Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
tờ
H
uờ
THAẽI THậ THU HềNG
ho
c
Ki
nh
NNG CAO CHT LặĩNG QUAN TRậ RUI
RO TấN DUNG TAI NGN HAèNG TMCP
ệUTặ VAè PHAẽT TRIỉN
VIT NAM CHI NHAẽNH QUANG TRậ
CHUYN NGAèNH: QUAN TRậ KINH DOANH
ai
ng
CHấ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở
bất cứ luận văn nào.
tê
́H
uê
́
Tác giả luận văn
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
nh
cung cấp cho tôi những tài liệu và thông tin hữu ích liên quan đến đề tài.
an bình và thành đạt.
Tác giả luận văn
Đ
ại
ho
Xin chân thành cảm ơn
̣c
Ki
Cuối cùng tôi xin chúc các thầy cô, các anh chị và các bạn dồi dào sức khỏe,
Tr
ươ
̀ng
THÁI THỊ THU HẰNG
Ki
soát rủi ro tín dụng. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài trên nhằm phân tích,
đánh giá chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
ho
̣c
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị để từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro, đảm bảo chất lượng hoạt động tín
ại
dụng của BIDV Quảng Tri.Tác giả đã tiến hành nghiên cứu với những nội dung chủ
Đ
yếu liên quan đến rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV
Quảng Trị. Luận văn đã trình bày đầy đủ các vấn đề lý luận về rủi ro, rủi ro tín dụng
̀ng
và quản trị rủi ro tín dụng, trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín
ươ
dụng, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
BIDV Quảng Trị. Trong quá trình phân tích, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi khảo
Doanh nghiệp lớn.
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HSC:
Hội sở chính
KH:
Khách hàng
NH:
Ngân hàng
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NHNN:
Ngân hàng nhà nước
NQH:
NQH
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
BCTC:
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ...................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................iv
uê
́
MỤC LỤC ............................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................... viii
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................................................6
̀ng
1.1.2. Các đặc trưng của rủi ro tín dụng..............................................................................7
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng ..........................................................................8
ươ
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng........................................................................9
Tr
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng.....................................................14
1.1.6. Ảnh hưởng và tác động của rủi ro tín dụng ngân hàng..........................................18
1.2. Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM .............................18
1.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng và chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại các
NHTM.................................................................................................................................18
1.2.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng ............................................................................20
v
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại và bài học
kinh nghiệm cho BIDV......................................................................................................25
1.3.1. Các khuyến nghị của Basel II về quản trị rủi ro tín dụng ......................................25
1.3.2. Các kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại.............................................26
Tóm tắt chương 1................................................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI
ại
2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị tín dụng tại BIDV Quảng Trị ......................41
2.3.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị.....................................................41
Đ
2.3.2. Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị...............................47
̀ng
2.3.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Quảng Trị ..................63
2.4. Đánh giá chung về chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV- Quảng Trị.........72
ươ
2.4.1. Những kết quả đạt được...........................................................................................72
Tr
2.4.2. Những mặt hạn chế, tồn tại......................................................................................76
2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến tồn tại, hạn chế ....................................................................79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ .....................................................................84
3.1. Định hướng phát triển của BIDV Chi nhánh Quảng Trị ..........................................84
3.1.1. Định hướng phát triển chung của BIDV.................................................................84
vi
ho
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
̣c
PHỤ LỤC ...........................................................................................................................95
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH
ại
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
Tr
ươ
̀ng
Đ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2 9:
Tỷ lệ NQH của BIDV Quảng Trị qua các năm 2014-2016 .....................41
Bảng 2 10:
Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Quảng Trị qua các năm 2014-2016 ...................42
Bảng 2 11:
Tỷ lệ trích dự phòng Rủi ro của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 43
Bảng 2 12:
Lãi treo của BIDV Quảng Trị qua các năm 2014-2016 ...........................43
Bảng 2 13:
Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2014-2016.........................................44
Bảng 2 14:
Cơ cấu tín dụng của BIDV Quảng Trị qua các năm 2014-2016 .............46
Bảng 2 15:
Độ tuổi và số năm kinh nghiệm của CBQLKH........................................52
Bảng 2 16:
Tr
Bảng 2 1: Bảng tổng hợp đánh giá những mặt tồn tại, hạn chế của chất lượng quản trị
rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị ...........................................................78
Bảng 2 .19: Bảng tổng hợp khảo sát những nguyên nhân dẫn đến tồn tại và hạn chế
của quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Quảng Trị ......................80
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2 1:
Sơ đồ tổ chức nhân sự BIDV Quảng Trị .....................................................29
Hình 2 2:
Thị phần huy động vốn của BIDV Quảng Trị trên địa bàn
từ 2014-2016..................................................................................................35
Hình 2 3:
Thị phần dư nợ tín dụng của BIDV Quảng Trị trên địa bàn
Hình 2 4:
uê
̣c
Ki
nh
Hình 2 6:
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, trước bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, các NHTM trong nước đã
đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của mình nhưng trên thực tế nguồn thu từ tín
dụng vẫn là nguồn thu nhập chủ yếu của các NHTM. Tuy nhiên, hoạt động kinh
uê
́
doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở những nước có nền kinh tế
đang phát triển như Việt Nam bởi hệ thống thông tin còn thiếu minh bạch và không
tê
́H
đầy đủ, trình độ quản trị ngân hàng nói chung, quản trị rủi ro nói riêng còn nhiều
hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao…Chính vì vậy, rủi ro
tín dụng là rủi ro lớn nhất tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của các
quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế là một đòi
ươ
hỏi bức thiết để bảo đảm hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các
chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro phù hợp với môi trường hội nhập.
Tr
Về mặt lý thuyết, cho đến thời điểm hiện tại đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu về rủi ro tín dụng ở trên thế giới và trong nước. Kết quả của những
nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở khoa học cho các ngân hàng hoạch định chiến
lược và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, tại địa bàn Quảng Trị, một
tỉnh nghèo chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh và điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt làm cho nguy cơ rủi ro tín dụng của các ngân hàng cao hơn các địa phương
1
khác, nhưng lại chưa có các nghiên cứu về rủi ro tín dụng áp dụng cho các ngân
hàng thương mại ở địa bàn này. Đối với BIDV Chi nhánh Quảng Trị, việc kiểm
soát và hạn chế rủi ro tín dụng luôn được đặt lên hàng đầu bên cạnh việc hoàn thành
kế hoạch kinh doanh phân giao, tuy nhiên, các công cụ hỗ trợ để kiểm soát rủi ro tín
dụng tại chi nhánh vẫn không nhiều, hiệu quả của việc áp dụng các quy trình quản
trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh chưa cao. Hằng năm, chi nhánh vẫn phát sinh nợ quá
uê
́
Phân tích, đánh giá chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Đ
Trị để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro, đảm
̀ng
bảo chất lượng hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Tri.
2.2. Mục tiêu cụ thể
ươ
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị
Tr
rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
+ Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại BIDV
Quảng Trị trong giai đoạn từ năm 2014-2016
+ Đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro
tín dụng tại BIDV Quảng Trị đến năm 2020 một cách có hiệu quả.
2
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với tổng hợp,
Số liệu bảng CĐKT, kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quảng Trị.
-
Số liệu về cơ cấu tổ chức quản lý và tình hình nhân sự ở BIDV Quảng Trị
-
Các nội dung lý thuyết liên quan và các thông tin cần thiết khác.
ại
ho
̣c
-
-
Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của BIDV
Từ các website, sách, báo, tạp chí nội bộ, giáo trình, khóa luận, chuyên
ươ
-
Từ các phòng ban của ngân hàng.
điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
-
tê
́H
3.2.2. Phương pháp phân tích
uê
́
Phương pháp thống kê được sử dụng để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu
Phương pháp dãy số động thái được sử dụng nhằm phân tích sự biến
động và xu thế của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian.
Phương pháp phân tích, thống kê mô tả được vận dụng qua các công đoạn
nh
-
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
̣c
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Ki
rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng và giải pháp đề xuất
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng của ngân hàng thương mại.
4
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Tín dụng bao gồm các hình thức: tín dụng thương mại; tín dụng ngân hàng; tín
dụng nhà nước; tín dụng tiêu dùng; tín dụng thuê mua; tín dụng quốc tế.
Ki
+ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một
̣c
bên là các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng
ho
mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả
vốn và lãi sau một thời gian nhất định; là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử
ại
dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi.
Đ
Theo Luật tổ chức tín dụng 2010 tại Mục 16, điều 4: “Cho vay là hình thức
̀ng
cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
tê
́H
hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
Ngoài khái niệm trên, theo Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel
Commitee on Banking Supervision) thì rủi ro tín dụng lại được hiểu là rủi ro thất
nh
thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài
Ki
chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không
thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn”
̣c
1.1.2. Các đặc trưng của rủi ro tín dụng
ho
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
ại
phức tạp và đa dạng biểu hiện ở sự đa dạng và phức tạp của các nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng cũng như hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra. Rủi ro tín dụng có
thể phát sinh từ rất nhiều khâu trong quá trình cấp tín dụng, quá trình tác nghiệp, từ
việc xây dựng và thực hiện các chính sách, xem xét và quản lý danh mục cho vay
đến việc xếp hạng tín dụng và xử lý các khoản vay có vấn đề; hoặc xuất phát từ
uê
́
những đặc điểm riêng biệt của chủ thể đi vay hay của ngành kinh tế...Do đó, khi
thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro, các Ngân hàng cần áp dụng đồng bộ nhiều
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
+ Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
tê
́H
biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào.
nh
Rủi ro tín dụng được chia làm 2 loại: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.
Ki
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng phát sinh từ những hạn
chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
ho
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục được chia làm 2
loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ những đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt bên
trong mỗi chủ thể vay vốn, mỗi ngành kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín
dụng. Chẳng hạn cho vay ngành nông nghiệp có thể gặp rủi ro xuất phát từ thiên tai
8
bất khả kháng; cho vay ngành công nghiệp có thể gặp phải tình trạng sản xuất thừa,
thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, hàng hóa bán không được. Đây là rủi ro xuất phát từ
đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung: xuất phát từ sự thiếu đa dạng trong danh mục cho vay của
ngân hàng, đi ngược lại nguyên tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh tiền tệ. Rủi ro
tập trung là việc ngân hàng tập trung vốn vay quá nhiều đối với một số khách hàng,
uê
́
một ngành nghề, một lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định.
Đánh giá về tầm quan trọng của rủi ro tập trung,theo Basel: “Hoạt động cho vay là
tê
́H
hoạt động cơ bản của hầu hết các ngân hàng nên rủi ro tập trung trên danh mục cho
vay cũng là rủi ro cơ bản nhất trong phạm vi một ngân hàng”.
+ Căn cứ vào tính chất của rủi ro tín dụng:
ươ
- Xuất phát từ quan điểm của lãnh đạo điều hành, ảnh hưởng đến chính
Tr
sách và vận dụng chính sách vào hoạt động tín dụng của ngân hàng: nếu lãnh
đạo có quan điểm đặt mục tiêu lợi nhuận lên trên hết thì cơ chế quản lý sẽ khuyến
khích và tạo điều kiện để bộ phận QHKH tìm kiếm, quyết định những khoản vay,
đầu tư có thu nhập kỳ vọng cao; đồng thời các tiêu chuẩn để xem xét, đánh giá cho
vay cũng sẽ thấp hơn trong khi tiêu chí về khả năng sinh lời rất được coi trọng.
Ngược lại các quy định về cơ chế quản lý tài sản trong việc thẩm định trước cho
vay, đầu tư sẽ chặt chẽ hơn, các tiêu chuẩn để phục vụ cho việc ra quyết định, việc
9
kiểm tra, giám sát cũng được đặt ở mức cao hơn, và vì thế rủi ro tín dụng của ngân
hàng sẽ ở mức thấp hơn.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng có thể xuất phát từ chính sách tín dụng từng thời
kỳ của ngân hàng không thay đổi kịp thời so với những biến động của tình hình
trong nước và thế giới. Cũng có thể chính sách tín dụng của ngân hàng từng thời kỳ
lại quá tập trung vào một nhóm khách hàng, một lĩnh vực, ngành nghề trong nền
uê
́
kinh tế dẫn đến khi rủi ro ngành nghề xảy ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
của ngân hàng.
Đ
CBQLKH trong công tác thẩm định, đánh giá. Điều này ảnh hưởng không ít đến
̀ng
chất lượng thẩm định đánh giá khách hàng vay, đến khả năng sàng lọc trước một số
rủi ro có khả năng xảy ra.
ươ
- Xuất phát từ quy trình, chính sách về tài sản đảm bảo: Quản trị danh mục
Tr
TSBĐ là yêu cầu cần thiết trong công tác quản trị rủi ro tín dụng, là mắt xích quan
trọng trong quy trình cho vay, thu hồi nợ, xử lý các khoản nợ xấu. Trên thực tế, trừ
những tài sản có giá trị quá lớn, các ngân hàng mới thuê định giá còn lại việc định
giá là do các bên thỏa thuận, điều đó cho thấy việc giá trị TSBĐ định giá còn mang
tính chủ quan và thiếu cơ sở khoa học tạo cơ hội cho CBQLKH và khách hàng
thông đồng định giá quá cao so với thực tế dẫn đến những rủi ro thất thoát trong quá
trình xử lý tài sản, thu hồi nợ nếu khoản vay có vấn đề. Việc mua bảo hiểm TSBĐ
10
đối với những tài sản bắt buộc mua bảo hiểm, và việc theo dõi quản lý TSBĐ sau
khi được thế chấp, cầm cố, thực hiện không đúng quy trình ảnh hưởng đến giá trị tài
sản khi xử lý, phát mại, gây khó khăn cho công tác thu hồi xử lý nợ khó đòi.
- Xuất phát từ quy trình, chính sách quản trị tín dụng, quản trị rủi ro của
Hệ thống CNTT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, góp
ại
phần đáng kể trong việc hạn chế rủi ro tín dụng xuất phát từ cán bộ nghiệp vụ. Hơn
thế nữa, hệ thống CNTT tốt sẽ giúp ngân hàng xây dựng được những chương trình
Đ
ứng dụng giúp sàng lọc khách hàng, ngành nghề đang có mức độ rủi ro cao cũng
̀ng
như các cơ sở dữ liệu thông tin về từng khách hàng. CNTT yếu kém sẽ ảnh hưởng
đến mức độ tập trung thông tin, khả năng phân tích, xử lý thông tin phục vụ cho
ươ
công tác quản trị ngân hàng.
+ Các nguyên nhân xuất phát từ nguồn nhân lực của ngân hàng
Tr
- Năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng: Đây là
yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng khoản vay. Nếu cán bộ yếu kém về
chuyên môn hoặc thiếu kinh nghiệm am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách hàng
kinh doanh dẫn đến không thể đánh giá chính xác về khách hàng và dự án vay vốn,
làm phát sinh những khoản vay rủi ro. Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn phụ thuộc nhiều
vào phẩm chất đạo đức của cán bộ. Đánh giá rủi ro tín dụng là một công việc hết
cho ngân hàng.
- Nguyên nhân từ năng lực sử dụng vốn vay của khách hàng: Có những
ho
̣c
khách hàng vay sử dụng vốn đúng mục đích, tuy nhiên, do năng lực quản lý kinh
doanh yếu kém hoặc do đầu tư quá nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý và tài
ại
dẫn đến việc kinh doanh không hiệu quả, không tạo đủ nguồn thu trả nợ cho ngân
hàng. Ngoài ra có nhiều trường hợp khách hàng chỉ sử dụng một phần vốn vay cho
Đ
dự án hay phương án kinh doanh đề nghị, phần còn lại bổ sung vào phương án kinh
̀ng
doanh khác hoặc sử dụng cho mục đích cá nhân dẫn đến không kiểm soát được
nguồn trả nợ.
ươ
- Nguyên nhân từ việc khách hàng gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh:
Tr
phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay sẽ hiệu quả và thuận
nh
lợi hơn. Trong khi đó, nếu nền kinh tế đất nước trong giai đoan khủng hoảng, hoạt
Ki
động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, trì trệ, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng vay, làm gia tăng rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
ho
̣c
Ngoài ra, môi trường quốc tế gắn liền với quá trình tự do hóa tài chính, hội
nhập quốc tế có thể làm cho thông tin bất cân xứng gia tăng. Sự biến động nhanh và
ại
không dự đoán được của môi trường thế giới, môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến
cho các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng phải đối
Đ
mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường, đồng nghĩa
̀ng
với việc Ngân hàng và hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng chịu những ảnh
Có thể nói, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng và phong phú,
tê
́H
bao gồm nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.Các ngân hàng có thể
có rất nhiều biện pháp phòng chống và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, có những biện
pháp triệt để nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng.Trong đó, các
nh
nguyên nhân chủ quan tạo ra rủi ro tín dụng lớn và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
Ki
chất lượng tín dụng, tuy nhiên nếu ngân hàng có những biện pháp kịp thời và hợp lý
thì sẽ hạn chế và kiểm soát được những nguyên nhân này.
ho
̣c
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng
Từ những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hóa thành
ại
những chỉ tiêu nhằm phản ánh và đánh giá mức độ rủi ro tín dụng, từ đó có những
biện pháp hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất:
NQH được xác định tại Thông tư số 02, Theo đó, NQH được chia làm các
nhóm: Nợ chú ý (Nhóm 2); Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3); Nợ nghi ngờ (Nhóm 4);
Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5), cụ thể:
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) Là các khoản nợ: NQH từ 10 ngày đến 90 ngày;
Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) Là các khoản nợ: Đã quá hạn từ 91 đến
uê
́
180 ngày; Nợ gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng
không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Nợ được quy định trong
tê
́H
một số trường hợp đặc biệt theo quy định của thông tư.
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) Là các khoản nợ: Đã quá hạn từ 181 đến 360
ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nh
nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Và một số
Ki
trường hợp khác theo quy định của thông tư.
Tỷ lệ tổng dư nợ
có NQH
=
Tổng dư nợ có NQH
X
100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu tỷ lệ tổng dư nợ có NQH bao gồm toàn bộ dư nợ của một khách
hàng (kể cả đến hạn và chưa đến hạn) kể từ khi xuất hiện món NQH đầu tiên.Chỉ
tiêu này phản ánh chính xác hơn mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng.
15