(Luận văn thạc sĩ) Đề xuất giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải – Chi nhánh Vĩnh Phúc - Pdf 68

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ LOAN


MỤC LỤC
Trang

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
CHƯƠNG 1.RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................3
1.1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI. ....................................................................................................................... 3
1.1.1. Ngân hàng thương mại. .................................................................... 3
1.1.2. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại. .................................... 4
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. .................................. 5
1.1.4. Một số loại hình tín dụng mà ngân hàng thương mại thực hiện. ........... 6
1.1.5. Vai trò của tín dụng. ........................................................................ 8
1.1.6. Rủi ro tín dụng. ............................................................................... 9
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ...................24
1.2.1. Quan niệm về quản lý rủi ro tín dụng................................................ 24

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
HÀNG HẢI VĨNH PHÚC. .....................................................................................70
3.1.1. Mục tiêu chung............................................................................... 70
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng trong thời gian tới. .......................... 71
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VĨNH PHÚC...............................72
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng. ...................... 72


3.2.2. Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng
quản lý rủi ro tín dụng. ............................................................................. 73
3.2.3. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công
tác quản lý rủi ro tín dụng......................................................................... 75
3.2.4. Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tín
dụng........................................................................................................ 77
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 81


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP

Cổ phần

CSTD&QLTSĐB

Chính sách tín dụng và quản lý tài sản đảm bảo

HĐQT



TCTD

Tổ chức tín dụng

RR

Rủi ro

RRTD

Rủi ro tín dụng

TSĐB

Tài sản đảm bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1

: Kết quả kinh doanh của Maritime Bank Vĩnh Phúc giai đoạn
2008-2010 .......................................................................................45

Bảng 2.2

: Cơ cấu nguồn vốn huy động 2008-2010 ..........................................46


Sơ đồ 1.2

: Ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng..................................................27

Sơ đồ 2.1

: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Hàng Hải Vĩnh Phúc ...........44

Sơ đồ 2.2

: Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại Maritime Bank .........................51


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tín dụng là một hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại và tạo ra lợi
nhuận chủ yếu cho các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Song hoạt động này
chứa đựng rủi ro rất cao, gây ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân
hàng mà còn đối với cả doanh nghiệp và nền kinh tế. Vì vậy, tăng cường quản trị rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát
triển của các Ngân hàng.
Tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu năm 2008 vừa qua đã ảnh hưởng sâu sắc tới toàn bộ nền kinh tế thế giới
nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các
Ngân hàng thương mại Việt Nam trong đó có Ngân hàng TMCP Hàng Hải Vĩnh
Phúc càng phải nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp
nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Bên cạnh đó, trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại
trong nước với các Ngân hàng thương mại nước ngoài, cụ thể là nâng cao chất

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Hàng
Hải Vĩnh Phúc.
Chương 3: Đề xuất giải pháp Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Hàng Hải Vĩnh Phúc.


CHƯƠNG 1

RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.
1.1.1. Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ
nơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện
cho đầu tư, phát triển kinh tế. Đây là hình thức tài chính gián tiếp chiếm2/3 tổng lưu
chuyển vốn trên thị trường tài chính.
Theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa 10 thông qua vào ngày
12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng ngày
15/6/2004 của Việt Nam định nghĩa “ Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan”, trong đó “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
động ngân hàng” và “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để
cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”
b. các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng cơ bản sau đây:
- Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội: Thực hiện chức năng này, Ngân hàng

c. Đầu tư
Bên cạnh việc sử dụng vốn để cho vay, ngân hàng thương mại còn sử dụng
vốn đề đầu tư vào trái khoán, góp vốn, mua cổ phần, hoạt động này góp phần nâng
cao khả năng thanh toán cho ngân hàng, làm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của
ngân hàng nhằm phân tán rủi ro và mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng.


d. Các dịch vụ khác.
Các dịch vụ truyền thông mà ngân hàng thương mại thực hiện là dịch vụ
thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, cho thuê tủ két. Ngày nay, các ngân hàng thương
mại còn cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới như: Kinh doanh vàng, tư vấn tài chính,
môi giới đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, bán các dịch vụ bảo
hiểm, cung cấp các kế hoạch hưu trí, quản lý tiền mặt.
Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam, ngân hàng thương mại của
Việt Nam được thực hiện các dịch vụ sau: Thanh toán, kinh doanh ngoại tệ và vàng,
ủy thác và đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến ngân hàng, cung ứng dịch vụ tư
vấn tài chính tiền tệ cho khách hàng, được lập công ty bảo hiểm để kinh doanh bảo
hiểm.
Hình thức và phương thức cung cấp dịch vụ ngân hàng cũng đang phát triển
rất mạnh mẽ. Bên cạnh hình thức giao dịch trực tiếp truyền thống trước đây, ngày
nay ngân hàng đang sử dụng các hình thức giao dịch trực tuyến qua điện thoại,
internet, thanh toán và cấp tín dụng qua thẻ điện tử thông minh.
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Tín dụng ngân hàng nói chung được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền
hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay, trong đó ngân hàng
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho ngân hàng khi
đến hạn.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tín dụng ngân hàng được hiểu là
một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng và khách hàng (bên đi vay) trong đó ngân

xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
cá nhân.
b. Căn cứ theo thời hạn cho vay.
Căn cứ theo thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng để bù
đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá


nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5
năm (có thể khác nhau ở mỗi nước). Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để
đầu từ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng
sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi
vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 5 năm, có thể
kéo dài đến 20 – 30 năm hoặc thậm chí lâu hơn. Tín dụng dài hạn được cung cấp để
đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải
có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới...
c. Căn cứ theo khách hàng vay vốn.
Căn cứ theo khách hàng vaíny vốn, hoạt động tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng đối với cá nhân: Là loại hình cho vay để bù đắp nhu cầu tiêu dùng
cá nhân. Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo mục
đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của cá nhân.
- Tín dụng đối với tổ chức/doanh nghiệp: Là loại hình cho vay để phục nhu
cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn cho vay có thể là
ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
d. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, hoạt động tín dụng có thể
chia thành:

phần đầu tư phát triển kinh tế.
Thừa, thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân
phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện
cho quá trình sản xuất được liên tục.
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích
thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
Thông qua hoạt động tín dụng giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lao
động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, giải quyết các
vấn đề xã hội.


b. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Hoạt động của các ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà
vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà
Nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế, những người có nhu cầu
về vốn và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
c. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành
mũi nhọn.
Trong điều kiện nước ta, Nhà Nước tập trung tín dụng để tài trợ cho các
ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở lôi cuốn các
ngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí.
d. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi
tức. Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu
quả.
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín
dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã ghi
trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan
tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay

chế, ngăn ngừa bớt rủi ro, giảm tối thiểu những thiệt hại có thể xảy ra.
Rủi ro tín dụng cũng đã được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và cũng đã
đưa ra nhiều quan niệm khác nhau:
- Rủi ro tín dụng được hiểu là những tổn thất do khách hàng không trả được
nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay.
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy
đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ
hạn.
- Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi
trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tín
dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc


chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra
sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ, và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản
của ngân hàng.
Nếu coi tín dụng là việc "tin tưởng" mà đưa cho khách hàng sử dụng giá trị
hiện tại với mong muốn nhận được giá trị tương lai trong 1 thời gian nhất định thì
rủi ro tín dụng chính là khả năng mong muốn đó không được đáp ứng hay nói một
cách khác đó là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa kết quả thực
tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch - đúng hạn nhận được đầy đủ gốc và lãi.
Với mục tiêu là đúng hạn theo hợp đồng tín dụng nhận được đầy đủ gốc và
lãi như đã nêu ở trên, thì rủi ro tín dụng có thể được hiểu là những tổn thất tiềm
năng có thể xảy ra do các bên đối tác trong hợp đồng tín dụng không có khả năng
hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng
hạn theo cam kết.
Như vậy rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả, hoặc không trả
đầy đủ, hoặc không trả đúng hạn gốc và lãi cho ngân hàng. Nói một cách khác rủi ro
tín dụng là rủi ro mà bên vay trong một giao dịch không thực hiện được theo thời
hạn và điều kiện của hợp đồng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất tài

- Nhóm 2: Các dữ liệu sử lý thông tin về tài chính kế toán.
Biểu hiện đầu tiên là việc khách hàng cố tình giả mạo các số liệu kế toán
nhằm làm đẹp cho các báo cáo tài chính trình ngân hàng, làm gia tăng giá trị thực
của các tài sản khác. Hoặc trì hoãn việc trình các chứng từ tài chính liên quan theo
yêu cầu của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có các dấu hiệu phi tài chính khác như sự
suy giảm uy tín, đạo đức của các bộ phận trong bộ máy của khách hàng.
- Nhóm 3: Các chỉ tiêu liên quan đến quản lý khách hàng.
Thể hiện đầu tiên là việc thay đổi thường xuyên chính sách quản lý khách
hàng, thay đổi cán bộ quản lý một cách bất hợp lý, các chi phí phát sinh trong quá
trình quản lý không chính xác, các cán bộ có trình độ yếu kém không theo kịp sự
phát triển của khách hàng, chính từ những thay đổi và sự bất hợp lý trong quản lý
khách hàng là một dấu hiệu khá rõ ràng trong việc làm phát sinh các rủi ro tín dụng
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.


- Nhóm 4: Các chỉ tiêu về ưu tiên trong kinh doanh.
Do ngân hàng quá chú trọng về các hợp đồng lớn mà bỏ qua các bước cần
thiết trong thẩm định hay xem xét kỹ lưỡng trong quá trình ký hợp đồng tín dụng,
hoặc rút ngắn thời gian thẩm định một cách quá bất cẩn, đây chính là mối đe doạ
lớn nhất thể hiện khả năng rủi ro tín dụng rất cao của ngân hàng.
- Nhóm 5: Các chỉ tiêu kỹ thuật và thương mại
Biểu hiện cụ thể như : Sự thay đổi lãi suất, tỷ giá, thị hiếu trên thị trường, sự
bất ổn định trên thị trường trong thời gian gần đây, việc Việt Nam gia nhập vào tổ
chức WTO làm tăng tính cạnh tranh, xuất hiện nhiều đối thủ lớn, hoặc có thể thấy sự
ảnh hưởng rõ rệt từ những thay đổi chính sách của Nhà Nước mà đặc biệt là chính
sách thuế, sự không ổn định trong hệ thống pháp luật cũng dẫn đến rủi ro cho cả
khách hàng và cho cả ngân hàng thương mại.
* Chỉ tiêu định lượng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn.
Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ mà người vay không có khả năng

nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ chờ xử lý; các khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Công thức tính:
Tổng dư nợ nhóm 3,4 và 5
Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng dư nợ

x 100%

- Tỷ lệ nợ mất vốn.
Đây là tỷ lệ của nhưng khoản nợ có khả năng mất vốn vì vậy để đảm bảo cho
hoạt động ngân hàng thì cần phải trích lập quĩ dự phòng tín dụng cho những khoản
vay thuộc nhóm này và phải luôn chú ý để tỷ lệ này ở mức thấp nhất có thể để tránh
RRTD. công thức tính:


Dư nợ mất vốn
Tỷ lệ nợ mất vốn =

Tổng dư nợ

x 100%

- Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD.
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đã trích lập để dự phòng cho những
tổn thất có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của ngân hàng thương mại không
thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng

* Nguyên nhân khách quan.
Các cán bộ tín dụng ngân hàng phải được đặt vào một tình trạng phân tích
người vay tương lai theo các điều kiện hiện tại và quá khứ: Phân tích các kỹ năng


quản lý, tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính, quá khứ của việc hoàn
trả nợ, uy tín, mức độ cạnh tranh trên thị trường và thị phần...những nhân tố ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng. Tuy nhiên tình huống ở tương lai là một điều chưa được
biết, tương lai có thể mang đến các khó khăn bất ngờ, điều này sẽ dẫn đến những
khả năng có thể xảy ra rủi ro tín dụng trong tương lai.
Sự tác động của môi trường bên ngoài thường khó dự đoán, vượt quá tầm
kiểm soát gây ra những thiện hại lớn cho người vay và ngân hàng, bao gồm các loại
sau:
- Sự thay đổi chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến tình hình tài chính và
khả năng trả nợ của khách hàng.
Hoạt động của ngân hàng và khách hàng đều chịu tác động của môi trường
kinh tế - xã hội. chính sách kinh tế vĩ mô ổn định sẽ giúp cho hoạt động của khách
hàng ít bị biến động, do vậy mà việc dự báo về tình hình tài chính, kinh doanh của
khách hàng cũng thuận lợi hơn. Ngược lại, chính sách kinh tế vĩ mô không ổn định
thì ngân hàng rất khó có thể phân tích, dự báo chính xác hoạt động kinh doanh, tài
chính của khách hàng trong tương lai cũng như khó có thể lường trước được những
rủi ro khách hàng phải đối mặt, do vậy mà ngân hàng không thể đánh giá đúng khả
năng trả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai, khi đó chất lượng tín dụng của
ngân hàng không đạt yêu cầu.
Chính sách của Chính Phủ ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp, qua
đó tác động đến hoạt động của ngân hàng trên các phương diện sau:
Chính sách thuế: Chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh
nghiệp. Khi chính phủ có những thay đổi về chính sách thuế, hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ bị tác động và có thể ảnh hưởng đến nguồn thu của doanh
nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến nguồn trả nợ ngân hàng.

quen, truyền thống, tập quán của người dân. Những yếu tố đó nhiều khi gây khó
khăn và hạn chế việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Những tác động của môi trường bên ngoài tới người vay làm cho họ bị tổn
thất tài chính dẫn đến việc không thực hiện được đầy đủ hoặc đúng hạn cam kết trả
nợ gốc và lãi đối với ngân hàng thậm chí là mất khả năng thanh toán đi đến phá sản


hoặc giải thể.
* Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn.
Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu
kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì,… là các nguyên
nhân gây rủi ro tín dụng.
+ Khách hàng vay vốn không có khả năng trả nợ ngân hàng.
- Khách hàng yếu kém trong quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính: Trường
hợp người vay có trình độ yếu kém về quản lý, không tính toán kỹ lưỡng hoặc
không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả
năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh sẽ dẫn tới vốn vay không
được sử dụng hiệu quả. Ngoài ra, việc yếu kém trong quản lý tài chính có thể dẫn
tới trường hợp dù dự án hay quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả song nguồn
trả nợ ngân hàng sẽ không được đảm bảo. Như vậy doanh nghiệp không có khả
năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng
- Khách hàng gặp rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Khi người vay
gặp những rủi ro từ thị trường (ví dụ nhu cầu về loại sản phẩm của doanh nghiệp bất
ngờ giảm sút do một số thông tin bất lợi), từ bạn hàng (ví dụ doanh nghiệp bị bạn
hàng chiếm dụng vốn và không hoàn trả đúng thời hạn quy định) hoặc từ những rủi
ro không dự kiến được tác động đến nguồn thu của doanh nghiệp và khả năng trả nợ
ngân hàng.
+ Khách hàng chủ định lừa đảo ngân hàng.
Trường hợp này người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân
hàng đúng hạn hoặc không muốn trả nợ ngân hàng. Họ chây ì với hy vọng có thể

Ngày nay trình độ công nghệ là yếu tố quan trọng trong tổ chức kinh doanh
ngân hàng, đặc biệt là đối với quản lý rủi ro tín dụng. Vì trình độ công nghệ càng
cao càng trợ giúp cho ngân hàng sàng lọc những khách hàng, ngành nghề đang có
mức độ rủi ro cao cũng như các cơ sở dữ liệu thông tin về từng khách hàng. Ở các
nước phát triển, công nghệ ngân hàng cũng rất phát triển, đặc biệt là trong điều kiện
có sự hỗ trợ hết sức hiệu quả của công nghệ thông tin như ngày nay. Công nghệ
ngân hàng thể hiện ở mức độ tập trung thông tin, ở khả năng phân tích, xử lý thông



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status