Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên đại dương - Pdf 58

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG................................................................................................. i
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................ i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................................ i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ.......9
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................... 9
1.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại................................................. 9
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng...................................... 9
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại........................... 10
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng.............................................................................. 10
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng................................10
1.1.4.1. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài....................................................... 11
1.1.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng............................................................... 12
1.1.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng................................................................ 13
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng......................................................... 14
1.2. Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại theo Basel II
...................................................................................................................................15
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro............................................................................... 15
1.2.2. Các nguyên tắc Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II................................... 15
1.2.2.1. Trụ cột 1 của Basel II – Yêu cầu vốn tối thiểu............................................ 16
1.2.2.2. Trụ cột 2 – Thanh tra, giám sát ngân hàng.................................................. 16
1.2.2.3. Trụ cột 3 của Basel II – Nguyên tắc thị trường và minh bạch thông tin......17
1.2.3. Phương pháp xác định Rủi ro tín dụng theo Basel II..................................... 17
1.2.3.1. Phương pháp chuẩn đánh giá Rủi ro tín dụng............................................. 18
1.2.3.2. Phương pháp xếp hạng nội bộ (IRB).......................................................... 18



2.2.2. Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp........37
2.2.3. Cơ cấu tín dụng theo các ngành kinh tế......................................................... 37
2.2.4. Cơ cấu theo kỳ hạn tín dụng.......................................................................... 38
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV
Đại Dương từ năm 2013 đến năm 2018................................................................ 39
2.3.1. Phân loại nợ.................................................................................................. 39
2.3.2. Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Oceanbank............................. 40
2.4. Thực trạng quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TM TNHH MTV
Đại Dương.............................................................................................................. 41
2.4.1. Quy trình Quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank......................................... 41
2.4.1.1. Nhận diện rủi ro tín dụng:........................................................................... 42
2.4.1.2. Đo lường RRTD.......................................................................................... 43
2.4.1.3. Kiểm soát RRTD........................................................................................ 45
2.4.1. Mô hình QTRRTD tại OceanBank................................................................. 41
2.4.3 Đánh giá thực trạng quy trình QTRRTD tại OceanBank................................51
2.4.3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động QTRRTD tại OceanBank...........................51
2.4.3.2. Kết quả đạt được........................................................................................ 53
2.4.3.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quy trình QTRRTD tại
OceanBank................................................................................................. 54
Tiểu kết Chương 2................................................................................................... 59
CHƯƠNG 3............................................................................................................ 59
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG VIỆT NAM................................................................. 59
3.1. Định hướng phát triển OceanBank và định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại
OceanBank từ nay đến năm 2025......................................................................... 59
3.1.1. Định hướng phát triển OceanBank từ nay đến năm 2025..............................60
3.1.2. Định hướng QTRRTD tại OceanBank từ nay đến năm 2025.........................61
3.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình QTRRTD tại OceanBank.......................... 61


Bảng 2.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD từ năm 2013 đến năm 2016...................51

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo kỳ hạn tín dụng........................39
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng của OceanBank theo nhóm nợ...................................40

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình xếp hạng nội bộ.........................................................................18
Hình 1.2: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank.......................................27
Hình 2.1: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại OceanBank hiện nay........................48
Hình 3.1: Mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II.........................................65
Hình 3.2: Mô hình 6C..............................................................................................66
Hình 3.3: Mô hình quy trình quản trị rủi ro tín dụng đề xuất...................................73

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình Quản trị rủi ro tín dụng...........................................................20
Sơ đồ 2.1: Quy trình cấp tín dụng tại OceanBank...................................................36


Sơ đồ 3.1: Các cấu phần QTRR chủ yếu.................................................................62
Sơ đồ 3.2: Định giá khoản vay trong mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ (IRB).......68
Sơ đồ 3.3: Các bước thực hiện trong QTRRTD được đề xuất.................................74

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Phiếu khảo sát về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
OceanBank.............................................................................................................. 84
Phụ lục 02: Kết quả khảo sát ý kiến về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại OceanBank…............................................................................................87
Phụ lục 03: Quy trình cấp tín dụng tại OceanBank..................................................90
Phụ lục 04: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHTM TNHNN MTV Đại Dương.....................94

Công nghệ thông tin
Công ty cổ phần
Danh mục tín dụng
Đơn vị cấp tín dụng

8
9
10
11
12
13
14
15
16

HĐQT
HĐTD
HĐTV
HO
KHCN
KHDN
MTV
NHNN
NHTM

Hội đồng Quản trị
Hội đồng Tín dụng
Hội đồng Thành viên
Hội sở chính
Khách hàng cá nhân

TMCP
TNHH
TSBĐ
TSCĐ
TSC
XHTDNB

viên Đại Dương (tên cũ là Ngân hàng TMCP Đại Dương)
Phòng giao dịch
Quản lý nợ có vấn đề
Vận hành tín dụng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
Văn phòng
Tổ chức tín dụng
Thẩm định tín dụng
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản bảo đảm
Tài sản cố định
Trụ sở chính
Xếp hạng tín dụng nội bộ

31
32
33
34
35

CAR
ROA

được, đồng thời nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực
tín dụng của ngân hàng.
Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều loại rủi ro,
trong đó rủi ro tín dụng luôn dành được sự quan tâm lớn nhất. Năng lực quản trị rủi
ro còn yếu kém trong môi trường kinh doanh nhiều rủi ro (năng lực tài chính, khả
năng cạnh tranh còn hạn chế; hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời không tương
xứng với mức độ gia tăng rủi ro và quy mô hoạt động) đã khiến cho các ngân hàng
Việt Nam phải đối mặt với mức độ rủi ro tín dụng không nhỏ. Tại nhiều ngân hàng,
chất lượng tài sản có thấp, tỷ lệ nợ xấu cao, hệ số an toàn vốn chưa đạt mức chuẩn 8%
theo thông lệ quốc tế.
Khung quản trị rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó có
OceanBank, mới ở giai đoạn sơ khai khi mà các ngân hàng mới chỉ bắt đầu xem xét
lại cơ cấu quản trị rủi ro của mình. Bên cạnh đó, mô hình tổ chức quản lý rủi ro của
các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam hiện nay chưa thực sự hiệu quả và
chưa phù hợp (về chức năng, nhiệm vụ) với thông lệ quốc tế. Một ngân hàng hoạt
động kinh doanh hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và có hệ thống quản trị rủi ro
đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp sẽ đảm bảo cho sự tăng trưởng tín dụng an toàn
và bền vững. Chính vì vậy, để có một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả cần phải có
một quy trình quản trị rủi ro chặt chẽ, đồng bộ và thực hiện theo chuẩn mực của
thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, quy trình quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam chủ
yếu mới tập trung vào khâu xác định rủi ro (đây là khâu đầu tiên trong quy trình
quản trị rủi ro), trong khi các khâu quan trọng khác như đo lường rủi ro, giảm thiểu
rủi ro hay giám sát rủi ro vẫn còn hạn chế. Hơn nữa, hệ thống NHTM Việt Nam chủ
yếu mới sử dụng các công cụ và phương pháp đo lường rủi ro truyền thống, các
9


công cụ và phương pháp đo lường hiện đại chưa được áp dụng hoặc sử dụng chưa
hiệu quả.
Sức ép cạnh tranh nội ngành trong lĩnh vực ngân hàng cũng như của quá

nội dung quan trọng đảm bảo hoạt động quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả. Bởi
vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương” có ý
nghĩa khoa học về mặt lý luận và thực tiễn. Xuất phát từ những lý do đó, Tôi chọn
đề tài này để thực hiện Luận văn Thạc sỹ.
2.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng, điển hình
là các công trình sau:
H.Greuning & S.Bratanovic là đồng tác giả cuốn sách " Phân tích rủi ro
ngân hàng: Khung đánh giá công tác quản trị và rủi ro tài chính – Analyzing
Banking Risk, A framework for Assessing Corporate Governence and Financial
Risk", tái bản lần thứ ba, năm 2009. Nghiên cứu cung cấp một cách nhìn tổng quan
về việc phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Trong lần tái bản này, các tác giả đã làm rõ một số nhân tố đánh giá về năng lực
quản trị rủi ro tín dụng như năng lực quản trị rủi ro tín dụng theo khoản cấp tín
dụng, năng lực QTRRTD theo danh mục tín dụng, phân tích nhân tố năng lực vốn,
tài chính, các tác động của nhân tố này đối với năng lực QTRRTD của ngân hàng
thông qua yêu cầu về vốn quy định chi tiết theo các chuẩn mực Basel II. Ngoài ra,
nhân tố về năng lực quản trị điều hành với việc xây dựng các khung quản trị rủi ro
chung và chi tiết theo mục tiêu của mỗi ngân hàng, vai trò của bộ phận kiểm tra,
kiểm toán nội bộ. Các tác giả phân tích rằng, năng lực quản trị điều hành rủi ro tín
dụng được đánh giá thông qua các nhân tố như: (i) Quy trình cấp tín dụng có được
tuân thủ hay không; (ii) Các chính sách rõ ràng trong quy trình nội bộ cũng như sổ
tay hướng dẫn; (iii) Nhân sự đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ thực hiện các
chính sách cấp tín dụng; (iv) Mức độ sẵn có, kịp thời của thông tin trong suốt quá
trình xét duyệt, cấp và quản lý tín dụng. Tuy nhiên, nội dung đánh giá năng lực

Balthazar L. (2006), trong nghiên cứu "Từ hiệp ước vốn Basel I đến III, sự
tích hợp các cấp độ của mô hình rủi ro trong các quy định ngân hàng – From Basel
I to III, the integration of State-of-art risk modeling in Banking regulation" đã phân
tích cụ thể các yêu cầu theo chuẩn mực Basel trong công tác quản trị rủi ro, năng
lực quản trị rủi ro đánh giá theo thông lệ chung, cũng như theo Basel; sự tích hợp
của các quy định này với các quy định thực tế tại ngân hàng. Đây là một nghiên cứu
tổng hợp về các chuẩn mực Basel (từ 1 đến 3), song mới chỉ dừng lại ở việc phân


tích các lý thuyết, các yêu cầu của Basel, và đề xuất một số phương thức tiệm cận
Basel II nhằm nâng cao năng lực QTRRTD cho các ngân hàng.
Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có không ít các công trình khoa học về
QTRRTD tại các NHTM, điển hình là một số công trình sau:
- Luận án tiến sĩ (2017)“Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ
quốc tại NHTM Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh. Luận án phân tích
thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM và đề xuất các giải
pháp để nâng cao năng lực QTRRTD tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy
nhiên, Luận án này đi sâu phân
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2014) “Việc áp dụng những tiêu chuẩn an
toàn hoạt động và quản lý rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng tại
Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Hoàng Huy Hà nghiên cứu về thực
trạng quản trị rủi ro và việc áp dụng Basel II vào hoạt động QTRR trong hệ thống
NHTM Việt Nam.
- Luận văn Thạc sỹ “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại
Dương” của tác giả Đặng Thị Thu Hà (2015) nghiên cứu về thực trạng quản lý rủi
ro tín dụng tại OceanBank, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường QTRRTD
trong hoạt động kinh doanh của OceanBank. Tuy nhiên, trong Luận văn này thực
trạng quản trị rủi ro tín dụng của OceanBank mới chỉ được đề cập tới giai đoạn
trước năm 2015, đồng thời chưa đi sâu phân tích về quy trình quản trị rủi ro tín
dụng tại NHTM nói chung, tại OceanBank nói riêng.

rủi ro tín dụng tại OceanBank.
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và quy
trình quản trị rủi ro tín dụng tại Oceanbank.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản về
quản trị rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam nói chung, tại OceanBank nói riêng. Luận văn tập trung trả lời 3 câu
hỏi sau: (1) Thực trạng quy trình QTRRTD tại OceanBank trong giai đoạn 20122018 như thế nào? (2) Tại sao phải hoàn thiện quy trình QTRRTD tại OceanBank?
và (3) Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện quy trình QTRRTD tại OceanBank
trong bối cảnh hiện nay?
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt


động quản trị rủi ro tín dụng và quy trình QTRRTD tại OceanBank và kinh nghiệm
thực tiễn về QTRRTD của Vietinbank (ngân hàng chịu trách nhiệm hỗ trợ
Oceanbank trong quản trị điều hành).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng QTRRTD và quy
trình QTRRTD tại OceanBank trong giai đoạn 2013-2018 vì đây là giai đoạn
chuyển đổi mô hình hoạt động của OceanBank; các giải pháp được đề xuất trong
Luận văn có tầm nhìn đến 2025.
5.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng phương pháp luận và các


- Về mặt lý luận:
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng nói chung, quy

trình quản trị rủi ro tín dụng nói riêng trong hoạt động ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn:
Luận văn nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng, QTRRTD và quy trình
QTRRTD tại Oceanbank và kinh nghiệm thực tiễn của VietinBank trong quá trình
xây dựng quy trình QTRRTD, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị chính sách
nhằm hoàn thiện quy trình QTRRTD tại OceanBank theo thông lệ quốc tế, góp phần
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng và an toàn trong hoạt động tín dụng của
OceanBank trong thời gian tới.
7.

Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, hình,

danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của Luận văn được thể
hiện ở ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và quy trình quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện quy trình quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại TNHH Một thành viên Đại Dương.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại



các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn theo quy định (thời gian thanh toán
nợ đối với khách hàng doanh nghiệp là 90 ngày, khách hàng cá nhân có thể là 90
ngày hoặc hơn nhưng không quá 180 ngày); Hai là, khách hàng vay không có khả
năng thanh toán nghĩa vụ trả nợ. Các ngân hàng được khuyến nghị nên tự xây
dựng cho mình khái niệm RRTD phù hợp với điều kiện và hoản cảnh của quốc gia
cũng như các tổ chức tài chính.
Tại Việt Nam, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ nhiều định nghĩa khác nhau, tác giả tóm lược định nghĩa về rủi ro tín dụng
như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là rủi ro do bên được cấp tín
dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết đã ký với ngân hàng”.
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Theo giáo trình “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” năm 2010 của
tác giả Nguyễn Văn Tiến:
“RRTD là một rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Rủi ro được
phát sinh khi mà Ngân hàng không thu được toàn bộ gốc và lãi của khoản vay hoặc
việc trả gốc lãi của khách hàng vay vốn không đúng thời gian đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng”.
Các đặc điểm của RRTD:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng dùng vốn
huy động từ các cá nhân, tổ chức để chuyển giao vốn đến các khách hàng cần vay
vốn. Nguyên nhân tạo nên RRTD là từ phía khách hàng, khi khách hàng sử dụng
vốn vay không hiệu quả hoặc sai mục đích dẫn tới việc trả lãi và gốc của khoản vay
không đúng thời hạn/hoặc không có khả năng trả nợ như cam kết.
- Rủi ro tín dụng mang tính đa dạng và phức tạp: Đó là do sự đa dạng và phức tạp từ

nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân từ phía ngân hàng và nguyên nhân từ
môi trường bên ngoài.
1.1.4.1. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài


Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường pháp lý trong nước

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến
hoạt động của ngân hàng. Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh
nghiệp kinh doanh có hiệu quả và có khả năng trả nợ. Ngược lại, khi nền


kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định làm cho các doanh nghiệp gặp
rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị
giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng. Dẫn tới việc các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng vốn
vay không hiệu quả và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các chủ thể vay vốn .
Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng tác động trực
tiếp đến hoạt động của ngân hàng. Chính phủ sẽ đưa ra các chính sách vĩ mô trong
từng thời kỳ khác nhau để phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và buộc các
ngân hàng đóng vai trò là các định chế tài chính phải tuân theo.
-

Môi trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân,… phát triển và mở rộng sản xuất
kinh doanh. Ngược lại, các chủ thể luôn phải phát triển trong điều kiện chiến tranh,
cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan… dẫn đến việc kìm hãm sản
xuất, nguồn vốn không được lưu thông và khả năng rủi ro trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng là rất cao.

-

- Lựa chọn đối nghịch: những chủ thể đi cần vốn thường là những chủ thể sẵn sàng
đối đầu với những rủi ro của thị trường. Nói cách khác, họ sẵn sàng đồng ý với các
điều kiện của khoản vay để phục vụ phương án/dự án kinh doanh của mình. Rủi ro
lựa chọn đối nghịch được phát sinh ngay sau khi ngân hàng phê duyệt cấp tín dụng
đối với khoản vay và ký kết hợp đồng tín dụng đối với khách hàng.
- Rủi ro đạo đức: rủi ro đạo đức có thể phát sinh trước hoặc sau khi ký kết hợp đồng
tín dụng. Để được vay vốn, khách hàng có thể cung cấp những hồ sơ giả hoặc cố
tình lừa ngân hàng về các điều kiện tài chính và tài sản bảo đảm của mình; hoặc sau
khi được cấp tín dụng khách hàng sử dụng vốn không đúng như cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Đây là nguyên nhân dẫn tới tổn thất vốn cao trong hoạt động của
ngân hàng.


Rủi ro từ khả năng tài chính của khách hàng
Bên cạnh thông tin bất cân xứng, những hạn chế hoặc thiểu hiểu biết về khả

năng tài chính của chính chủ thể vay vốn cũng sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốn vay và khả năng trả nợ của khách hàng.
1.1.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng


Rủi ro tín dụng do chính sách của Ngân hàng chưa hợp lý
Hầu hết các NHTM đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Do đó, trong

từng thời kỳ kinh tế, ngân hàng chỉ tập trung nguồn vốn tín dụng vào một số ít
khách hàng, ngành nghề chính. Nếu ngân hàng có đưa ra được các chính sách phù
hợp với điều kiện của thị trường thì lại gây khó khăn cho các chủ thể vay vốn và có
thể ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng.



quá cao có thể làm ngân hàng mất tính thanh khoản tạm thời hoặc phá sản.


Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng là một tiêu chí để đanh giá hoạt động của

Ngân hàng có hiệu quả hay không. Khi Ngân hàng không kiểm soát được rủi ro tín
dụng sẽ làm giảm uy tín và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của của ngân
hàng. Đây là một vấn đề rất nguy hiểm khi khách hàng mất lòng tin ở Ngân hàng,
họ sẽ không gửi tiền vào Ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại những khoản
tiền đã gửi. Điều đó đã gây khó khăn cho việc huy động vốn, làm giảm quy mô hoạt
động của Ngân hàng. NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các ngân
hàng đối tác, nên rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng khi cần thiết.


Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng
Ngân hàng gặp RRTD có thể làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối với những


người gửi tiền. Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ
hội đầu tư có lợi hơn ở một ngân hàng khác. Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có
quá nhiều người đến rút tiền về dẫn đến sự mất thanh khoản và trầm trọng hơn có
thể dẫn đến phá sản của ngân hàng.
Hậu quả của sự phá sản ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phải gánh
chịu mà nó còn liên quan đến các ngân hàng đối tác. Điều này sẽ tạo ra một phản
ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng khác ảnh hưởng tiêu
cực đến toàn bộ nền kinh tế. Chính điều này gây ta những rối loạn về an ninh, chính
trị, xã hội... kéo theo hàng loạt những hậu quả khác như: Thất nghiệp, lạm phát, tệ
nạn xã hội nảy sinh. Đây là những bài học thấm thía có nguồn gốc từ những RRTD
của NHTM.

1.2.2.1. Trụ cột 1 của Basel II – Yêu cầu vốn tối thiểu

Tương tự như Basel I, Basel II vẫn quy định mức vốn an toàn tối thiểu (CAR)
là 8%, được xác định như sau:
Tỷ lệ vốn tối
thiểu
=

ổố
+

( ủ ℎạộ
ℎạ đ ộ∗ 12,5

) + ( ủ ℎị
ờ ườ ∗ 12,5)

≥ 8%

Tổng vốn: Xác định giống như Basel I, tổng vốn = vốn cấp I + vốn cấp II
Vốn cấp I (theo quyết định số 457/2015/QĐ-NHNN) bao gồm vốn điều lệ, lợi
nhuận không chia và các quỹ dự trữ được lập trên cơ sở trích lập từ lợi nhuận của tổ
chức tín dụng như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ
đầu tư phát triển.
Vốn cấp II (bốn bổ sung) bao gồm: Lợi nhuận chưa công bố, giá trị tài sản
đánh giá lại, các khoản dự phòng rủi ro và các khoản nợ thứ cấp. Do đó, trái phiếu
chuyển đổi cũng được coi là vốn cấp II.
Tài sản có rủi ro (RWA): Ngoài rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường đã được
quy định tại Basel I, Basel II đã bổ sung thêm rủi ro hoạt động vào công thức tính.
RWA (Rủi ro tín dụng) = Tài sản * hệ số rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status