Luận văn thạc sĩ khoa học: Giải pháp quản lý và sử dụng đất đai đơn vị ở hỗn hợp tại phường Khương Trung – quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội - Pdf 65

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

CHU XUÂN SƠN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐƠN VỊ Ở
HỖN HỢP TẠI PHƯỜNG KHƯƠNG TRUNG,
QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

CHU XUÂN SƠN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐƠN VỊ Ở
HỖN HỢP TẠI PHƯỜNG KHƯƠNG TRUNG,
QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã số


trong những năm học vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới PGS.TS.
Phạm Trọng Mạnh người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn
thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy ban nhân dân phường Khương
Trung đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp các tài liệu cần thiết về địa phương
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Chu Xuân Sơn


MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ SỬ
DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ ........................................................................................... 4
1.1. Một số khái niệm về quản lý đất đô thị ....................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của đất đô thị ............................................................................. 5
1.1.3. Đặc điểm của đất đô thị......................................................................... 5
1.2. Mục đích và yêu cầu của việc quản lý đất đô thị......................................... 8
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đô thị .................................................. 10
1.3.1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá các
loại đất đai đô thị: .......................................................................................... 10
1.3.2. Quy hoạch xây dựng đô thị và lập kế hoạch sử dụng đất đô thị ......... 13
1.3.3. Giao đất, cho thuê ............................................................................... 16
1.3.4. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị ............... 18
1.3.5. Chuyển quyền sử dụng đất đô thị ....................................................... 20

trên địa bàn phường Khương Trung ................................................................. 45
2.3.1. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính ................................................ 46
2.3.2. Thực hiện quy hoạch sử dụng đất ....................................................... 47
2.3.3. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất ..... 48
2.3.4. Tình hình thực hiện chính sách, pháp Luật Đất đai trên địa bàn
phường .......................................................................................................... 49
2.4. Những tồn tại trong quản lý và sử dụng đất ở phường Khương Trung ..... 60
2.4.1. Sử dụng đất chưa hợp lý về chỉ tiêu đất .............................................. 60
2.4.2. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa hoàn chỉnh ........ 60
2.4.3. Biến động sử dụng đất chưa tuân theo quy hoạch sử dụng đất........... 63
2.4.4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đất đai chưa đáp ứng yêu cầu ...... 63
2.5. Một số nhận xét về thực trạng quản lý và sử dụng đất tại phường ........... 64


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐƠN VỊ
Ở HỖN HỢP TẠI PHƯỜNG KHƯƠNG TRUNG, QUẬN THANH
XUÂN, TP HÀ NỘI............................................................................................ 66
3.1. Giải pháp điều chỉnh hợp lý cơ cấu, chỉ tiêu sử dụng đất ......................... 67
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ............................................................................................. 68
3.3. Giải pháp sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................. 69
3.4. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đất
đai ..................................................................................................................... 71
3.5. Giải pháp quản lý sử dụng đất san lấp lấn chiếm, giao đất trái thẩm
quyền và đất nằm trong quy hoạch đã có quyết định thu hồi ........................... 72
3.6. Một số giải pháp khác ................................................................................ 73
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 83



không còn đơn giản nữa bởi nó phát triển song song với những tiến bộ của nền
khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, chính trị... Khi xã hội càng phát triển thì giá
đất ngày càng cao và luôn giữ được vị trí quan trọng như Mác đã khẳng định:
“Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải vật chất”. Do đó, việc quản lý
đất đai luôn là mục tiêu Quốc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý
chặt quỹ đất đai đảm bảo việc sử dụng đất đai tiết kiệm và có hiệu quả.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luật Đất đai cũng như các quy định
khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện. Nhiều văn bản tính
chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, tình hình quản lý và sử dụng đất đai
hiện nay còn bộc lộ nhiều yếu kém, tình trạng tùy tiện chuyển đổi đất nông
nghiệp, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng đất đai bất hợp pháp, giao đất không
đúng thẩm quyền, để hoang hóa quỹ đất diễn ra nghiêm trọng ngoài sự kiểm soát
của pháp luật. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình
còn chậm, vấn đề tranh chấp đất đai xảy ra dưới nhiều hình thức… Đứng trước

1


thực trạng này, để việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng tích cực và có hiệu
quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm
từ thực tế trong quá trình quản lý và sử dụng đất. Trên cơ sở đó, để đánh giá một
cách đầy đủ và khoa học tình hình quản lý đất đai trên địa bàn một phường từ đó
xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, bền vững
hơn. Với những lý do này, việc chọn đề tài: “Giải pháp quản lý và sử dụng đất
đai đơn vị ở hỗn hợp tại phường Khương Trung - quận Thanh Xuân – Thành
phố Hà Nội” sẽ phần nào cho thấy được những mặt đã làm được, những tồn tại,
khó khăn hiện nay trong công tác quản lý đất đai.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý và sử dụng đất đô thị.
- Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Khương

luật về nội dung này. Ngoài ra, phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
cũng được sử dụng để có được kết quả tổng hợp, có được các đánh giá, nêu ra
các luận cứ khoa học trình bày trong luận văn.
- Phương pháp so sánh: so sánh giữa lý thuyết và thực tế về tình hình quản
lý và sử dụng đất đô thị của phường.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận. Nội dung bao gồm 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý sử dụng đất đô thị
- Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai đơn vị ở hỗn hợp tại
phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp quản lý và sử dụng đất đai đơn vị ở hỗn hợp tại
phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

1.1. Một số khái niệm về quản lý đất đô thị
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Đô thị là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế,
xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô
dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800
người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại:
thành phố, thị xã và thị trấn.
- Đất đô thị là đất thuộc các khu vực nội thành, nội thị xã, thị trấn được
quy hoạch sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng
an ninh và các mục đích khác [10].

quả các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng đất nước. Đất đô thị
tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội. Tuy vậy đối với từng
ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân, đất đô thị có vị trí khác nhau [7].
1.1.3. Đặc điểm của đất đô thị
Đất đô thị ngoài các đặc điểm của đất đai, đất đô thị còn có đặc điểm cơ
bản sau:
- Đất đô thị có nguồn gốc tự nhiên, hoặc đất nông lâm nghiệp chuyển đổi
mục đích sử dụng sau khi có quy hoạch hoặc dự án đầu tư. Sự chuyển đổi mục
đích sử dụng và dự án đầu tư phải được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương cho phép.
- Từng lô đất, từng khu đất trong đô thị có vị trí cố định, mỗi vị trí có đặc
điểm riêng, có đặc thù riêng không giống với bất kỳ vị trí nào.
- Đất đô thị vừa là tư liệu sinh hoạt, vừa là tư liệu sản xuất. Là tư liệu sinh
hoạt, đất đô thị dùng cho nhà ở, công trình công cộng; là tư liệu sản xuất đất đô thị
căn cứ vào mục đích kinh doanh cuối cùng để xác định không gian đất cần dùng.

5


Trên mảnh đất đô thị, các chức năng sử dụng cũng cạnh tranh nhau như là
sự cạnh tranh khu công nghiệp và trung tâm thương nghiệp ở trong đô thị; giữa
các hoạt động sản xuất - dịch vụ trong khu công nghiệp; thương nghiệp và khu
nhà ở dân cư. Sự tác động qua lại giữa nhiều chức năng sử dụng làm phức tạp
thêm quá trình xác định giá trị đất đô thị.
- Giá trị đất đô thị phụ thuộc vào khả năng sinh lời do vị trí đất mang lại.
Giá trị sử dụng đất đô thị do mật độ trang bị kết cấu hạ tầng hoặc theo mục đích
hoặc chức năng sử dụng mà quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
- Đất đô thị là tư liệu không thể thiếu được trong quá trính sản xuất kinh
doanh ở đô thị. Trong lĩnh vực nhà ở đất đô thị ngày càng trở nên là một hàng
hóa đặc biệt. Đất đô thị được sử dụng vào mục đích khác nhau, trình độ hợp lý

tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, vệ sinh đô thị, mỹ quan đô thị và
các ranh giới, thời hạn sử dụng đất nông lâm nghiệp trong đô thị đã được xác
định trong quy hoạch đô thị.
Trong đô thị có thể có một số đất chưa sử dụng cho mục đích nào cả. Khai
thác sử dụng đất này trong đô thị phải tuân theo đúng quy định của luật đất đai
và được sự cho phép của các cấp có thẩm quyền quyết định.
Để hình thành một quỹ đất đô thị cần phải tiến hành quy hoạch và do cấp
có thẩm quyền quyết định phê duyệt.
b) Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị, đất đô thị bao gồm:
Đất dân dụng: Bao gồm đất để xây dựng các khu ở, các trung tâm phục vụ
công cộng, cây xanh, giao thông, cơ sở hạ tầng đô thị.
Đất ngoài khu dân dụng: Bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp, kho
tàng, các trung tâm chuyên ngành, giao thông đối ngoại, an ninh quốc phòng, cơ
quan ngoài đô thị và các loại đất khác.
c) Căn cứ vào nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tùy theo mục đích
sử dụng đất đô thị bao gồm ba loại sau:
Đất cho thuê chủ yếu để xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh và
giao đất sử dụng có thời hạn.
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất.

7


Việc khai thác, sử dụng đất đô thị và khu công nghiệp phải tuân thủ theo
các quy định của nhà nước như luật đất đai và các nghi định, các thông tư hướng
dẫn của Chính Phủ hay các bộ ngành có liên quan theo thẩm quyển tránh sử
dụng tuy tiện bừa bãi đất đô thị.
1.2. Mục đích và yêu cầu của việc quản lý đất đô thị
Xuất từ vai trò và ý nghĩa của đất đai, theo luật đất đai 1993: “đất đai là

giao thông, giao lưu trong vùng cả nước và quốc tế. Các đô thị trung bình và nhỏ
giữ chức năng trung tâm kinh tế, văn hoá, dịch vụ của khu vực. Các thị tứ làm
trung tâm kinh tế, văn hóa và dịch vụ cho mỗi xã hoặc cụm xã, nhằm đẩy mạnh
quá trình đô thị hóa nông thôn mới”. Và “từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ
thông hóa đô thị cả nước, có cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và kỹ thuật hiện đại, có
một môi trường đô thị, được phân bố và phát triển hợp lý trên địa bàn cả nước.
Bảo đảm cho mỗi đô thị phát triển ổn định, lâu dài, bền vững, cân bằng và
trường tồn, góp phần thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược là: xây dựng xã hội
chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”.
Đảm bảo sử dụng tiết kiệm hiệu quả đất đô thị. Nghĩa là quản lý nhà nước
về sử dụng đất đô thị phải tạo ra được một hành lang pháp lý đủ mạnh để thực
nghiêm các công tác quản lý đất đô thị.
Để thực hiện các mục tiêu trên, quản lý nhà nước bao gồm các yêu cầu cơ
bản sau:
Trước hết, phải tạo ra một hành lang pháp lý đủ mạnh. Đó là việc hoàn
thiện các văn bản pháp quy hình thành hệ thống pháp luật đất đai.
Thứ hai, quản lý nhà nước về đất đô thị phải tổ chức, phân bổ hợp lý cán
bộ, cơ quan chưc năng ở từng đơn vị quản lý đô thị, tránh hiện tượng vừa thiếu
vừa thừa ở từng cấp, từng đơn vị quản lý đô thị, tránh hiện tượng quản lý chồng
chéo giữa các cơ quan quản lý chức năng trong việc quản lý đô thị.
Thứ ba, quản lý nhà nước về đất đô thị phải tạo ra các chính sách sử dụng
đất đô thị hợp lý và khuyến khích đầu tư vào xây dựng đất đô thị.

9


Thư tư, quản lý đất đô thị phải thực hiện đày đủ nghiêm túc các công tác
của quản lý nhà nước về đất đô thị.
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đô thị
Quản lý nhà nước về đất đô thị bao gồm các nội dung chính sau đây:

lại từ đất đai đó. Do vậy giá đất sẽ phụ thuộc vào mục đích có thể sử dụng và lợi
ích mang lại từ hoạt động đó. Nhìn chung, mục đích có thể sử dụng đất phụ thuộc
chủ yếu vào vị trí và sự thuận lợi của lô đất. Thông thường giá đất cao nhất tại
trung tâm kinh doanh thành phố, càng ra xa trung tâm giá đất càng thấp. Ở các
thành phố đa trung tâm thì giá đất cũng xoay quanh các trung tâm của thành phố.
Ngoài ra, giá đất còn phụ thuộc rất lớn vào quan hệ cung cầu. Đối với các thành phố
có các hoạt động kinh tế sầm uất, có tốc độ tăng dân số cao thì giá đất cũng cao.
Việc xác định giá đất đô thị được căn cứ vào các tiêu thức sau đây:
Căn cứ vào phân loại đô thị: đô thị nước ta được phân thành 6 loại [11]:
- Đô thị loại I là đô thị rất lớn, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã
hội, khoa học kỹ thuật, du lịch dịch vụ, giao thông công nghiệp, giao dịch quốc
tế và có vai trò thúc đẩy kinh tế của cả nước.
- Đô thị loại II là đô thị loại lớn, là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
xuất công nghiệp, du lịch dịch vụ, giao thông, gioa dịch quocó tế và có vai trò
thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
- Đô thị loại III là đô thị trung bình lớn, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
hoá và có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hoặc từng lĩnh vực đối với
một vùng lãnh thổ.
- Đô thị loại IV là đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm tổng hợp chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành của các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế của
một tỉnh hoặc một một vùng trong tỉnh.
- Đô thị loại V là đô thị nhỏ, là trung tâm tổng hợp kinh tế - xã hội hoặc
trung tâm chuyên ngành của các hoạt động sản xuất công nghiệp, trung tâm công
nghiệp và có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng trong tỉnh hoặc một
vùng trong huyện.

11





nước giao đất, đền bù thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi.
1.3.2. Quy hoạch xây dựng đô thị và lập kế hoạch sử dụng đất đô thị
a/ Quy hoạch xây dựng đô thị:
Quy hoạch đô thị là một bộ phận của quy hoạch không gian có mục tiêu
trọng tâm là nghiên cứu những vấn đề về phát triển và quy hoạch xây dựng đô
thị, các điểm dân cư đô thị. Quy hoạch đô thị có liên quan đến nhiều lĩnh vực
khoa học chuyên ngành nhằm giải quyết tổng hợp những vấn đề về tổ chức sản
xuất, xã hội, đời sống vật chất, tinh thần và nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân, tổ
chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nghệ thuật kiến trúc và tạo lập môi trường sống
đô thị.
Đô thị hoá phát triển kéo theo sự gia tăng về số lượng dân cư đô thị, đòi
hỏi sự gia tăng về đất đai xây dựng. Chức năng và hoạt động của đô thị ngày
càng đa dạng và phức tạp, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao và liên tục
đổi mới. Vì vậy quy hoạch đô thị là những hoạt động định hướng của con người
tác động vào không gian kinh tế và xã hôị, vào môi trường tự nhiên và nhân tạo,
vào cuộc sống cộng đồng xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người.
Công tác quy hoạch đô thị phải đạt được 3 mục tiêu sau đây:
- Tạo lập tối ưu cho việc sử dụng các điều kiện không gian cho quá trình
sản xuất mở rộng của xã hội.
- Phát triển toàn diện, tổng hợp những điều kiện sống, điều kiện lao động
và những tiền đề phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng của con người.
- Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi giữa con người với thiên nhiên, khai
thác và bảo vệ tài nguyên môi trường.
Việc thiết kế quy hoạch đô thị thường gồm 2 hoặc 3 giai đoạn chủ yếu:
xây dựng quy hoạch sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị, quy hoạch tổng thể và quy
hoạch chi tiết. Quy hoạch sơ đồ phát triển cơ cấu đô thị mang tính định hướng
phát triển đô thị trong thời gian 25 - 30 năm; quy hoạch tổng thể đô thị xác định
rõ cấu trúc đô thị trong thời gian 10 - 15 năm; thiết kế quy hoạch chi tiết các bộ

- Đất cây xanh, thể dục thể thao bao gồm đất vườn hoa, công viên, các bờ
sông, bờ hồ, các mảng rừng cây nhỏ, các khu vườn (trồng hoa, ươm cây) và đất

14


xây dựng các công trình và sân bãi thể dục, thể thao, cấp đô thị.
Trong khu đất cây xanh, thể dục thể thao có thể bố trí các công trình dịch
vụ công cộng nhà ở, nhà nghỉ khu cắm lều trại nghỉ mát, các cơ sở sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp đô thị.
- Đất giao thông: bao gồm đất xây dựng các tuyến đường chính, đường
khu vực, đường trục đi bộ lớn, tuyến đường sắt, bến bãi giao thông tĩnh, ga đỗ xe
và một số công trình dịch vụ kỹ thuật giao thông. Trong quy hoạch đất giao
thông cần đặc biệt lưu ý đến đất dành cho các công trình ngầm như đường cấp,
thoát nước, đường dây điện và dây thông tin…
Ngoài ra, đất đô thị còn gồm một số khu đất đặc biệt không trực thuộc
quản lý trực tiếp của đô thị như khu ngoại giao đoàn, khu doanh trại quân đội,
các khu nghỉ dưỡng, các cơ quan đặc biệt của nhà nước.
Khi lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai xây dựng đô thị người ta
phải căn cứ vào nhiều yếu tố trong đó có dự kiến quy mô dân số đô thị để tính
quy mô diện tích mỗi loại đất theo các tiêu chuẩn quy định ở bảng 1.1:
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn sử dụng đất đô thị
Diện tích bình quân
(m2 /người)
- Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Cơ cấu (%)

10 – 12


Tổng cộng đất có chức năng đô thị:

80 – 100

100

- Đất trung tâm đô thị - khu đô thị:

15


Sự dao động của các chỉ tiêu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa hình của
khu đất xây dựng, địa chất công trình của khu đất xây dựng, số tầng cao của
công trình, hiện trạng tự nhiên và xây dựng của đô thị.
Đối với chỉ tiêu diện tích đất bình quân đầu người, các đô thị nhỏ thường
lấy chỉ tiêu cao, các đô thị lớn lấy chỉ tiêu thấp [12].
1.3.3. Giao đất, cho thuê
a/ Giao đất:
Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đô thị vào mục đích đã
được phê duyệt có thể lập hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích đó.
* Hồ sơ xin giao đất bao gồm:
- Đơn xin giao đất.
- Dự án đầu tư xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Bản đồ địa chính hoặc hiện trạng khu đất xin giao tỷ lệ 1/200 - 1/1000.
- Phương án đền bù.
* Thẩm quyền quyết định việc giao đất đô thị:
Hồ sơ trên được gửi đến cơ quan địa chính cùng cấp để thẩm tra và trình
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ thì Tổng
cục Địa chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình

đất đô thị để sử dụng vào các mục đích sau đây:
- Tổ chức mặt bằng phục vụ cho việc thi công xây dựng các công trình
trong đô thị.
- Sử dụng mặt bằng làm kho bãi.
- Tổ chức các hoạt động xã hội như cắm trại, hội chợ, lễ hội.
- Xây dựng các công trình cố định theo các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ở.
Các tổ chức, cá nhân nếu có nhu cầu thuê đất trong đô thị dành cho các
mục đích đã được phê duyệt thì phải làm hồ sơ xin thuê đất.
* Hồ sơ xin thuê đất bao gồm:
- Đơn xin thuê đất.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status