Luận văn thạc sĩ quy hoạch Giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trục đường Quang Trung – Quận Hà Đông – Tp Hà Nội - Pdf 24

1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRỤC ĐƯỜNG QUANG TRUNG – QUẬN HÀ
ĐÔNG 8
1.1. Công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trục đường trên thế giới và
Việt Nam 8
1.2. Công tác quy hoạch trên địa bàn Quận Hà Đông 10
- Vị trí 14
- Hướng chọn đất xây dựng phát triển Hà Đông: Điều chỉnh quy hoạch chung Thị xã Hà
Đông thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ: vừa cải tạo vừa xây dựng mới. Kế thừa và hoàn
thiện những nghiên cứu trong Quy hoạch chung phê duyệt năm 2001 cũng như các quy
hoạch chi tiết và các dự án đầu tư khác có liên quan. Cụ thể: 57
- Điều kiện dân số và đất xây dựng: 57
+ Điều kiện đất đai: Tổng đất tự nhiên toàn Quận là 4.832,64 ha, trong đó đất tự nhiên
nội thị là 867,5 ha. Tổng diện tích đất xây dựng đô thị là 618,2 ha, bình quân 72
m2/người. Trong đó đất dân dụng là 422,1 ha, bình quân 49 m2/người; đất ngoài dân
dụng là 196,1 ha, bình quân 23 m2/người. 59
- Điều kiện tự nhiên: 59
1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa đang và sẽ tiếp tục được đẩy nhanh và
bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực, trong đó có Phát triển kinh tế - xã hội. Hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới là xu hướng tất yếu của Việt Nam. Quá trình hội
nhập đó mang lại nhiều triển vọng về phát triển Kinh tế - Xã hội đối với tất cả
các vùng miền trong cả nước song cũng không ít những thách thức trong cạnh
tranh.
Quận Hà Đông thuộc Thành phố Hà Nội (theo Nghị quyết số 19/NQ-CP
ngày 08/05/2009 của Chính phủ) chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Vùng kinh tế trọng
điểm Bắc bộ. Định hướng phát triển không gian Hà Nội sẽ có xu hướng mở rộng
không gian theo các hướng vươn ra các vùng ngoại vi bằng hệ thống các đô thị

các bước thực hiện bắt đầu bằng việc thảo luận mục đích điều tra, nêu rõ thành
phần và mẫu nghiên cứu, các công cụ điều tra được sử dụng, mối quan hệ giữa
các biến số, các câu hỏi nghiên cứu, các khoản mục điều tra cụ thể và các bước
thực hiện trong phân tích số liệu điều tra.
- Phân tích tổng hợp. Qúa trình này bao gồm từ việc phân tích các yếu tố,
tìm ra các luận điểm cần nghiên cứu và rút ra điểm chung, riêng của các yếu tố
đó. Công tác quản lý đô thị nói chung và quản lý kiến trúc cảnh quan trục đường
Quang Trung cũng vậy, đòi hỏi việc phân tích các yếu tố tạo nên hình ảnh đô thị,
3
những đặc điểm của khu vực nghiên cứu, từ đó xác định phương pháp quản lý
cho từng khu vực trên cơ sở sự liên quan với toàn tuyến.
- So sánh đối chiếu. Công việc này yêu cầu các đối tượng nghiên cứu phải
được xem xét dựa trên mối tương quan của chúng với nhau, với các thành tố bên
ngoài.
- Đề xuất giải pháp. Công tác nghiên cứu bao gồm việc phân tích những
tồn tại dựa trên việc khảo sát, điều tra kết hợp Phân tích tổng hợp. Đề xuất các
giải pháp cho khu vực nghiên cứu trên cơ sở giải quyết những tồn tại đó. Phạm
vi nghiên cứu có giới hạn, học viên tập trung vào việc đưa ra giải pháp quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan cho trục đường, kết hợp quá trình nghiên cứu
cộng đồng.
- Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý. Phương pháp này đòi hỏi cộng
đồng tham gia vừa mang tính chất chiều rộng: đa dạng về cách tiếp cận, các vấn
đề đô thị gặp phải; tính chất chiều sâu: thể hiện việc “cộng đồng” được hiểu bao
gồm không chỉ dân cư khu vực mà còn cả các tổ chức trong, tổ chức lân cận khu
vực cần tham vấn, các chuyên gia, các thành phần lứa tuổi khác nhau, từ đó cùng
có nhiều cách tiếp cận một vấn đề.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan trục đường Quang Trung –
Tp Hà Nội.
- Các cơ sở lý luận, cơ sở khoa học liên quan tới công tác quản lý không

5
4. Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị. Mặc dù chưa có một
khái niệm cụ thể cho công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị,
một khu vực đặc thù đô thị, tuy nhiên, một trong những nội dung trong quản lý
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị được đề cập đến “Đảm bảo tính thống
nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đến không gian cụ thể
thuộc đô thị; phải có tính kế thừa kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều
kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hóa địa phương; phát
huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong kiến
trúc, cảnh quan đô thị” , với đối tượng bao gồm về không gian đô thị: Khu vực
hiện hữu đô thị, khu vực mới phát triển, khu vực bảo tồn, khu vực giáp ranh và
khu vực khác; về cảnh quan đô thị: tuyến phố, trục đường, quảng trường, công
viên, cây xanh và kiến trúc đô thị : Nhà ở, các tổ hợp kiến trúc, các công trình
đặc thù khác. [5];
5. Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường. Công tác quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường có thể được hiểu là toàn bộ các hoạt
động quản lý nhằm tạo lập các không gian công cộng, cảnh quan tuyến phố hài
hoà và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị, các công trình đảm bảo khoảng
lùi theo quy định, chiều cao công trình, khối đế công trình, mái nhà, chiều cao và
độ vươn của ô văng tầng 1, các phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, bố trí cửa sổ,
cửa đi về phía mặt phố đảm bảo tính liên tục, hài hòa cho kiến trúc của toàn
tuyến. Tại các tuyến phố chính, trục đường chính của đô thị, khu vực quảng
trường trung tâm thì việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình
phải đảm bảo sự hài hòa chung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy định
trong giấy phép xây dựng; tùy vị trí mà thể hiện rõ tính trang trọng, tính tiêu
biểu, hài hòa, trang nhã hoặc yêu cầu bảo tồn nguyên trạng.Các tiện ích đô thị
6
như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển
hiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa
với tỷ lệ công trình kiến trúc. Hè phố, đường đi bộ trong đô thị phải được xây

HOẠCH
TRÊN ĐỊA
BÀN
HIỆN TRẠNG
KHÔNG
GIAN KIẾN
TRÚC CẢNH
QUAN TRỤC
ĐƯỜNG
QUANG
TRUNG
THỰC
TRẠNG
QUẢN LÝ
KHÔNG GIAN
KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN
QUANG
TRUNG
CÁC VẤN
ĐỀ LIÊN
QUAN
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN TRỤC ĐƯỜNG QUANG TRUNG – HÀ ĐÔNG – HN
CƠ SỞ LÝ
THUYẾT
CƠ SỞ PHÁP

CƠ SỞ THỰC
TIỄN

1.1. Công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan trục đường trên thế
giới và Việt Nam
Tại các nước phát triển, công tác giáo dục, vận động cộng đồng dân cư đô
thị cùng tham gia quản lý đô thị thông qua việc biên soạn các loại sách hướng
dẫn, sách công cụ, sổ tay quy chuẩn thiết kế, các loại tài liệu tuyên truyền khác
nhau giúp người dân hiểu biết về các điều lệ pháp quy xây dựng đô thị, tăng
thêm ý thức tham gia vào xây dựng đô thị. Tại Nhật có những hoạt động tuyên
truyền “Tokyo của tôi” , tại Mỹ là “Hình ảnh tự thân đô thị” đã khơi dậy sự quan
tâm, yêu mến của người dân đối với thành phố. Tại Pháp, việc cộng đồng tham
gia quản lý cảnh quan đường phố là phổ biến, chính quyền thành phố phối hợp
với nhân dân cùng xây dựng tuyến phố trong đó chính quyền hỗ trợ 50% kinh
phí đầu tư, cộng đồng có trách nhiệm 50% và có nhiệm vụ chung cho các công
tác như: Bảo quản tiện ích đô thị trên đường phố, chăm sóc cây xanh Tất nhiên,
để làm được điều đó chính quyền tại các khu vực đã phải vận động, tuyên truyền
và đặc biệt có những cơ chế đặc thù, thể hiện sự quan tâm và hiểu biết rất sâu sắc
về cộng đồng dân cư.
Tại các nước đang phát triển, việc quản lý kiến trúc cảnh quan đường phố
gắn liền hơn với công tác thiết kế đô thị, đây là cơ sở để phát triển và quản lý
cảnh quan đường phố. Một trong những hiệu quả đạt được xuất phát từ quan
niệm đơn giản về không gian công cộng của đô thị - Nơi có những hoạt động
phong phú và đa dạng, đồng thời, các nước đã rất chú trọng về yếu tố cảm giác,
quan tâm gần hơn với cộng đồng bằng các không gian công cộng.
9
Tại các nước, các trục không gian đô thị luôn được thiết kế và chú trọng.
Trục không gian có thể là các đường phố như đại lộ Charles de Gaulle – Champs
Elysées (Paris – Pháp) nối từ Bảo tàng Louvre tới La-Défanse dài hơn 8km hay
là tuyến cảnh quan ven dòng sông Brisbane (Brisbane –Úc) uốn lượn xuyên suốt
thành phố. Trục không gian cũng có thể là sự liên kết các điểm cao như đỉnh núi,
nhà cao tầng hay là tuyến nối liền đô thị với thiên nhiên, chú trọng tới siluyet của
các khu vực có tầm nhìn rộng, như thành phố Hongkong nhìn từ phía biển, khu

các tỉnh Hoà Bình, Phú Thọ và khu vực nội thành: Quận Hà Đông, khu vực
trung tâm Hà Nội, với chiều dài 3,44m, được thiết kế với mặt cắt ngang đường từ
47-53m (Theo thiết kế của Bộ GTVT), giao cắt đồng mức với tuyến đường Lê
Trọng Tấn, các đường nội thành.
Năm 1994, Quy hoạch cải tạo và xây dựng thị xã Hà Đông (nay là Quận
Hà Đông) được UBND Thị xã Hà Đông phê duyệt tại Quyết định số 365
QĐ/UB ngày 05/09/1994, theo đó diện tích của thị xã được quy hoạch là 1632
ha. Năm 2001, quy hoạch được điều chỉnh tại Quyết định số 492/2001/QĐ-UB
ngày 24/4/2001 với quy mô 3500 ha, từ đó đến nay, UBND thị xã Hà Đông đã
triển khai lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng theo các định hướng
của đồ án này. Cùng với việc nâng cấp một số xã trong nội thị trở thành phường
việc mở rộng không gian Thị xã Hà Đông cũng đã được điều chỉnh mở rộng
thêm ra 3 xã: Phú Lương, Phú Lãm thuộc Thanh Oai và Yên Nghĩa thuộc Hoài
Đức - theo Nghị định số 07/2003/ NĐ-CP ngày 23/09/2003.
11
Năm 2006, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch
chung thành phố Hà Đông tỷ lệ 1/5000 theo Quyết định số 1782/QĐ-UB ngày
21/01/2006. Thị xã Hà Đông lúc này có diện tích là 4.832, 64 ha bao gồm 15 đơn
vị hành chính theo nghị định số 01/2006/NĐ-CP ngày 04/ 01/2006. Trong đó:
* Ranh giới nội thị:
Năm 2005: Tổng diện tích đất tự nhiên 867, 5 ha bao gồm: 7 phường
Phúc La, Quang Trung, Yết Kiêu, Văn Mỗ, Nguyễn Trãi, Hà Cầu, Vạn Phúc.
Nằm trong chiến lược phát triển Vùng thủ đô, cùng với quá trình hội nhập
kinh tế thế giới, chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước và Thành phố, Hà
Nội đã thu hút nhiều dự án đầu tư lớn ở cấp quốc gia và địa phương với sự tham
gia của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Kể từ năm 1998, Hà Nội đã có
nhiều thay đổi và có những chính sách phát triển cũng như những cơ hội mới,
nằm ngoài tầm kiểm soát và vượt phạm vi của công tác quản lý đô thị lúc bấy
giờ, điều này không được đề cập tới trong Quy hoạch 108 (“ Quy hoạch chung
thủ đô Hà Nội đến năm 2020”). Ngày 05/05/2008, Thủ tướng Chính phủ Phê

dựng tuyến đường sắt Hà Đông – Cát Linh.
Ngày 16/7/2013, Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 16/7/2013 của
UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị S4, tỷ lệ
1/5000. Theo đó, Ranh giới quy hoạch được xác định là chuỗi các đô thị nằm
13
phía Đông đường vành đai 4, thuộc 12 phường xã quận Hà Đông, xã Đại Mỗ (Từ
Liêm), các xã La Phù, Đông La của Hoài Đức và Bích Hòa, Cự Khê, Mỹ Hưng
của Thanh Oai. Quy mô dân số đến 2030 là 402.000 người và tối đa đến 2050 là
493.290 người. Diện tích đất lập quy hoạch S4 là trên 4.092ha. Theo quy hoạch,
đất công cộng Thành phố chiếm 4,51% tương đương 184,46ha, đất cây xanh
chiếm 3,95%, đất khu ở chiếm 73,62% tương đương trên 3000ha (trong đó đất
giao thông chiếm 10,28%). Các khu đô thị được phát triển dọc các trục đường
hướng tâm như quốc lộ 6, đường Lê Văn Lương kéo dài, và đường 3,5, đường
vành đai 4. Khu phía Nam được phát triển nhà ở cao cấp, nhà ở sinh thái. Các
trục chính của khu là đường Lê Văn Lương kéo dài, quốc lộ 6 và trục chính phía
Nam sẽ là cảnh quan tạo diện mạo mới cho phân khu đô thị này. Điểm nhấn nằm
ở giao lộ giữa quốc lộ 21B và quốc lộ 6, giao lộ giữa đường 3,5 và Lê Văn
Lương kéo dài, quốc lộ 6 và đường trục phía Nam.
Quá trình điều chỉnh địa giới hành chính đã tạo cơ hội và thách thức
không nhỏ cho Hà Tây cũ và Quận Hà Đông ngày nay. Điều này đã gây khó
khăn không nhỏ cho công tác quản lý đô thị trên địa bàn. Bên cạnh đó, việc chưa
có quy hoạch chi tiết cho các phường Quang Trung, phường Yết Kiêu và phường
Hà Cầu cũng như chưa có thiết kế đô thị tuyến đường dẫn tới việc thực hiện và
giám sát chỉ được định hình từ Bản điều chỉnh – Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội
đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch điều chỉnh thị xã Hà Đông đến
năm 2020.
2.3 Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan trục đường Quang Trung -
Hà Đông – Hà Nội
1.3.1. Vị trí địa lý
14

Về chức năng sử dụng: Khu vực có các loại hình: Nhà ở thấp tầng, nhà ở
cao tầng, Nhà chung cư cũ, Cơ quan hành chính- chính trị, Công trình công
cộng. Hiện nay, khu vực có sự kết hợp (nhà ở - văn phòng – thương mại) bao
gồm: các khu nhà ở thấp tầng kết hợp tầng 1 làm nơi buôn bán, nhà ở trở thành
văn phòng cho thuê, các căn hộ chung cư trở thành văn phòng, sự thay đổi về cơ
cấu chức năng khác so với quy hoạch đang và đã diễn ra từ lâu.
Bảng 1.1: Bảng cân đối sử dụng đất [Nguồn: Điều chỉnh quy hoạch chung Hà
Đông đến năm 2020]
Chức năng Tên khu vực
Diện
tích đất
(HA)
Dân số
khu vực
(Người)
Tổng
diện
tích đất
XD
(m2)
Mật độ
xây
dựng
tối đa
(%)
Tầng
cao Tối
đa, Tối
thiểu
Đất ở Phường Quang

Mật độ
dân số đô
thị
(người /ha
đất XDĐT)
Chỉ tiêu
đất XD
đô thị
(m
2
/người)
Mật độ
cư trú
netto
(ng/ha đất ở)
Tổng dân số
Quận
175 682 4 832,6
I Tổng nội thị 87.610 867,5 676 290 130 77 300
Trong đó
Khu vực thuộc phạm vi nghiên cứu
1 P. Yiết Kiêu 5.687 21,9 21,9 5,2 260 39 1.100
2 P.Quang Trung 20.171 98,6 97,7 28,2 210 48 720
3 P. Hà Cầu 6.845 160,3 80,1 24,8 90 117 280
Trên khu vực tuyến đường Quang Trung, diện tích đất bỏ hoang, trống còn
rất ít, chỉ còn ở khu vực Phường Hà Cầu, giáp ranh với Ba La.
+ Các công trình nhà ở: Theo điều tra ở thời điểm 31/12/2003: Toàn Quận có
44.918 ngôi nhà với 1.668.447m
2
sàn. Trong đó: Khu vực nội thị có: 20.912 ngôi

Diện tích
(m
2
)
Số lượng
(ngôi)
Diện tích
(m
2
)
Khu vực nghiên cứu
1 Quang Trung 3.180 381.600 1.237 74.220 0 0
2 Yết Kiêu 899 107.880 350 21.000 0 0
3 Hà Cầu 1.202 144.240 467 28.020 0 0
+ Các công trình công cộng:
Công trình trung tâm văn hoá cấp tỉnh Hà tây cũ với quy mô 3ha, đã đưa vào
sử dụng từ lâu, tuy nhiên đề xuất cải thiện mặt tiền toà nhà nhằm tăng thẩm mĩ,
cải thiện khuôn viên cây xanh.
Trên địa bàn nghiên cứu có Cửa hàng xăng dầu số 45 do Công ty Xăng dầu
Khu vực I quản lý tại 360-362 Quang Trung đã và đang sử dụng từ năm 2001,
thực tế cho thấy khoảng cách an toàn với các công trình lân cận chưa được đảm
bảo, chưa xây dựng các tường chắn, tường chịu lửa ngăn cách với các công trình
lân cận theo quy định. Chiều rộng 2 làn xe ra vào chỉ có 4m, không đảm bảo lưu
thông đồng thời, kết cấu mái che chỉ cao 3,75m là không đảm bảo, cần phải có
biện pháp cải tạo hoặc di dời ra khỏi vị trí nhằm đảm bảo an toàn, tạo kiến trúc
hợp lý cho khu vực.
19
Hình 1.5: Cây xăng trên trục đường [Nguồn: Tác giả chụp tháng 07/2013]
Loại hình kiến trúc chủ đạo trên tuyến bao gồm nhà ở, nhà ở - thương mại,
nhà ở - văn phòng. Các công trình này được xây dựng với tầng cao trung bình 2-

53m, bao gồm: Đoạn từ Xí nghiệp ô tô Hoà bình tới đầu cầu Trắng có mặt cắt
53m: phần dành cho xe cơ giới 2x7,5m, phần dành cho xe thô sơ 2x7m, cây
xanh, vỉa hè 2x9m, dải phân cách 2+2+2m. Đoạn từ Ba La trở ra có mặt cắt 24m:
phần dành cho xe cơ giới 2x7,5m, phần dành cho xe thô sơ 2x3m, dải phân cách
3m
Đô thị Hà Đông đã sớm hình thành với mạng lưới giao thông tương đối
hoàn chỉnh. Tuy nhiên mạng lưới giao thông chưa đáp ứng được với tốc độ phát
triển đô thị hiện tại cũng như nhu cầu phát triển tương lai.
Tuyến đường Quang Trung- Đoạn từ Cầu trắng đến ngã ba Ba La có mặt cắt
47m: phần dành cho xe cơ giới 2x10,5m, phần dành cho xe thô sơ 2x5,5m, cây
xanh, vỉa hè 2x6,5m, dải phân cách 0,5+1,5+0,5m.
Tuyến đường Quang Trung nói riêng, Quốc lộ 6A nói chung và TL70 đóng
vai trò quan trọng trong giao thông đô thị đang bị quá tải. Hiện nay, công tác
triển khai xây dựng tuyến đường sắt Hà Đông – Cát Linh đang được gấp rút hoàn
thành, tuy nhiên việc xây dựng trên tuyến kéo dài đã và đang gây khó khăn cho
việc lưu thông của người dân.
22
Hình 1.8: Điểm chờ xe buýt [Nguồn: Tác giả chụp 07/2013]
Hình 1.9: Mặt cắt ngang điển hình Trục đường Quang Trung
Bảng 1.4: Thống kê các đường phố giao cắt với tuyến đường Quang Trung
23
TT Tên đường
Chiều dài
(km)
Mặt cắt ngang (m) Ghi
chú
Lòng
đường
Vỉa hè
Bun

+ Hệ thống thoát nước:
Tại khu vực Tuyến Quang Trung, mật độ xây dựng dày, cao độ nền tự
nhiên +5,8m. Hai bên trục đường Quang Trung là cống BTCT ∅ 1000. Tuyến
này một miệng xả ra sông Nhuệ, một miệng xả ra mương đất ở ngã 3 BaLa. Hệ
thống thoát nước chung đã hình thành, tuy nhiên nước bẩn chưa được xử lý, đây
là một nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và vệ sinh môi trường
đô thị. Vì vậy cần phải tiến hành và triển khai các dự án thu gom và xử lý nước
bẩn sinh hoạt, nước bẩn công nghiệp.
+ Hiện trạng môi trường cảnh quan:
Trên khu vực Quang Trung, do đặc thù tuyến đường trọng điểm, có vị trí
quan trọng không chỉ với Quận Hà Đông mà vùng Hà Nội nói chung, việc đảm
bảo an toàn giao thông và môi trường trong lành là rất quan trọng. Tuy nhiên,

Trích đoạn Quan điểm và nguyờn tắc quản lý Giải phỏp đổi mới trong cụng tỏc lập quy hoạch và đầu tư xõy dựng cụng trỡnh đụ thị Giải phỏp về cơ chế chớnh sỏch Giải phỏp quản lý khụng gian kiến trỳc cảnh quan trục đường Quang Trung với sự tham gia của cộng đồng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status