Luận văn thạc sĩ lâm nghiệp giải pháp quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng tại công ty lâm nghiệp đăk ntao huyện đăk song tỉnh đăk nông - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

NGUYỄN ĐÌNH THẮNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CHỨNG
CHỈ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP ĐĂK
N’TAO, ĐĂK SONG, ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

BUÔN MA THUỘT - 2009


i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

NGUYỄN ĐÌNH THẮNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CHỨNG
CHỈ RỪNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP ĐĂK
N’TAO, ĐĂK SONG, ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bảo Huy

BUÔN MA THUỘT - 2009


iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA ……………………………………………………………...…………..i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ .......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................... 4
1.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng .......................................... 4
1.1.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững ............................................................... 4
1.1.2 Khái niệm về chứng chỉ rừng ........................................................................... 5
1.2 Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên thế giới ........................................... 7
1.3 Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam.......................................... 13
1.4 Thảo luận về tổng quan nghiên cứu ...................................................................... 22
CHƯƠNG 2 - ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................................................ 24
2.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................. 24
2.1.1 Vị trí ñịa lý .................................................................................................... 24
2.1.2 Địa hình ......................................................................................................... 24
2.1.3 Đất ñai ........................................................................................................... 24
2.1.4 Khí hậu - Thuỷ văn ........................................................................................ 25
2.1.5 Tài nguyên rừng và ñất lâm nghiệp ................................................................ 25
2.2 Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................................... 26
2.2.1 Dân số, dân tộc, lao ñộng và phân bố dân cư .................................................. 26
2.2.2 Tình hình y tế và giáo dục .............................................................................. 28
2.2.3 Cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 28

trường và xã hội tại Công ty Lâm nghiệp Đăk N’Tao.............................................. 68
4.4 Hệ thống các nguyên nhân của quản lý rừng chưa bền vững ................................. 72
4.5 Xây dựng hệ thống giải pháp góp phần thúc ñẩy quản lý rừng bền vững về các mặt
kinh tế - kỹ thuật, môi trường và xã hội tại Công ty Lâm nghiệp Đăk N’Tao ............... 75
4.5.1. Xây dựng các giải pháp ñịnh hướng nhằm thúc ñẩy việc ñáp ứng các chỉ số
chưa ñạt .................................................................................................................. 75
4.5.2 Các giải pháp chủ yếu ñể quản lý rừng bền vững ........................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 94
Kết luận ...................................................................................................................... 94
Kiến nghị .................................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 97
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... P1


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Chứng chỉ CoC do FSC cấp phân loại theo châu lục tính ñến tháng 12/2007... 11
Bảng 2.1: Thống kê tình hình dân số tại 2 xã khu vực nghiên cứu .................................... 26
Bảng 2.2: Thống kê tình hình lao ñộng tại 2 xã khu vực nghiên cứu ................................ 27
Bảng 2.3: Thống kê tình hình y tế tại 2 xã khu vực nghiên cứu ........................................ 28
Bảng 2.4: Thống kê tình hình giáo dục tại 2 xã khu vực nghiên cứu................................. 28
Bảng 2.5: Thống kê diện tích, sản lượng các loại cây trồng nông nghiệp ......................... 29
Bảng 2.6: Thống kê tình hình chăn nuôi tại 2 xã khu vực nghiên cứu............................... 30
Bảng 2.7: Tổng hợp nguồn lực cán bộ công nhân viên của Công ty ................................. 32
Bảng 2.8: Thống kê hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty ............................................ 33
Bảng 2.9: Các hoạt ñộng BVR và PCCCR giai ñoạn 2004 - 2008 .................................... 35
Bảng 2.10: Kế hoạch trồng rừng, trồng Cao su giai ñoạn 2009 - 2010 .............................. 38
Bảng 2.11: Kế hoạch nuôi dưỡng rừng giai ñoạn 2009 - 2010 .......................................... 38
Bảng 2.12: Kế hoạch khoanh nuôi rừng giai ñoạn 2009 - 2010 ........................................ 38

Bảng 4.21: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng thường xanh
theo mô hình rừng ñịnh hướng......................................................................................... 89


vi

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1: Diện tích rừng có chứng chỉ FSC theo Châu lục tính ñến tháng 12/2007 ............ 9
Hình 1.2: Diện tích rừng các nước ASEAN ñược FSC cấp chứng chỉ tính ñến tháng
12/2007 ........................................................................................................................... 10
Hình 3.1: Sơ ñồ logic tiếp cận nghiên cứu của ñề tài ........................................................ 45
Hình 4.1: Sơ ñồ tổ chức cấp Thôn, Bon ........................................................................... 49
Hình 4.2: Phân tích các nguồn thu nhập của hộ gia ñình tại 5 thôn, bon ........................... 57
Hình 4.3: Mối liên hệ giữa các nhân tố kinh tế - xã hội tác ñộng và ảnh hưởng ñến công tác
QLR của Công ty Lâm nghiệp Đăk N’Tao....................................................................... 60
Hình 4.4: Nguyên nhân hiệu quả quản lý, kinh doanh của Công ty còn thấp .................... 65
Hình 4.5: Biểu ñồ phân cấp các chỉ số ............................................................................. 69
Hình 4.6: Sơ ñồ logic phân tích hệ thống nguyên nhân quản lý rừng chưa bền vững ở 3 mặt
kinh tế - kỹ thuật, môi trường và xã hội ........................................................................... 73
Hình 4.7: Hệ thống nguyên nhân quản lý rừng chưa bền vững về mặt kinh tế, kỹ thuật .... 73
Hình 4.8: Hệ thống nguyên nhân quản lý rừng chưa bền vững về mặt môi rường............. 74
Hình 4.9: Hệ thống nguyên nhân quản lý rừng chưa bền vững về mặt xã hội ................... 75
Hình 4.10: Mô hình cấu trúc N/D ñịnh hướng .................................................................. 85
Hình 4.11: Sơ ñồ mục tiêu quản lý rừng bền vững về kinh tế - kỹ thuật ........................... 93
Hình 4.12: Sơ ñồ mục tiêu quản lý rừng bền vững về môi trường .................................... 93
Hình 4.13: Sơ ñồ mục tiêu quản lý rừng bền vững về xã hội ............................................ 93


vii


Ha

Hectare - Hec ta

ISO

International Organization for Standardization - Tổ chức quốc
tế về tiêu chuẩn hóa

ITTO

International Tropical Timber Organization - Tổ chức gỗ
nhiệt ñới quốc tế

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NWG

National Working Group (on QLRBV) - Tổ công tác quốc gia
quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng

P&C&I VN

Vietnam Principles & Criteria & Indicators - Bộ tiêu chuẩn
FSC Việt Nam

PCCCR


United Nations Food and Agriculture Organization - Tổ chức
Lương - Nông của Liên Hợp Quốc

FSC

The Forest Stewardship Council - Hội ñồng quản trị rừng
quốc tế


viii
TFT

Tropical Forest Trust - Quỹ rừng nhiệt ñới

UBND

Uỷ ban nhân dân

USD

Đô la Mỹ

WWF

World Wide Fund for Nature - Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên


1
ĐẶT VẤN ĐỀ


2
bảo lợi ích cho chính chủ doanh nghiệp lâm nghiệp khi muốn ñưa các sản phẩm
hàng hóa của mình thâm nhập vào thị trường thế giới một cách thuận lợi và ñạt giá
trị kinh tế cao, ñồng thời thực hiện việc QLR có trách nhiệm hơn. Vì vậy QLRBV
và CCR là mục tiêu cần phải ñạt tới của ngành Lâm nghiệp, ñiều này ñược thể hiện
rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, ñặc biệt là Chiến lược phát
triển Lâm nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2006 - 2020 Nhà nước ñã có Chương trình
quản lý và phát triển rừng bền vững. Đây là một trong năm chương trình trọng ñiểm
quốc gia về lâm nghiệp có vai trò quan trọng, và lần ñầu tiên xác ñịnh cho ñất nước
một lâm phận ổn ñịnh với 16,24 triệu ha: Trong ñó có 8,6 triệu ha rừng sản xuất,
phấn ñấu có ít nhất 30% diện tích ñược cấp CCR, cung cấp 20 - 24 triệu m3
gỗ/năm, ñạt kim ngạch xuất khẩu 7,8 tỷ USD vào năm 2020 [13].
Hiện nay Việt Nam ñã có Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV (P&C&I VN) do
Viện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng xây dựng dựa trên cơ sở 10 tiêu
chuẩn của Hội ñồng quản trị rừng quốc tế (FSC), với 56 tiêu chí ñể làm căn cứ ñánh
giá và cấp CCR cho các ñơn vị QLR trong cả nước [36].
Công ty Lâm nghiệp Đăk N’Tao, tiền thân là Đội khai thác chế biến lâm ñặc
sản thuộc Liên hiệp lâm nông công nghiệp Gia Nghĩa, trước ñây hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh (SXKD) chủ yếu là khai thác và chế biến gỗ rừng tự nhiên, sau ñó từng
bước chuyển sang trồng rừng, phục hồi rừng và quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) theo
chương trình 661. Hiện nay UBND tỉnh Đăk Nông ñã phê duyệt phương án sắp xếp,
ñổi mới và phát triển của Công ty theo Nghị ñịnh số 200/2004/NĐ-CP của Chính
phủ. Như vậy khi thực hiện phương án này Công ty sẽ tự hạch toán kinh doanh ñộc
lập trước nền kinh tế thị trường thì QLRBV và CCR sẽ vừa là cơ hội, vừa là thách
thức cho Công ty khi muốn ñưa các sản phẩm rừng của mình làm ra thâm nhập vào
thị trường trong nước và thế giới một cách thuận lợi và ñạt hiệu quả kinh tế cao,
cũng như thực hiện việc QLR có trách nhiệm hơn. Tuy nhiên, ñể ñáp ứng ñược các
tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV thì Công ty còn gặp
nhiều khó khăn, trở ngại.

Theo tổ chức gỗ nhiệt ñới quốc tế (ITTO): "Quản lý rừng bền vững là quá
trình quản lý những lâm phận ổn ñịnh nhằm ñạt ñược một hoặc nhiều hơn các mục
tiêu quản lý ñã ñược ñề ra một cách rõ ràng như ñảm bảo sản xuất liên tục những
sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm ñáng kể những giá trị di
truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác ñộng không
mong muốn ñối với môi trường và xã hội" [5], [20], [36].
Hoặc theo tiến trình Helsinki: "Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và
ñất rừng theo cách thức và mức ñộ phù hợp ñể duy trì tính ña dạng sinh học, năng
suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong hiện
tại và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của chúng ở cấp
ñịa phương, quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại ñối với các hệ sinh
thái khác" [5], [20], [36].


5
Hai khái niệm này ñã mô tả ñược mục tiêu chung của QLRBV là ñạt ñược sự
ổn ñịnh về diện tích, bền vững về tính ĐDSH, về năng suất kinh tế và ñảm bảo hiệu
quả về môi trường sinh thái của rừng. Tuy nhiên, vấn ñề QLRBV cũng phải ñảm
bảo tính linh hoạt khi áp dụng các biện pháp QLR cho phù hợp với ñiều kiện cụ thể
của từng ñịa phương ñược quốc gia và quốc tế chấp nhận. Như vậy, QLRBV ñược
hiểu là hoạt ñộng nhằm ngăn chặn ñược tình trạng mất rừng, mà trong ñó việc khai
thác lợi dụng rừng không mâu thuẫn với việc duy trì diện tích và chất lượng của
rừng, ñồng thời duy trì và phát huy ñược chức năng bảo vệ môi trường sinh thái lâu
bền ñối với con người và thiên nhiên. Mục tiêu của QLRBV là ñồng thời ñạt ñược
bền vững về kinh tế, môi trường và xã hội.
- Về kinh tế là bảo ñảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu
quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển
diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất
rừng).
- Về môi trường là bảo ñảm kinh doanh rừng duy trì ñược khả năng phòng hộ

- Về mặt môi trường: Bảo ñảm cho mọi người tham gia vào thương mại lâm
sản có ñiều kiện ñóng góp vào bảo vệ tài nguyên rừng, bảo tồn ĐDSH, bảo
vệ các chức năng sinh thái, phòng hộ của rừng, ...
- Về mặt xã hội: Bảo ñảm sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan ñến
tài nguyên rừng trong việc sử dụng rừng. Các hoạt ñộng lâm nghiệp tìm
ñược sự ñồng thuận của các nhóm ñối tượng khác nhau, hài hoà ñược lợi ích
cá nhân, lợi ích cộng ñồng và lợi ích của quốc gia, quốc tế. Quyền của con
người ñược tôn trọng.
Qua phân tích các khái niệm về QLRBV và CCR nhận thấy: CCR ñược sử
dụng như là một phương tiện ñể hướng tới kết quả cuối cùng là QLRBV và có trách
nhiệm hơn. Mặt khác nếu quá trình QLR chưa ñạt ñược các tiêu chuẩn của QLRBV
thì sẽ không có CCR, hay nói cách khác QLRBV là ñiều kiện cần còn CCR là ñiều
kiện ñủ. Chính vì vậy hai cụm từ này thường ñược gắn liền với nhau và có quan hệ
mật thiết với nhau, không thể tách rời nhau.
Hiện có hai lý do chính ñể công tác này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết ñó là:
Xu hướng mất rừng và suy thoái tài nguyên rừng ngày càng gia tăng, ñặc biệt là ở


7
các nước ñang phát triển; Người tiêu dùng sản phẩm rừng ñòi hỏi các sản phẩm lưu
thông trên thị trường phải ñược khai thác từ rừng ñã ñược quản lý bền vững.
1.2 Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên thế giới
Những vấn ñề về tính bền vững trong lâm nghiệp trở thành mối quan tâm hàng
ñầu tại Hội nghị của Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janeiro
(Braxin, 1992). Một kế hoạch hành ñộng về QLRBV ñã ñược xây dựng bao gồm 4
nội dung là: Duy trì vai trò và chức năng ña dạng của tất cả các loại rừng, ñất rừng
và vùng rừng; Tăng cường bảo vệ, quản lý bền vững và bảo tồn tất cả các loại rừng
và phủ xanh cho diện tích bị thoái hóa, thông qua phục hồi rừng, trồng rừng và các
biện pháp phục hồi khác; Thúc ñẩy việc tận dụng và ñánh giá hiệu quả ñể khôi
phục lại toàn bộ giá trị cho hàng hóa và dịch vụ do ñất rừng và vùng rừng cung cấp;

rừng nhiệt ñới (TFAP, 1985), Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển
(UNCED, 1992), Công ước quốc tế về buôn bán các loài ñộng thực vật hoang dã
nguy cấp, quý hiếm (CITES, 1973), Công ước về Đa dạng sinh học (CBD, 1992),
Công ước khung liên hợp quốc về biến ñổi khí hậu (UNFCCC, 1994), Công ước về
chống sa mạc hoá (UNCCD, 1996), Hiệp ñịnh quốc tế về gỗ nhiệt ñới (ITTA,
1997), … với mục ñích nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng bền
vững tài nguyên rừng.
Để hướng dẫn việc quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng nhiệt
ñới trên thế giới, ITTO cũng như nhiều tổ chức và cá nhân khác ñã xây dựng và
soạn thảo một hệ thống các biện pháp kỹ thuật quan trọng trong quản lý và sử dụng
tài nguyên rừng như: Hướng dẫn QLR tự nhiên nhiệt ñới (ITTO, 1990), Tiêu chí
ñánh giá QLRBV tự nhiên nhiệt ñới (ITTO, 1992), Hướng dẫn thiết lập hệ thống
quản lý bền vững các khu rừng trồng trong rừng nhiệt ñới (ITTO, 1993) và Hướng
dẫn bảo tồn ĐDSH của rừng sản xuất trong vùng nhiệt ñới (ITTO, 1993 b). Quy
trình khai thác rừng tự nhiên nhiệt ñới cho vùng Châu Á - Thái Bình Dương (FAO,
1999) hay Kỹ thuật khai thác giảm thiểu tác ñộng (Dykstra và Heinrich, 1996). Mặt
khác ITTO ñã ñề ra mục tiêu ñến năm 2000 tất cả các sản phẩm rừng của nhóm các
nước sản xuất thành viên ñều phải có nguồn gốc từ rừng ñược quản lý bền vững.
Hai ñộng lực thúc ñẩy sự hình thành hệ thống QLRBV và CCR là xuất phát từ
các nước sản xuất các sản phẩm gỗ nhiệt ñới mong muốn tái lập một lâm phận sản
xuất ổn ñịnh và khách hàng tiêu thụ sản phẩm gỗ nhiệt ñới mong muốn ñiều tiết
việc khai thác rừng ñể ñáp ứng các chức năng sinh thái toàn cầu. Vấn ñề ñặt ra là


9
phải xây dựng những tổ chức ñánh giá QLRBV. Trên quy mô quốc tế, FSC ñã ñược
thành lập ñể xét công nhận tư cách của các tổ chức xét và cấp CCR. Với sự phát
triển của QLRBV, Canada ñã ñề nghị ñặt vấn ñề QLRBV trong hệ thống quản lý
môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 [29].
Trên thế giới hiện nay ñã có nhiều bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốc gia như:

200.000

97.583 - 11,3%
44.985 - 5,2%

100.000

9.904 - 1,2%

4.749 - 0,6%

Indones ia

Malays ia

Lào

Việt Nam

Thái Lan

Hình 1.2: Diện tích rừng các nước ASEAN ñược FSC cấp chứng chỉ tính ñến
tháng 12/2007


11
Song song với việc cấp CCR, FSC cũng ñã cấp 7.654 chứng chỉ CoC cho các
doanh nghiệp chế biến gỗ tại 75 quốc gia trên toàn châu lục, ñược thể hiện qua bảng
1.1 dưới ñây.
Bảng 1.1: Chứng chỉ CoC do FSC cấp phân loại theo châu lục tính ñến tháng


32
19
9
12
3
75

(Nguồn: FSC, Website />
Ngoài ra còn có hàng triệu ha rừng ở khắp các châu lục cũng ñã ñược cấp
chứng chỉ QLRBV do các tổ chức khác thực hiện như: Chương trình cây nông
nghiệp Mỹ (AFTS), Hiệp hội CCR của Canada (CSA), Chương trình phê duyệt các
quy trình CCR Châu Âu (PEFC), Chương trình lâm nghiệp bền vững Bắc Mỹ (SFI).
Để quản lý rừng bền vững, cần ñạt ñược sự bền vững ở cả 3 khía cạnh kinh tế,
xã hội và môi trường; trong ñó khía cạnh kỹ thuật ñược xem là cốt lõi cho vấn ñề
quản lý và ñiều chế rừng. Có thể ñiểm qua các nghiên cứu liên quan sau ñây:
Các nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần ñã ñược ñề cập từ
thế kỷ XVIII. Về lĩnh vực này phải kể ñến các tác giả như: G.L.Hartig (1840) [41],
Heyer (1883) [42], Hundeshagen (1926), Gournand (1922), H.Biolley (1922) [40].
Nhìn chung những nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần, phần lớn
ñược xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ làm căn cứ ñể ñề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh rừng thuần loại ñều tuổi và khác tuổi.
Vấn ñề duy trì và ñiều tiết cấu trúc rừng ñã ñược bàn luận và có rất nhiều quan
ñiểm khác nhau, ñặc biệt là việc ñề xuất các tác ñộng xử lý ñối với rừng tự nhiên
nhiệt ñới. Nhiều phương thức lâm sinh ra ñời và ñược thử nghiệm ở nhiều nơi trên
thế giới như phương thức chặt cải thiện tái sinh (RIF, 1927), phương thức rừng ñều
tuổi của Malaysia (MUS, 1945), phương thức chặt dần tái sinh dưới tán nhiệt ñới


12



13
ñộng bền vững. Do ñó những người ra quyết ñịnh, chính sách cần có những thông
tin liên quan ñến sự phát triển của ñịa phương ñể hoạch ñịnh và quản lý nguồn tài
nguyên theo hướng bền vững [27].
Nghiên cứu của Prodyot cũng cho thấy sự thành công của bảo vệ rừng dựa vào
cộng ñồng tại Kudada. Tác giả cho rằng, việc bảo vệ rừng dựa vào cộng ñồng là rất
hiệu quả thậm chí ngay khi có sự gia tăng dân số và áp lực thị trường lên nguồn tài
nguyên rừng [48]. Hội nghị lâm nghiệp cộng ñồng quốc tế tổ chức ở Chiang Mai Thái Lan vào tháng 9 năm 2001 cũng ñã chỉ ra những vấn ñề cần quan tâm ñể phát
triển lâm nghiệp cộng ñồng trong khu vực như: Phân cấp và chuyển giao quyền sở
hữu và sử dụng tài nguyên rừng cho cộng ñồng. Xây dựng các mô hình hợp tác giữa
các cộng ñồng và các bên liên quan ñể phát triển lâm nghiệp cộng ñồng. Phát triển
một hệ thống chính sách ñồng bộ hỗ trợ cho phát triển lâm nghiệp cộng ñồng. Phát
triển các cách tiếp cận cả về kỹ thuật và xã hội ñể xây dựng các kế hoạch quản lý
rừng bền vững dựa vào cộng ñồng.
1.3 Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam
Việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng không bền vững, cũng như công tác
quản lý bảo vệ rừng kém hiệu quả trong những thập kỷ qua ñã làm cho nước ta mất
ñi hàng triệu ha rừng tự nhiên. Đây là nguyên nhân chủ yếu làm giảm sút tính
ĐDSH, gia tăng hiệu ứng nhà kính, thoái hoá ñất ñai và biến ñổi khí hậu - những
hiện tượng ñang ñe doạ sự tồn tại lâu dài của sự sống trên toàn hành tinh [49].
Ngoài các nguyên nhân mất rừng do sự gia tăng dân số, phá rừng lấy ñất canh
tác nông nghiệp, khai thác lâm sản quá mức, cháy rừng, … rừng Việt Nam còn bị
ảnh hưởng bởi sự huỷ diệt trầm trọng của 2 cuộc chiến tranh kéo dài. Nếu như năm
1943 diện tích rừng còn khoảng 14,3 triệu ha, ñộ che phủ là 43%; ñến năm 1990 chỉ
còn 9,18 triệu ha, ñộ che phủ rừng 27,8% [13] như vậy trong gần 50 năm qua diện
tích rừng ñã bị mất hơn 5 triệu ha. Tuy nhiên từ năm 1993 trở lại ñây, diện tích rừng
ñã tăng lên liên tục nhờ trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên thông qua các chương
trình, dự án lớn như 327, 661. Tính ñến cuối năm 2008, diện tích rừng toàn quốc là

trọng khác như rừng ñầu nguồn cần bảo vệ nghiêm ngặt.
Thời kỳ 1946 - 1990: Sau năm 1945 ngành Lâm nghiệp ñược quản lý bởi Nha
lâm chính thuộc Bộ canh nông. Các hoạt ñộng lâm nghiệp trong giai ñoạn này tập
trung chủ yếu vào các nhiệm vụ [3]: xây dựng chính sách thể chế lâm nghiệp bao
gồm: xoá bỏ các thể lệ lâm nghiệp ñộc quyền, xây dựng tổ chức và chính sách thể


15
chế lâm nghiệp mới, cải tiến chế ñộ thu tiền bán khoán lâm sản, chính sách phát
triển trồng cây gây rừng, các thể chế về bảo vệ rừng, sản xuất, lưu thông và xuất
nhập khẩu lâm sản; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng; khai thác gỗ và lâm sản phục
vụ yêu cầu kháng chiến; vận ñộng nhân dân trồng cây; ñóng góp các nguồn thu của
ngành Lâm nghiệp vào ngân sách; ñào tạo cán bộ lâm nghiệp và công tác nghiên
cứu lâm nghiệp.
Đến giai ñoạn 1956-1975 ñược ñánh dấu bởi sự thành lập của Tổng cục lâm
nghiệp, ở cấp tỉnh có các ty lâm nghiệp ñể quản lý Nhà nước về lâm nghiệp. Hoạt
ñộng lâm nghiệp trong thời kỳ này chủ yếu vẫn là khai thác và bảo vệ rừng tự nhiên.
Nhiệm vụ trồng rừng tuy có ñược chú ý nhưng qui mô nhỏ và tỷ lệ thành rừng thấp.
Giai ñoạn 1976-1990 là những năm có nhiều thay ñổi trong hệ thống tổ chức
và chính sách quản lý lâm nghiệp ñược ñánh dấu bằng sự thành lập Bộ Lâm nghiệp
năm 1976. Năm 1986 rừng ñược qui hoạch thành ba loại theo chức năng, ñó là:
rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng. Các hoạt ñộng quản lý và sản xuất
lâm nghiệp của ba loại rừng nói trên ñược nghiên cứu phát triển và có nhiều ñổi mới
trong giai ñoạn này. Tổ chức của các hệ thống quản lý ba loại rừng ñược tóm lược
như sau: ñối với rừng sản xuất ñược quản lý bởi các Liên hiệp lâm nông công
nghiệp và các Lâm trường quốc doanh; ñối với rừng phòng hộ các vùng ñầu nguồn
trọng yếu có các ban quản lý trực thuộc Bộ Lâm nghiệp, các khu rừng phòng hộ
khác do các Lâm trường quản lý hoặc các ban QLR phòng hộ trực thuộc tỉnh, liên
hiệp; ñối với rừng ñặc dụng thành lập các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên
nhiên có ban quản lý ñể bảo vệ nghiêm ngặt theo qui chế riêng.

phải tôn trọng nguyên tắc: tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và không
làm tổn hại ñến lợi ích chính ñáng của người sử dụng ñất xung quanh, ...
- Luật Bảo vệ Môi trường (1993) các vấn ñề về QLRBV cũng ñược quy ñịnh
cụ thể như: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống, loài thực vật,
ñộng vật hoang dã, bảo vệ tính ĐDSH, bảo vệ rừng, biển và các hệ sinh thái.
Việc sử dụng chất hóa học, phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, các chế
phẩm sinh học khác phải tuân theo quy ñịnh của pháp luật, …
- Nghị ñịnh 135/2005/NĐ-CP ngày 8/11/2005 về việc giao khoán ñất nông
nghiệp, ñất rừng sản xuất và ñất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các
Nông trường Quốc doanh, Lâm trường Quốc doanh. Quyết ñịnh số
178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status