Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Chơng 15
Giải pháp thiết kế Depot và xởng sửa chữa
Thiết kế Depot và xởng sửa chữa thực hiện theo nhiệm vụ kỹ thuật, những căn
cứ pháp lý của thủ tớng chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thủ
đô Hà nội đến năm 2020: quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998; quyết định
số 331/QĐ-Bộ GTVT ngày 17/2/2004 về việc cho phép chuẩn bị đầu t xây dựng tuyến
đờng sắt đô nhẹ thành phố Hà Nội, các quy trình, quy phạm, quy chuẩn hiện hành.
Nhiệm vụ kỹ thuật thiết kế Depot và xởng sửa chữa bao gồm giấy phép xây
dựng, địa điểm nơi xây dựng Depot và xởng sửa chữa tại vị trí cạnh ga đờng sắt vành
đai Hà Đông, kế hoạch sửa chữa đoàn tầu Metro, các giai đoạn thiết kế công tác xây
dựng.
15.1 Khái quát chung
Trong khu vực quản lý của các công ty giao thông công cộng, việc chăm sóc
đoàn tầu Metro hàng ngày và chuẩn bị tốt các dịch vụ bảo dỡng là điểm quan trọng
đảm bảo cho đoàn tầu Metro có trạng thái kỹ thuật tốt.
Mục đích thực hiện những công việc này, thực chất là để tạo ra sự sắp xếp, bố trí
thích hợp với sự bảo dỡng và cắt-giữ các phơng tiện. Do đó, việc xây dựng Depot và
xởng sửa chữa là rất cần thiết.
Depot Metro và căn cứ tổng hợp bao gồm: đoạn; trung tâm duy tu tổng hợp; kho
vật t; trung tâm bồi dỡng và các biện pháp sinh hoạt cần thiết.
Depot và căn cứ tổng hợp của công trình Metro xây dựng theo quy hoạch thống
nhất thực hiện từng giai đoạn, kết hợp yêu cầu trớc mắt và lâu dài. Đầu máy, toa xe
(đoàn tầu Metro) bố trí theo nhu cầu ban đầu, sau đó theo nhu cầu phát triển tăng dần
lên.
Các giải pháp cho bảo dỡng và cắt-giữ phơng tiện thờng đợc thực hiện cùng
một lúc cho nên xởng sửa chữa xe và hoạt động bảo dỡng thờng đợc đặt trong
2010
2017
2032
11/44
16/64
29/116
8 - 10
20
26
7,5 - 6
43
2
6700
13400
23200
hãm. Thiết kế các cột đứng, thanh đứng dọc hợp với thẩm mỹ của thiết bị bên trong và
tạo sự trợ giúp tối u cho hành khách đứng.
Vận chuyển thuận lợi đợc nâng cao nhờ có hệ thống giá chuyển hớng, thiết kế
của hệ thống treo lò xo, giảm chấn là sự tối u hoá sử dụng các kết quả của các mô
phỏng động lực học.
Thân xe:
Thân xe thiết kế theo kiểu toàn thân chịu lực, sử dụng hợp kim đúc định hình.
Vật liệu cách nhiệt, cách âm sử dụng trên sàn, mái, thành bên và thành đầu xe.
Kết cấu thân xe đợc thiết kế với độ tin cậy cao và bảo dỡng ít nhất, tuổi thọ
đạt đợc khoảng 30 năm không giảm sức chịu đựng và biến dạng vĩnh cửu.
Cửa hành khách lên xuống:
Cửa hành khách lên xuống thiết kế theo loại cửa trợt bên ngoài sử dụng điện.
Mỗi toa xe trang bị 04 cửa một bên, chiều rộng mỗi cửa là 1400mm.
Bảng 15.2: Thông số kích thớc
STT
Các thông số kích thớc
Giá trị (m)
1
Chiều dài toàn bộ đoàn xe 04 toa
78,08
2
Chiều dài kể cả móc nối toa động lực, toa móc theo
Chiều cao của trần toa xe tính từ sàn tại điểm giữa
2,100
9
Độ rộng của cửa mở
1,400
10
Độ rộng thông thoáng lối đi trong toa xe
1,300
11
Chiều cao thông thoáng lối đi
1,900
12
Khoảng cách tâm hai giá chuyển hớng
12,600
13
Toa xe có động cơ : 35,5 tấn
Toa xe móc theo
: 32 tấn
Cả đoàn xe
: 135 tấn.
Tải trọng trục toa xe có động cơ < 14 tấn.
Hành khách đứng
: 9 ngời /1m2
Tốc độ phục vụ tối đa: 80 km/h (có thể chạy trên đờng thẳng với tốc độ
120km/h).
Hệ thống đẩy và hãm đợc thiết kế cho độ dốc là 35%o.
Gia tốc hãm từ 80 km/giờ - 0 là 1m/s2.
Gia tốc hãm khẩn đạt 1,3 m/s2.
Gia tốc trung bình từ 0 - 50 km/h là 0,9 m/s2.
Hệ thống điều hoà không khí:
Đợc đặt trên nóc xe, các thiết bị cần thiết cần thiết nằm gọn trọng 01 bộ.
Yêu cầu: thay thế dễ dàng và nhanh, toàn bộ thiết bị không cần thiết phải tháo, nạp lại
đờng ống dẫn chất khí làm mát.
Giá chuyển hớng:
Các thông số kỹ thuật (loại giá có và không có động cơ)
Tốc độ phục vụ tối đa
: 80km/h
Cấp 2 là hệ lò xo không khí (hệ trung ơng). Hệ thống cấp 2 đợc trang bị với
hệ thống cân bằng sàn xe, nó giữ cho móc sàn không đổi trong khoảng 30mm, không
kể đến hành khách lên xuống.
Hệ thống hãm:
Hệ thống hãm bao gồm hãm điện động năng (ED) và hãm khí nén. Hãm điện
động năng lắp trên toa xe có động cơ.
Các móc nối và phụ tùng ghép đôi:
Tại đầu cuối của toa M ( toa có động cơ) với toa có cabin (T) đợc trang bị móc
mối tự động. Hai toa xe nối vào nhau liên kết cứng vững, đợc đảm bảo mà không cần
đến sự hỗ trợ của công nhân ngay cả trờng hợp móc nối vào nhau ở tốc độ rất thấp.
Kết cấu móc nối đơn giản, tiên tiến, đợc cấu tạo bằng thép đúc, chắc chắn và
hầu nh không phải bảo dỡng, sửa chữa. Đặc điểm của nó là một dải nối ghép rộng
theo phơng ngang và thẳng đứng, có khả năng nối với nhau dễ dàng ở dải tốc độ rất
thấp nhng phải phù hợp. Khi tháo móc nối hai toa xe cũng dễ dàng ngay cả dới tác
dụng của tải kéo xe.
Các móc nối trung gian sẽ là một trong những loại nửa thờng xuyên và tơng
thích với lối đi giữa toa xe thuận tiện trong việc hành khách lên xuống và đi lại trong
quá trình vận hành chạy xe.
Các móc nối có các u điểm sau:
-
Khớp nối giảm chấn và có kết cấu thò thụt nh một nối công son vững chắc
hoặc nh nối lò xo mềm linh hoạt.
-
Khả năng thay đổi cao trong các chi tiết giảm chấn.
Hệ thống động lực:
Các bộ điều khiển hãm.
-
Các biến tần trung gian.
-
Bộ điều khiển cửa.
-
Các thiết bị khác.
Việc lắp đặt hệ thống điều khiển SIBAS tạo ra:
-
Các điều kiện, cơ sở để phân tích thông qua bộ thử kiểm tra xách tay.
-
Bộ giao tiếp có trong mỗi ca bin tài xế điều khiển.
-
Các môdun phần cứng và phần mềm đợc tiêu chuẩn hoá. Chất lợng phần cứng
cao và phần mềm điều khiển chất lợng kỹ thuật cao theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Việc lu giữ các số liệu đợc thực hiện trong bộ điều khiển và đọc đợc thông
qua bộ kiểm tra thử. Bộ kiểm tra thử có thể kiểm tra tại một điểm nối tập trung.
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Bảng 15.3:
Nội dung thực hiện
Khi hãm từ tốc độ 80km/h ữ 0 với a 0,94 m/s2
Thời gian cần
thiết (s)
22,24
Khoảng cách
cần thiết (m)
246,4
13,397
74,21
Khi tăng tốc từ 0 ữ 40km/h với a 0,83 m/s2
Biểu đồ quan hệ tốc độ, thời gian, khoảng cách vận hành cho 1 ga
Km/h
80
70
60
50
40
tv - thời gian vận hành với tốc độ định mức cho phép.
Sv - quãng đờng vận hành tơng ứng với tốc độ định mức.
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 7
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Biểu đồ vận tốc và khoảng cách
Tuyến Cát Linh - Hà Đông
V, Km/h
80
70
60
80
70
60
50
40
30
20
10
các ga (m)
Tk + th
tv
ti
tầu
to (s)
1
2
Cát Linh
La
Thành
Tổng thời
gian (gy)
Ti = ti +
to
91
930.58
37,06
66,94
43,94
81
20
111
1250
-
56,94
94
25
1044
-
41,94
79
30
ĐH
5
1451
-
60,94
98
20
128
1125
-
45,94
83
20
113
9
Hà Đông
1230
1423
-
59,94
97
20
127
1027
-
77
45
Bến xe
12
Hà Đông
39,94
115
mới
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 9
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Toàn bộ một quay vòng (hai chiều) đoàn Metro chở đợc: 902 ì 2 = 1804 hành
khách/ 2 chiều.
Số đoàn tầu Metro cần thiết để hoàn thành kế hoạch vận chuyển hành khách
trong giờ cao điểm là N1:
15200
N1 = 1804 = 8,42 đoàn.
Làm tròn lấy N1 = 9 đoàn.
Năng lực hệ thống Metro trong 1 giờ là: 9 ì 902 = 8118 hành khách / 1 chiều.
Số đoàn tầu Metro làm việc là N2:
N2 = N1 (1 + đt)
Với
đt - hệ số tính đến số lợng đoàn tầu dự trữ.
Nếu lấy từ 0,08 ữ 0,1 với đt = 0,1, thì: N2 = 1,1 N1 ;
Vậy: N2 = 10 đôi tầu
Sơ đồ giao lộ của tầu giờ cao điểm trong thời kỳ đầu:
10 đôi tầu
Ga Cát Linh
Ga BX mới
tối thiểu là 4 phút, do lu lợng hành khách trên mặt cắt là một đầu lớn, một đầu nhỏ
trên tuyến. Để đảm bảo sử dụng năng lợng vận tải một cách hợp lý và nâng cao hiệu
quả vận doanh toàn tuyến ta vận dụng hỗn hợp quay vòng lớn và quay vòng nhỏ.
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 10
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Ga Thanh Xuân
Ga Cát Linh
Ga BX mới
Hà Đông
5,811 km
12,959 km
Bảng 15.5: Thời gian vận hành tuyến bến xe Ga Cát Linh - Ga Thanh Xuân
Tên ga
Thời gian (s)
Khoảng
cách giữa
Cát Linh
91
2
La Thành
930.58
37,06
66,94
104
35
139
3
Thái Hà
928
-
35,94
25
119
1044
-
41,94
79
30
109
1451
-
60,94
98
20
128
5
6
Nh vậy, một giờ thực hiện đợc 2 quay vòng từ Cát Linh - Ga Thanh Xuân 3 và
ngợc lại (quay vòng nhỏ).
Thời gian thực hiện một quay vòng lớn bằng 2 lần thực hiện một quay vòng nhỏ.
Nếu số lợng hành khách một giờ cao điểm vận hành theo quay vòng lớn là
6700 hành khách/giờ và theo quay vong nhỏ là 6700 hành khách/giờ thì :
-
Số đôi tầu cần thiết tại giờ cao điểm thực hiện theo quay vòng lớn là :
N1 = 6700: 902 = 7,42 đôi tàu ;
làm tròn N1 = 8 đôi .
-
Số lợng đôi tàu thực hiện theo quay vòng nhỏ là N2:
N2 = N1/2 = 4 đôi
Sơ đồ giao lộ của đoàn tàu tại giờ cao điểm thời kì gần:
8 đôi (thực hiện đợc 8 quay vòng lớn)
4 đôi (thực hiện đợc 8 quay vòng nhỏ)
GaThanh Xuân 3
Ga Cát Linh
Ga BX mới
Hà Đông
5,811 km
12,959 km
Xác định tơng tự nh thời kỳ đầu ta có số lợng đoàn tầu yêu cầu là 16 đôi .
Số lợng đoàn tầu sử dụng
09
12
23
2
Số lợng đoàn tầu dự trữ, làm tác
02
04
06
11
16
29
nghiệp
3
Số lợng đoàn tầu cần thiết
4
luôn ở trạng thái vận hành ổn định, an toàn và có độ tin cậy cao, khắc phục một cách
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 13
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
tối đa các h hỏng thờng xuyên và h hỏng bất thờng trong quá trình vận dụng.
Đồng thời các chi phí về lao động, vật t, năng lợng là ít nhất và đảm bảo thời gian
dừng sửa chữa là ngắn nhất.
Để thực hiện đợc những yêu cầu trên, việc tổ chức chỉnh bị, bảo dỡng, kiểm
tra kỹ thuật đoàn toa cần đợc áp dụng theo phơng thức dây truyền và thực hiện
các tác nghiệp song song:
-
Trên các vị trí (đờng) chỉnh bị, các tác nghiệp chỉnh bị đoàn toa đợc thực hiện
vào khoảng thời gian không vận dụng trên tuyến. Các cột cấp nớc, cát, thiết bị
nạp ắc quy, cấp gió và thử hãm đơn xe hoặc đoàn tàu, bổ xung dầu mỡ bôi trơn,
thiết bị chẩn đoán nhanh, thu hồi các chất thải... đợc bố trí để có thể thực hiện
các tác nghiệp song song, rút ngắn thời gian chỉnh bị đoàn xe.
-
Tại vị trí rửa ngoài, bố trí thiết bị rửa cố định với đoàn tàu chuyển động liên tục
với tốc độ 0,6- 0,8 km/h nhờ tời kéo.
-
-
Kiểm tra hệ thống hãm gió ép.
-
Kiểm tra bộ phận chạy, thùng bệ và các thiết bị xe khách.
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 14
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
-
Kiểm tra hệ thống điều hoà không khí, cấp nớc, vệ sinh...Tiến hành bảo dỡng,
hiệu chỉnh khi có sự suy giảm, sai khác tính năng kỹ thuật hoặc hoặc sửa chữa
khắc phục các sự cố nhỏ (nếu có)
Bảo dỡng kỹ thuật:
Bảo dỡng kỹ thuật là tập hợp các công việc có tính dự phòng, cỡng bức ,định
kỳ theo thời gian hoặc km chạy của đoàn tàu, nh với kiểm tra kỹ thuật tại vị trí đợc
bố trí chuyên dụng, làm sạch các chi tiết tổng thành, làm sạch động cơ điện kéo nếu
cần thiết, bổ sung hoặc thay thế dầu mỡ bôi trơn các chi tiết ma sát... mục đích là để
ngăn ngừa các sự cố, làm giảm mài mòn các chi tiết, đảm bảo cho đoàn toa luôn ở
thử nghiệm trên tuyến trớc khi làm thủ tục bàn giao.
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 15
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
- Đại tu (sửa chữa lớn) đợc thực hiện tại xởng sửa chữa lớn. ở cấp này các xe
của đoàn toa đợc giải thể toàn diện tại vị trí chuyên dùng và các bộ phận, tổng thành
đợc đa tới các phân xởng (bộ phận) chuyên môn hoá để sửa chữa phục hồi lại các
tính năng ban đầu. Các bộ phận tổng thành hoặc chi tiết phụ tùng khác đã đợc sửa
chữa phục hồi hoàn thiện lại hoặc còn mới đợc chuyển đến lắp lên toa xe tại vị trí sửa
chữa. Sau quá trình sửa chữa bằng phơng pháp thay thế nh trên và kiểm nghiệm theo
các chế độ: trên băng thử, trên đờng vận dụng không tải và có tải, các toa xe đã đợc
phục hồi lại các tính năng ban đầu và bàn giao cho bộ phận vận dụng
Thời gian làm việc hoặc số km chạy giữa hai lần bảo dỡng sửa chữa kế tiếp
nhau đợc gọi là chu kỳ sửa chữa. Chu kỳ sửa chữa thờng do các nhà (hãng) chế tạo
quy định cho từng kiểu loại toa xe cụ thể dựa vào các quá trình tính toán thiết kế, thử
nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc qua kinh nghiệm và các sử lý số liệu thu thập
đợc trong điều kiện vận dụng thực tế. Với kết cấu đoàn toa, công suất, điều kiện vận
dụng ( trắc dọc, tốc độ... ), trên cơ sở tham khảo các tài liệu của các hãng chế tạo đầu
máy điện và các toa xe Metro tại CHLB Đức, Ba lan, Liên bang Nga, Trung quốc và
kinh nghiệm vận dụng đầu máy diesel, toa xe trên đờng sắt Việt nam, ta có dự kiến
cho tiêu chuẩn các cấp sửa chữa nh trên bảng 15.6.
Bảng 15.6: Chu kỳ sửa chữa các cấp và thời gian dừng sửa chữa tơng ứng.
TT
2 lần/một tuần
40 phút /đoàn tàu
Kiểm tra kỹ thuật
20.000 km
4
5
6
7
định kỳ
Bảo dỡng định kỳ
Ky chữa
Đại tu
(06 lần / năm)
150.000 km
(01 lần/ năm)
600.000 km
(03 năm/ lần)
1.200.000 km
(4- 6 năm/lần)
Căn cứ vào chu kỳ sửa chữa và thời gian dừng sửa chữa đã chọn, ta có thể tính
toán, xác định các yếu tố và cơ sở kinh tế kỹ thuật để thiết kế Depot ở các phần tiếp
theo.
15.4 Tính toán quy mô bảo dỡng, sửa chữa các cấp
15.4.1 Tính toán số lợng đoàn tầu vào xởng sửa chữa các cấp
Trên cơ sở các dữ liệu đã có trong từng giai đoạn:
- Mật độ hành khách (khối lợng vận chuyển hành khách trong ngày).
- Số lợng đoàn tầu chi phối Nvd.
-
Số km chạy trung bình trong ngày Sng (km/ ngày) (theo số lợng đã tính
trong bảng 15.6).
Ta có thể xác định đợc khối lợng bảo dỡng, sửa chữa các cấp cho Depot, số
lợng đoàn tầu năm ở các cấp bảo dỡng, sửa chữa trong năm đợc tính nh sau:
NSC = NKT + NBD + NSCN + NKy + NĐT
Trong đó: NĐT -số đoàn tầu nằm ở cấp sửa chữa lớn (đại tu):
S
NĐT = Snăm
ĐT
NKy -số đoàn tầu nằm ở cấp ky chữa:
S
S
S
NKy = Snăm .KY = Snăm .(1- KY )
Ky
Ky
S DT
NBD -số đoàn tầu nằm ở bảo dỡng định kỳ:
Dự án đầu t
Dựa vào các biểu thức trên, với số liệu đã có trong từng giai đoạn ta có thể tính
toán cụ thể số lợng đoàn tầu sửa chữa ở từng cấp và toàn bộ Depot trong 1 năm nh
sau :
Trong giai đoạn đầu:
Theo kết quả tính toán trên thời kỳ đầu (tới năm 2010) ta cần vận dụng 11 đoàn
tầu (44 toa) có km chạy bình quân Sng = 265,698km x đoàn tàu x ngày. Ta có:
Snăm = 263,46km x 365ngày x 11đoàn tầu = 1066777,47 km.
Số đoàn tầu nằm trong Depot để tiến hành sửa chữa các cấp là:
-
Cấp đại tu:
S
1066777,47
= 1,28(đoàn)
NĐT = Snăm =
ĐT
1200000
Lấy tròn thành 01 đoàn tầu (04 toa xe) đại tu /1 năm.
-
Cấp ky chữa:
S
1066777,47
- 1.28 = 1,28 (đoàn)
NKy = Snăm - NĐT =
Ky
600000
-
Rửa ngoài 2lần ì 10 đoàn tầu = 20 lợt đoàn tầu / 1 tuần.
-
Kiểm tra kỹ thuật định kỳ cho 48 đoàn tàu / 1 năm.
-
Bảo dỡng định kỳ cho 06 đoàn tầu / 1 năm.
-
Ky chữa cho 01 đoàn tầu / 1 năm.
-
Đại tu cho 01 đoàn / 1 năm.
Ngoài ra, các phân xởng trong Depot cần có các vị trí để sửa chữa các tổng
thành, thân xe, giá chuyển có động cơ, tiện bánh xe, sơn, sấy
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 18
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
(23/29)
1
Chỉnh bị đoàn tầu
10 đoàn/ ngày
14 đoàn / ngày
25 đoàn / ngày
2
Vệ sinh bên trong xe
10 đoàn/ ngày
14 đoàn / ngày
25 đoàn / ngày
Rửa ngoài
20 đoàn/ tuần
28 đoàn/ tuần
50 đoàn / tuần
7
Đại tu
01 đoàn/năm
02 đoàn / năm
03 đoàn /năm
19 ngày
28 ngày
18 ngày
tdtb
(ngày/ đoàn tàu năm)
Thời gian ngừng công tác đển bảo dỡng, sửa chữa các cấp trong Depot hay thời
gian dừng sửa chữa trung bình cho 1 đoàn tầu trong 1 năm.
tdtb =
Trong đó :
1
N vd
n
trung bình trong 1 năm của 1 đoàn tầu và thời gian làm việc của Depot (bộ phận bảo
dỡng sửa chữa ) trong 1 năm. Cụ thể:
N . t .n
Vi = . vdt di A
(vị trí - đờng sửa chữa )
ng/năm
Với:
- hệ số kể đến các đoàn tầu cần sửa chữa bất thờng . Thờng lấy = 1,2.
Nvd - số đoàn chi phối trong các giai đoạn.
tdi - thời gian dừng sửa chữa ở cấp i (ngày).
S
đt
nA - hệ số sửa chữa. nA = năm
Si và S năm = 365. Sng
S đtnăm , Sng - số km chạy trung bình của 1 đoàn tầu trong 1 năm và trong 1
ngày (km/đoàn tầu. năm).
Si - chu kỳ sửa chữa theo km chạy ở cấp sửa chữa thứ i (km).
tng/năm - thời gian làm việc của xởng (Depot) trong 1 năm (ngày/ năm).
Ta có:
Vi = .
Nvd . tdi .365.Sng
(ví trí - đờng)
t ng/năm . Si
Nếu lấy tng/năm = 250ngày / năm. (tính trừ thứ 7 và CN).
Khi đó ta có :
Vi =
tròn
Kiểm tra kỹ thuật định kỳ
0,52
1
0.76
1
1.37
2
Bảo dỡng định kỳ
0,28
1
0.41
1
0.74
1
Trang 15 - 20
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Nh vậy, số vị trí để các đoàn toa đứng làm công tác tổng tháo, tổng lắp và kiểm
tra sửa chữa các cấp trong Depot và các đờng phục vụ sản xuất là:
-
01 đờng sửa chữa giá chuyển có động cơ;
-
01 đờng tiện bánh xe;
-
01 đờng sơn đoàn xe và sấy sau khi sơn.
Ngoài ra, ở phân xởng chỉnh bị, rửa cần:
-
01 đờng chỉnh bị đoàn tầu (có bố trí thiết bị chỉnh bị song song ): 01 đờng
-
01 đờng rửa ngoài (có bố trí máy rửa cố định).
tích 19,63 ha .
Theo phơng án này, vị trí tại phía đông của ga xe lửa Hà Đông trong khu vực
phía Nam của tuyến đờng sắt. Trong khu vực này hiện nay có dải cánh đồng
lớn, địa hình tơng đối bằng phẳng, không có kiến trúc và tuyến đờng quy
hoạch cho nên địa hình và diện mạo tơng đối đơn giản, cơ bản không phải di
dời, giải phóng mặt bằng, điều kiện xây dựng tốt.
-
Phơng án 2: chọn tại khu giữa ga Hà Đông và bến xe mới Hà Đông, có diện
tích 20,83 ha .
Tổ chức cơ sở và nhiệm vụ
Depot Hà Đông và cơ sở tổng hợp do 4 đơn vị độc lập: Depot, trung tâm sửa
chữa tổng hợp, tổng kho vật liệu và trung tâm đào tạo. Bốn đơn vị này là những bộ
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 21
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
phận tổ thành quan trọng của bộ phận đờng sắt nhẹ, có chức năng khác nhau để phát
huy vai trò quan trọng không thể thay thế đối với việc khai thác an toàn, hiệu quả cao
của hệ thống.
15.5.1 Chức năng chung, vị trí Depot và khu vực kiểm tra, bảo
dỡng hàng ngày
Depot là sơ sở kiểm tu và sử dụng đầu máy, toa xe của giao thông đờng sắt đô
-
Khu vực vệ sinh.
-
Công trình phải đảm bảo điều kiện chiếu sáng và vệ sinh công cộng.
Trung tâm duy tu tổng hợp.
Trung tâm duy tu tổng hợp chủ yếu đảm bảo công việc kiểm tra bảo dỡng hàng
ngày va sửa chữa định kì cho các thiết bị của hệ thống (trừ đầu máy, toa xe),
kiến trúc cấp điện, cơ điện, thông tin, tín hiệu, bán và kiểm tra vé tự động, cảnh
báo tai nạn và điều khiển môi trờng ... của toàn tuyến.
Tổng kho nguyên vật liệu:
Chức năng tổng kho vật liệu là chứa các loại thiết bị và vật t trong thời gian xây
dựng công trình; sau khi hoàn thành công trình dùng để chứa những vật t cần
thiết cho vận hành và kiểm tu của toàn tuyến nh thiết bị, phụ tùng ...
Trung Tâm đào tạo:
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 22
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Trung tâm đào tạo là cơ sở đào tạo nhân viên mới và định kỳ đào tạo nhân viên
cũ của hệ thống giao thông toàn tuyến để không ngừng nâng cao trình độ kỹ
thuật.
Bố trí tuyến đờng trong Depot nên căn cứ theo tính chất sản xuất, yêu cầu
nghiệp vụ, xét đến yêu cầu toàn diện, bố trí hợp lý, gọn gàng, đẹp và hợp lý về
kinh tế.
-
Bố trí đờng của Depot nên căn cứ theo đặc điểm và yêu cầu của vận dụng,
kiểm tra toa xe, sử dụng công nghệ thông suốt, thao tác thuận tiện.
b) Phạm vi thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
Phạm vi thiết kế:
Thiết kế đờng sân ga trong Depot bao gồm đờng ra, vào Depot, đờng sân ga,
đờng chuyên dụng đờng sắt mặt đất và kiến trúc xản xuất tơng ứng.
Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:
(1) Đờng ra, vào Depot:
Bán kính đờng cong tối thiểu: 200m;
Độ dốc tối đa: 3%o;
Bán kính đờng cong dọc: 2000m;
Ray sắt: sử dụng ray sắt 60kg/m;
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 23
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Mái che xe: đờng trong kho và ngoài kho sử dụng mái che kiểu cố định; đờng thử
xe sử dụng mái che trợt kiểu hoãn xung.
(3) Đờng đi lại trong ga: Chiều rộng của đờng chính là 7m; đờng thông
thờng khác là 4m.
c) Bố trí đờng trong Depot:
(1) Đờng ra, vào Depot:
Tổng Công ty TvTK GTVT (tedi)
Trang 15 - 24
Dự án đờng sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh Hà Đông
Dự án đầu t
Đờng ra, vào Depot là đờng liên lạc giữa đờng chính và Depot. Hình
thức bố trí đờng này nên theo nguyên tắc đảm bảo đoàn tầu vận hành an toàn, tổ
chức chạy tầu thuận tiện linh hoạt, công trình thi công kinh tế khả thi.
Đờng ra vào Depot lần lợt nối ray với đờng chính sau ga xe lửa Hà
Đông, khu gian xe lửa Hà Đông và bến xe mới Hà Đông. Hai đờng ra, vào Depot
và Depot hình thành đờng tam giác, tiện cho tác nghiệp quay đầu của đoàn tầu
trong khi tuyến đờng trong tơng lai sẽ kéo dài về hớng Nam, nhập vào đờng
Depot cũng có thể là đờng ra Depot xuất phát xe theo hớng đờng kéo dài. Tiến
hành chuyển đổi tín hiệu cho đoàn tầu trớc khi tiến vào đờng chính và sau khi rời
khỏi đờng chính, đảm bảo có điều kiện dừng tầu trớc khi ra vào đờng Depot,
đờng dừng xe trong Depot phải thiết kế thành dốc bằng hoặc hơi dốc. Đờng ra vào
Depot sau khi vợt qua đờng sắt và một đờng sẵn có sẽ xuống dốc vào Depot với
độ dốc 3%o, chiều dài đờng ra vào Depot khoảng 1260m.
(2) Đờng trong Depot:
Bố trí mặt bằng của đờng trong Depot là xác định theo khối lợng công