LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ỨNG HÒA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

------------

NGUYỄN VĂN QUẢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
ỨNG HÒA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:

60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ngọc Thanh

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Ngọc Thanhngười đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám Hiệu,
khoa Quản lý giáo dục, phòng sau đại học, thư viện trường Đại học sư phạm
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình đào tạo,
hoàn chỉnh đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục - Đào


5. CSVC

Cơ sở vật chất

6. QLCM

Quản lý chuyên môn

7. GD

Giáo dục

8. GD & ĐT

Giáo dục & đào tạo

9. GV

Giáo viên

10. GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

11. HS

Học sinh

12. HT

Trung học phổ thông

20. TTCM

Tổ trưởng chuyên môn


MỤC LỤC
NGUYỄN VĂN QUẢNG.................................................................................1
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN..........1
ỨNG HÒA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG..................................................................................1
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC........................................................................................................1

HÀ NỘI - 2015..................................................................................................1


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số liệu quy mô số lớp, số HS các trường THPT huyện
Ứng Hoà – thành phố Hà Nội..........................................................................41
Bảng 2.2. Thống kê số liệu GV các trường THPT huyện Ứng Hoà TP Hà Nội
.........................................................................................................................42
Bảng 2.3 Tổng hợp CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học của các trường
THPT huyện Ứng Hoà – thành phố Hà Nội năm học (2014 – 2015)..............44
Bảng 2.4. Thống kê số liệu HS tốt nghiệp các trường THPT..........................45
huyện Ứng Hoà – thành phố Hà Nội..............................................................45
Bảng 2.5. Đánh giá mức độ thực hiện quy chế chuyên môn..........................47
Bảng 2.6. Đánh giá việc thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn.........................48
Bảng 2.7 Đánh giá việc thực hiện hoạt động giảng dạy của giáo viên...........50
Bảng 2.8. Đánh giá việc thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên..................51
Bảng 2.9. Đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá môn học..............................53

QLHĐCM......................................................................................................110
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi của các biện pháp
QLHĐCM......................................................................................................111
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động chuyên môn......................................................................112


DANH MỤC BIỂU BỒ
Biểu đồ 2.1. Mức độ phù hợp trong đánh giá của CBQLGD và giáo viên về 78
ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác QL hoạt động chuyên môn..............78
Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp QL được đề xuất...................................................................................113


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ, kinh tế thế giới phát
triển theo xu hướng toàn cầu, tất cả các quốc gia đều nhận thức rõ vai trò của giáo
dục (GD) đào tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH). Đó là những
thách thức lớn, đồng thời cũng là thời cơ của mỗi quốc gia để vươn lên hội nhập với
các nước trong khu vực và trên thế giới. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng
cộng sản Việt Nam đã xác định “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết
định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”[40] và khẳng định
chiến lược phát triển GD – đào tạo trong thời kỳ đổi mới của đất nước đó là “Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt
Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc
tế” [40]
Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 cũng chỉ rõ “Phương pháp gáo dục phải phát
huy tính tích cực, tự giác chủ động tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng

nhà trường, hạn chế những điều mà trong thời gian qua đã gặp phải để đưa nhà
trường ngày một phát triển phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Xuất phát từ
những lý do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động chuyên môn
tại các trường trung học phổ thông huyện Ứng Hoà, Thành phố Hà Nội đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục” với mong muốn đóng góp một phần nhỏ của mình vào
việc xác định các biện pháp QL hoạt động CM của HT trường THPT hiện nay góp
phần nâng cao chất lượng GD của địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng hoạt động CM và QL
hoạt động CM của HT ở các trường THPT huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, tác
giả đề xuất một số biện pháp QL hoạt động CM của HT tại các trường THPT huyện
Ứng Hoà, TP Hà Nội nhằm nâng cao kết quả hoạt động CM và QL hoạt động CM
góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới GD THPT hiện nay ở địa phương.

2


3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
+ Khách thể nghiên cứu: QL hoạt động CM của HT trường THPT.
+ Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và các biện pháp QL hoạt động CM của
HT các trường THPT ở huyện Ứng Hoà,TP Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động CM và QL hoạt động CM của HT
trường THPT, các yếu tố ảnh hưởng tới QL hoạt động CM.
4.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động CM, QL hoạt động CM của HT
trường THPT huyện Ứng Hoà, TP Hà Nội. Lý giải những nguyên nhân dẫn đến hạn
chế trong các biện pháp QL hoạt động CM của người HT.
4.3. Đề xuất biện pháp QL hoạt động CM của HT ở các trường THPT trong huyện
Ứng Hòa, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới GD THPT ở địa phương.
5. Giả thuyết khoa học

8. Cấu trúc luận văn
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động CM của HT trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động CM và thực trạng QL hoạt động CM tại
các trường THPT huyện Ứng Hoà, TP Hà Nội.
- Chương 3: Biện pháp QL hoạt động CM đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
THPT tại các trường THPT huyện Ứng Hoà, TP Hà Nội.
- Kết luận và khuyến nghị

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
GD có vai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển KT - XH của mỗi quốc
gia và vùng lãnh thổ. Từ nhận thức đó, Đảng và Nhà nước ta luôn xác định GD là
quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển KT - XH đất nước. Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng, một lần nữa xác định nhiệm vụ của GD là: “Đổi
mới cơ bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, xã hội hoá; đổi mới
chương trình nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ” [40]
Việc nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường nói chung và nhà
trường THPT nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế
giới, trong đó có Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển GD & ĐT của xã hội,
nâng cao chất lượng giảng dạy, vai trò đóng góp của các biện pháp là hết sức quan
trọng. Đây là vấn đề luôn luôn được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan
tâm. Họ nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra biện pháp QL hoạt động CM
sao cho có hiệu quả nhất.

khoa học là biện pháp tốt nhất để nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên. Vì
"Giáo viên càng hiểu biết nhiều anh ta vạch ra trước học sinh những triển vọng của
khoa học thường xuyên hơn, càng làm cho học sinh hiểu kỹ, tính ham hiểu biết của
học sinh bộc lộ ra nhiều hơn, ở các em sẽ nảy sinh ra nhiều câu hỏi, nhiều thắc mắc
hơn, những câu hỏi các em đặt ra sẽ thông minh hơn, thú vị hơn và khó hơn".
Qua các buổi hội thảo, HT hiểu thêm được các quan điểm của giáo viên về
việc dạy học, bản thân các giáo viên nắm vững hơn, hiểu sâu hơn về khoa học cơ
bản, về các vấn đề còn mơ hồ và họ sẽ mở rộng hơn về tầm nhìn, tầm hiểu biết vận
dụng vào trong giảng dạy từ đó để nâng cao chất lượng dạy học.
- V.A.Xukhomlinxki còn nhấn mạnh về biện pháp dự giờ và phân tích bài
học. V.A.Xukhomlinxki cho rằng việc dự giờ và phân tích bài học là đòn bẩy quan
trọng nhất trong công tác QL quá trình dạy học của giáo viên. Việc phân tích bài
học trước hết phải nêu cho giáo viên biết cách khắc phục thiết sót, phát huy các mặt
mạnh để nâng cao chất lượng bài giảng, tác giả đã đề ra các yêu cầu và quy trình
phân tích một giờ dạy để giúp cho HT thực hiện có hiệu quả biện pháp QL này.

6


Trong cuốn "Vấn đề quản lý và nhà lãnh đạo nhà trường", tác giả
V.A.Xukhomlinxki đã nêu lên rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài học.
Theo ông trước hết phải giúp giáo viên chuẩn bị bài dạy bằng việc phân tích sư
phạm của sách giáo khoa, nội dung dạy trong chương trình. Sau đó giáo viên và HT
dự giờ lẫn nhau và cùng nhau dự giờ giáo viên giỏi, cứ như vậy, giáo viên đã được
HT dạy cho rất nhiều về phương pháp dạy học (PPDH), về cách thức tổ chức dạy
học để nâng cao trình độ học vấn của HS.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, chủ yếu về mặt lý luận như
QL và chức năng QL, về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của người QL, về vai
trò của HT trường THPT, về sự liên hệ giữa khoa học QL và khoa học khác. Cũng
có những công trình nghiên cứu riêng về chân dung người HT trường học, có thể kể

thêm vào việc hiểu rõ, sáng tỏ cơ sở lý luận về QL hoạt động CM của HT nhằm
nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên và phổ biến một số kinh nghiệm QL cho
cán bộ QL ở từng địa phương.
Ngành GD & ĐT TP Hà Nội nói chung và huyện Ứng Hoà nói riêng vài năm
trở lại đây đã có sự chú ý tới công tác QL hoạt động CM của HT trường THPT.
Hàng năm Sở GD & ĐT đều tổ chức các hội nghị CM như: Hội nghị nâng cao chất
lượng các bộ môn Toán, Văn, Anh; đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn Văn, Sử,
Địa; nâng cao kỹ năng nghe môn Tiếng Anh đối với HS THPT; nâng cao chất lượng
bồi dưỡng HS giỏi; tập huấn sử dụng phần mềm cho các bộ môn trắc nghiệm; tổ
chức thi giáo viên dạy giỏi cấp cụm, thành phố hàng năm, cử giáo viên tham gia tập
huấn các lớp do Bộ GD & ĐT tổ chức. Qua nhiều năm, tỉ lệ giáo viên dạy giỏi cấp
thành phố ngày càng tăng, chất lượng giờ dạy ngày càng có nhiều giờ khá, giỏi, đó
là kết quả khả quan. Tuy nhiên kết quả này chỉ đáp ứng một bộ phận giáo viên mà
chưa phải là đánh giá chung cho đại đa số giáo viên. Các đơn vị trường học khi
chọn giáo viên tham gia thi đều lấy người có trình độ CM, chất lượng dạy học tốt.
Điều ấy có nghĩa là rất cần có biện pháp QLCM để nâng cao chất lượng dạy học của
tất cả giáo viên THPT huyện Ứng Hoà, TP Hà Nội. Hiện nay chủ yếu là các chuyên
đề đổi mới PPDH của giáo viên, sinh hoạt chuyên đề của tổ CM như là: tăng cường
sử dụng giáo án điện tử Elearning, nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ CM, áp dụng
các phần mền tiện ích vào dạy học, tăng cường công tác thí nghiệm thực hành.... tức
là chủ yếu thiên về người dạy, còn vấn đề QL hoạt động CM của HT như thế nào để

8


nâng cao chất lượng dạy học chỉ được nhắc đến chung chung. Nói chung còn ít
chuyên đề, bài viết về góc độ QL, chất lượng dạy học ở trường THPT, Đặc biệt là
rất ít các nhà QL tham luận về QLCM như: Làm thế nào để nâng cao chất lượng
dạy học của giáo viên, vấn đề QL hoạt động dạy học của giáo viên THPT như thế
nào ? Biện pháp thực hiện ra sao để đạt được hiệu quả cao trong giảng dạy và học

Theo Từ Điển Tiếng Việt phổ thông của Viện ngôn ngữ học - Nhà xuất bản Phương
Đông, 2010) QL là: “Tổ chức và điều khiển các hoạt động của một đơn vị, cơ quan
theo những yêu cầu nhất định”[43].
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả người Mỹ
H.Koontz đưa ra khái niệm “quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi
nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt
được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân
ít nhất”[23].
Theo quan điểm xã hội, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “quản lý là
những tác động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến đối tượng
bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”[35].
Theo quan điểm hệ thống, tác giả Trần Kiểm cho rằng “quản lý một hệ thống
xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người – thành viên của hệ - làm cho hệ
vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến ” [27].
Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Quản lý là một khái niệm ghép giữa
“quản ”và “lý”. “Quản” có hàm nghĩa rất phong phú: Cai quản, thống trị, giữ gìn,
theo dõi… Theo góc độ điều khiển, “quản” có thể hiểu là lái, điều khiển, chỉ huy,
kiểm soát… Do đó, trong đời sống xã hội ngày càng phát sinh những khái niệm liên
quan đến từ “quản”như: quản giáo, quản thúc, quản tượng, quản gia, quản trị,…”
“lý” theo hàm nghĩa là khoa học, khách quan nâng cao hiệu quả hoạt động “quản ”
[14].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền “quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng
đích của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”[24].
Qua các khái niệm trên, tuy chúng có những điểm khác nhau nhưng đều có
dấu hiệu đặc trưng cơ bản sau:
- Hoạt động QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm người.
- Hoạt động QL có tính hướng đích.

10

tiến lên trạng thái mong muốn. Xét về bản chất, QL con người trong nhà trường là
tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và HS, là tác động đến họ sao cho
hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người.

13


Trường THPT thuộc cấp học cuối cùng bậc học phổ thông. Nó là đơn vị cơ
sở của hệ thống GD đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộng đồng vì thế ta nói
trường THPT là một tổ chức sư phạm – xã hội.
Với tư cách là một tổ chức xã hội, trường THPT tham gia hoạt động trong
một hệ thống nhất ở cấp quận huyện, tham gia thực hiện mục tiêu KT - XH của địa
phương. Trường THPT là đơn vị văn hóa đại diện trong cộng đồng, trường học như
một trung tâm tái sản xuất văn hoá liên tục ở nơi nó hoạt động.
Với tư cách là một tổ chức sư phạm, QL trường THPT phân biệt hẳn với mọi
loại hình QL xã hội khác. Đó là bản chất sư phạm của quá trình GD, trong đó GV, HS
vừa là khách thể QL nhưng lại đồng thời là chủ thể tự QL, bởi họ là những con người
đang tham gia một hoạt động rất đặc thù là lấy nhân cách đào tạo nhân cách. Sản
phẩm của hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tự đào tạo. Tính đặc thù của
hoạt động QL trường THPT thể hiện tập trung ở hoạt động dạy và hoạt động học.
Luật giáo dục sửa đổi năm 2009, Điều 28 có ghi: “Giáo dục trung học phổ
thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trường trung học cơ sở
hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài những nội dung chủ yếu nhằm đảm
bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh
còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng
nguyện vọng của học sinh”[38]. GD THPT nhằm góp phần thực hiện mục tiêu nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri
thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức
cách mạng, có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Nhà trường đào tạo thế hệ
trẻ theo hướng toàn diện và năng lực CM sâu, có khả năng làm việc hợp tác theo

trường nâng cao chất lượng GD & ĐT theo mục tiêu đã định.
1.2.4. Hoạt động chuyên môn
1.2.4.1. Khái niệm
Theo từ điển Tiếng Việt: “Chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức
riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật ”[43]. CM là tổ hợp các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được, qua đó tạo lập để có khả
năng thực hiện một loại công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo
phân công của xã hội. Hay nói cách khác, CM là học vấn và nghiệp vụ của con

15


người trong lĩnh vực họ được đào tạo và làm việc. Cũng có thể hiểu rằng CM là lĩnh
vực riêng, những kiến thức riêng của ngành khoa học kỹ thuật.
CM sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực GD & ĐT, có nội dung,
phương pháp sư phạm riêng biệt. Đối với CM của các nhà khoa học thì lĩnh vực
CM của họ là tinh thông nghề nghiệp, sự hiểu biết về lĩnh vực mà họ đang đảm
nhiệm, còn CM sư phạm không những chỉ có hiểu biết và tinh thông về lĩnh vực
môn học mình dạy, mà còn phải biết tổ chức hướng dẫn HS chiếm lĩnh tri thức và tổ
chức các hoạt động GD khác nhằm hình thành nhân cách cho HS.
CM trong trường học là những hiểu biết tinh thông về kiến thức bộ môn,
phương pháp và kỹ thuật lên lớp của giáo viên; là những quy định về nề nếp dạy
học, về việc tổ chức hoạt động dạy học và những tài liệu hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp
vụ của ngành GD & ĐT; là yêu cầu chuẩn kiến thức của mỗi cấp học để HS phấn
đấu đạt được về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và các yêu cầu GD khác.
1.2.4.2. Hoạt động chuyên môn trong trường phổ thông
Những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kiến thức nghề nghiệp khi vận dụng vào
tổ chức quá trình dạy học, GD trong nhà trường gọi là hoạt động CM. Mọi hoạt
động trong trường THPT, xét cho cùng chính là nhằm giải quyết vấn đề nâng cao
chất lượng dạy của thầy và chất lượng học của trò nhằm thúc đẩy sự vận hành của

quan trọng nhất, là hoạt động trọng tâm đòi hỏi người HT dành nhiều thời gian công
sức nhiều nhất.
Thực chất QL hoạt động CM là QL hoạt động dạy học mà người HT chỉ đạo tổ
trưởng các tổ CM thay HT QL, kiểm tra đánh giá việc dạy học của giáo viên, nhiệm vụ
chính của giáo viên là giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kỹ năng kỹ xảo, những giá trị về
tư tưởng, đạo đức, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy.
QL hoạt động CM của HT đối với hoạt động dạy học của giáo viên thể hiện
ở việc QL chương trình, kế hoạch dạy học, QL giờ lên lớp của giáo viên, sinh hoạt
tổ CM đặc biệt chú ý đến công tác bồi dưỡng, đổi mới phương pháp giảng dạy của
giáo viên, các yếu tố, phương tiện có tác dụng khích thích việc dạy học. Tuy nhiên
biện pháp QL hoạt động CM của HT không chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết mà còn dựa
trên cơ sở thực tiễn của trường đó.
HT QL hoạt động CM trên cơ sở các quy định của Luật giáo dục, của Điều lệ
trường học, của mục tiêu đào tạo, của sự chỉ đạo ở từng năm học của Bộ GD & ĐT,

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status