúc trò chơi, tự lấy trò chơi và cất dọn chúng vào nơi quy định.
• Có đầy đủ đồ chơi và vật liệu chơi, chỗ chơi thuận tiện.
* Đặc thù:
- TCHT thuộc nhóm trò chơi với nội dung và luật chơi có sẵn, TCHT hướng tới
việc gd và phát triển trí tuệ cho trẻ em.
- Dựa theo nguồn gốc thì phần lớn những TCHT là do người lớn bày ra cho trẻ em
với nhiều nội dung và luật chơi đa dạng khác nhau.
19


- Nhiệm vụ trí tuệ được thực hiện dưới hình thức học – chơi nhẹ nhàng.
- TCHT đa dạng và phong phú với mỗi 1 dạng trò chơi đều có yêu cầu riêng của
nó.
- Xét về cấu trúc, TCHT bao giờ cũng có 1 cấu trúc nhất định khác hẳn với các
dạng trò chơi khác và sự luyện tập. Cấu trúc của TCHT gồm 3 thành tố: nội dung
chơi, động tác chơi, quy tắc chơi.
- TCHT bao giờ cũng có 1 kết quả nhất định, đó là lúc kết thúc trò chơi, trẻ hoàn
thành 1 nhiệm vụ nhận thức nào đó.
- TCHT cũng có điểm giống với trò chơi đóng vai. Đó là mqh giữa cô và trẻ, giữa
trẻ với nhau đều mang tính chất của vai chơi với nhau. Quan hệ này do nhiệm vụ,
hành động chơi và luật chơi quy định cụ thể.

Câu 14: Chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1?
a) Quan niệm về việc chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1:

phục vụ trong sinh hoạt.
b) Chuẩn bị về tâm lí
- Chuẩn bị về trí tuệ:
+ Cung cấp cho trẻ 1 số biểu tượng về bản thân như tên, tuổi, giới tính; về
mt tự nhiên, môi trường xã hội xung quanh trẻ.
+ Hình thành cho trẻ 1 số biểu tượng toán sơ đẳng như màu sắc, hình dạng,
kích thước, biểu tượng về thời gian và khả năng về định hướng trong ko gian, về số
lượng trong phạm vị 10
+ Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc và cho trẻ làm quen với mt chữ viết.
+ Rèn luyện và phát triển độ tinh nhạy, khéo léo của các giác quan, phát
triển và tư duy và tưởng tượng của trẻ.
+ Hình thành và phát triển ở trẻ mẫu giáo lớn năng lực sáng tạo, tính tích
cực nhận thức, óc quan sát, tính ham hiểu biết, tao cơ hội thuận lợi cho trẻ học tập
góp phần nâng cao kết quả học của trẻ ở lớp 1.
- Chuẩn bị về tình cảm đạo đức và thẩm mĩ:
+ Gd trẻ có ý thức về bản thân và có thái độ thân thiện, tình cảm thân ái với
mọi người xung quanh.
+ Hình thành cho trẻ 1 số chuẩn mực về hành vi đạọ đức – xã hội phù hợp
với yêu cầu trong xã hội.

21


+ Gd trẻ có những tình cảm đạo đức xã hội như lòng nhân ái, sự cảm thông
chia sẻ với người thân, bạn bè và mọi người xung quanh.
+ Gd trẻ có tinh thần trách nhiệm, bước đầu có ý thức, có ý thức nghĩa vụ
với bản thân và mọi người xung quanh, có tính kỉ luật.
+ Hình thành 1 số kĩ năng văn hóa – vệ sinh sơ đẳng như biết chào hỏi lễ
phép, biết tự phục vụ, biết giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp.
+ Gd trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status