Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh Quảng (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM....................................................................................6
1.1

Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại..........................................6

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng.........................................................6
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng...............................................................6
1.1.3 Đặc trưng tín dụng ngân hàng...............................................................8
1.2 Một số vấn đề chung về rủi ro tín dụng..................................................................................9

1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng..................................................................9
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng......................................................................10
1.2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng.............................................11
1.2.4 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng...............................................16
1.2.5 Hậu quả của RRTD..............................................................................19
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM...................................................................................21

1.3.1 Định nghĩa quản trị RRTD...................................................................21
1.3.2 Quy trình quản trị RRTD.....................................................................22
1.3.3 Các mô hình quản trị RRTD................................................................34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH
QUẢNG NINH.......................................................................................................37
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh
Quảng Ninh............................................................................................................37



3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước...............................................75
KẾT LUẬN............................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................78


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh Quảng
Ninh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Tất cả những tham khảo đều được
trích dẫn và tham chiếu đầy đủ.
Quảng Ninh, ngày 05 tháng 09 năm 2018
Học viên

Vũ Thị Kim Oanh


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài Luận văn thạc sĩ này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng
của bản thân còn có sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy cô cũng như sự động viên
ủng hộ của người thân và gia đình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Quản trị
kinh doanh Trường Đại học Ngoại Thương, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản
lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Đào Thị Thu Giang – Giảng viên, Phó
hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
để tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên
và giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng có thể Luận văn còn có những hạn chế và
thiếu sót. Tôi rất mong nhận sự nhận xét và góp ý của các thầy cô.

Giám đốc/Phó giám đốc
Giới hạn tín dụng
Hội đồng thẩm định
Hội đồng thành viên
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Nợ quá hạn
Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu

11

Dương
Oceanbank Quảng Ninh

hạn Một thành viên Đại Dương
Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu
hạn Một thành viên Đại Dương Chi

12
13
14
15
16
17
18

QTRRTD
RRTD
TCTD
TGĐ

14

Bảng 1.4
Bảng 1.5
Bảng 2.1

hàng của Mỹ trong mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay
30
Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s
31
Kết quả hoạt động kinh doanh của Oceanbank Quảng Ninh 39

Bảng 2.2

giai đoạn 2015-2017
Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn của Oceanbank Quảng Ninh

24
28

40


Bảng 2.3

giai đoạn 2015-2017
Chỉ tiêu hệ số NQH của Oceanbank Quảng Ninh giai đoạn

41


Tên sơ đồ
Phân loại rủi ro tín dụng
Quy trình quản trị RRTD
Mô hình 6C
Mô hình tổ chức của Oceanbank Quảng ninh
Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị RRTD của Oceanbank

Trang
10
22
23
37
43


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương là
Ngân hàng 100% vốn chủ sở hữu Nhà nước do Ngân hàng Công thương Việt Nam
hỗ trợ quản trị điều hành. Sau giai đoạn khủng hoảng tổ chức và hoạt động, định
hướng tín dụng của Ngân hàng trong giai đoạn 2015-2017 là đẩy mạnh thu hồi và
xử lý nợ có vấn đề đồng thời từng bước phát triển các hoạt động kinh doanh, tiếp
tục tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế như tổng tài sản, huy động vốn, dư nợ tín dụng,
đầu tư, lợi nhuận và bước đầu đã có những kết quả khả quan.
Tuy nhiên, việc đẩy mạnh dư nợ tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất là trong
điều kiện Oceanbank đang ở trong giai đoạn tái cơ cấu tổ chức và hoạt động trong
khi nguồn lực thiếu và yếu. Vì vậy việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với
nâng cao chất lượng tín dụng, bảm đảm an toàn trong hệ thống là việc rất quan
trọng.
Thông qua đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại trách

ngân hàng trong phạm vi mỗi quốc gia và toàn cầu, ảnh hưởng tới sự phát triển của
nền kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng tín
dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín
dụng. Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên Đại Dương cần phải nhận dạng, phân tích và đo lường được các nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín
dụng. Đó là lý do mà người viết chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương chi
nhánh Quảng Ninh”.


2

2. Mục tiêu của đề tài
- Làm rõ những vấn đề cơ bản về Quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD).
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh Quảng
Ninh (Oceanbank Quảng Ninh)
- Đề xuất những biện pháp tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương Chi nhánh Quảng
Ninh.
3. Tình hình nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng được hiểu là quá trình nhận diện, phân tích các nhân tố
gây rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế và loại trừ
rủi ro trong quá trình cấp tín dụng. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản trị
rủi ro tín dụng:
- Nguyễn Văn Tiến, 2010, “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”,
NXB Thống Kê, Hà Nội. Tác phẩm đã giới thiệu tổng quan về tín dụng ngân hàng,
cung cấp kiến thức về phân tích tín dụng và đưa ra cá phương pháp phân tích định

các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, tạp chí tài chính số 06/2014. Bài viết nhận
định Việt Nam cần sớm triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ QLRR,
nguồn khai thác dữ liệu, đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao quản trị rủi ro
tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Nguyễn Hồng Hà (2017), “Ứng dụng chuẩn Basel II vào quản lý rủi ro tín
dụng tại NHTM Việt Nam: Trường hợp Lienvietpostbank”, Tạp chí công thương số
10 tháng 09/2017. Bài viết nêu ra sự cần thiết áp dụng các chuẩn mực Basel trong
quản trị rủi ro tín dụng tại LienvietPostbank, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của
Basel 2 trong quản lý rủi ro tín dụng,.., từ đó đề xuất một số giải pháp hạn chế đến
mức thấp nhất nợ xấu tại Lienvietpostbank trong hiện tại và tương lai.
- Nguyễn Chí Trung (2017), “Về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM”,
/>
Bài

viết đưa ra những giải pháp tăng cường quản lý và giám sát trước và sau giải ngân,
nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ ngân hàng…, sẽ giúp cho quy trình quản trị
RRTD được thực hiện hiệu quả, chặt chẽ hơn.


4

Các nghiên cứu trên đã tập trung làm rõ và hệ thống hóa lý luận về rủi ro tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở ứng dụng nguyên tắc Basel trong xây
dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Tuy nhiên do sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế và các yếu tố rủi ro khách
quan cũng như chủ quan và đặc thù của nền kinh tế mỗi quốc gia, việc áp dụng các
mô hình, phương pháp kinh tế trên thế giới ứng dụng tại Việt Nam cần có sự chuyển
hóa, thay đổi phù hơp riêng với các nền kinh tế khác nhau.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

TNHH MTV Đại Dương chi nhánh Quảng Ninh.


6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và
các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuân, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. (Hồ Diệu, 2011,
tr.20)
“Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một
tài sản (bằng tiền, tài sản thực huy uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác” (Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.350).
Có thể nói, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa
ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa là
người đi vay (con nợ) và vừa là người cho vay (chủ nợ).
Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và
cho thuê tài chính. Vì vậy, tín dụng là một khái nhiệm rộng hơn cho vay bởi nó bao
hàm cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì nghiệp vụ cho vay lại là
nghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỉ trọng lớn ở hầu hết các ngân
hàng thương mại. Do đó thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng để thay
thế cho nhau.
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú với

được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư
xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng
sản xuất có quy mô lớn.
1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ đảm bảo


8

Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàng
truyền thống, khả năng tài chính mạnh và có hệ số tín nhiệm cao.
Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cố bằng tài
sản (của bên vay hoặc bên thứ ba). Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho ngân
hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không đủ khả
năng hoàn trả nợ đúng hạn.
1.1.2.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: Là khoản cấp vốn thông qua việc mua lại các khế ước
hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và trong thời hạn thanh toán. (Tô Ngọc
Hưng,2009,tr.119)
1.1.3 Đặc trưng tín dụng ngân hàng
- Cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng tin tưởng người đi
vay sửa dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và có khả năng trả
nợ.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Để đảm bảo thu
hồi nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian vay. Việc xác định
thời gian vay dựa vào:
+ Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay. Có nghĩa là thời hạn cho vay
phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì lúc đó người vay

2014: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết”.
Như vậy, có thể hiểu RRTD là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra trong
quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, do khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng như đã


10

cam kết trong hợp đồng. Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng, dẫn đến tổn
thất tài chính như giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

RỦI RO TÍN
DỤNG
Khả năng
trả nợ

Nguyên nhân
phát sinh
Rủi ro
giao dịch

Rủi ro
lựa
chọn

Rủi ro

trả nợ

RRTD
không
giới hạn
ở hoạt
động
cho vay

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
(Nguyễn Văn Tiến,2010)
1.2.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
- Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng
khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và
mức cho vay trên giá trị của TSĐB.


11

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh
mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng

theo cam kết, người vay không có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ
khoản vay cho người cho vay. Nó còn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không
hoàn hảo, thể hiện sự yếu kém về tài chính của khách hàng, gây nên sự đổ vỡ lòng
tin của người cấp tín dụng với người nhận tín dụng. Nợ quá hạn có nhiều mức độ
khác nhau:



Tỷ lệ NQH

Nếu tỷ lệ NQH cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ NQH
thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao.



Tỷ lệ tổng dư nợ có NQH

Chỉ tiêu “Tổng dư nợ có NQH” chính là toàn bộ dư nợ của khách hàng (kể cả
đến hạn và chưa đến hạn) tính từ khi xuất hiện món nợ quá hạn đầu tiên, nên nó
phản ánh chính xác hơn độ rủi ro tín dụng của ngân hàng.



Chỉ tiêu “Khách hàng có NQH”

Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ chính sách tín dụng của ngân hàng không hiệu quả.
Ngoài ra, nếu chỉ tiêu này còn thấp hơn chỉ tiêu “Nợ quá hạn” thì có thể NQH tập
trung vào những khách hàng lớn; ngược lại nghĩa là tập trung vào khách hàng nhỏ.




Định tính

Nợ đủ

Nợ trong hạn và nợ quá hạn dưới 10 ngày Nợ có khả năng thu

tiêu

được đánh gái là có khả năng thu hồi đầy hồi đầy đủ gốc và lãi

chuẩn

đủ nợ gốc và nợ lãi đúng hạn.

đúng hạn.

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 - 90 ngày.

Nợ có khả năng thu

2 Nợ
2

Định lượng

cần

đồi đầy đủ gốc và lãi


4
4

Nợ
nghi
ngờ

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Nợ có khả năng tổn
thất cao.

lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời gian
trả nợ đươc cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
lần thứ hai.

5 Nợ có
5

khả
năng
mất
vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự
phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của tổ chức
tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.

Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự phòng cụ
thể đối với từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, và cuối
cùng nếu phát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung.
Mỗi ngân hàng cần có cách tính dự phòng phù hợp vừa đủ để bù đắp rủi ro vừa
tránh để chi phí tăng cao ảnh hưởng đến thu nhập ròng.

Mức trích lập dự phòng cụ thể
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo
công thức:
R = max 0,(A – C) x r
Trong đó:


16

-

R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích.
A: số dư nợ gốc của khoản nợ.
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm.
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.

Mức trích lập dự phòng chung
Số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng dư các
khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 trừ tiền gửi, khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ
có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khốc liệt, khiến những khách



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status