Luận văn Thạc sĩ Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THỊ THÙY LINH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ THÙY LINH


NGUYỄN THỊ THÙY LINH MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các phụ lục

MỞ ĐẦU 1 U
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 3
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 3
1.1.2.1 Nhóm các nguyên nhân nội tại từ phía khách hàng 3
1.1.2.2 Nhóm các nguyên nhân nội tại từ phía ngân hàng 4
1.1.2.3 Nhóm các nguyên nhân khách quan bên ngoài 4
1.1.2.4 Nhóm các nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng 4
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 5

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM 32
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2008 - 2012 33
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Phương Nam 35
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng giai đoạn từ 2008-2012 35
2.2.1.1 Tình hình hoạt động tín dụng 35
2.2.1.2 Tình hình phân loại nợ và chất lượng tín dụng 40
2.2.1.3 Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng 42
2.2.1.4 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng 43
2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Phương Nam 44
2.2.2.1 Cơ chế tổ chức và quy chế Hội đồng tín dụng 44
2.2.2.2 Quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
45
2.2.2.3 Công tác phòng ngừa và cảnh báo về các khoản nợ có vấn đề 51
2.2.2.4 Xử lý nợ quá hạn và nợ xấu 51
2.2.2.5 Tình hìnnh vận dụng hiệp ước Basel trong quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTMCP Phương Nam 52
2.2.2.6 Đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Phương Nam 54
2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Phương Nam trong thời gian qua 56
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 56
2.3.1.1 Nguyên nhân từ môi trường pháp lý 56
2.3.1.2 Nguyên nhân từ môi trường kinh tế 59

dụng 72
3.2.1.1 Xây dựng mô hình cấp tín dụng mới, hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng 72
3.2.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 75
3.2.1.3 Hoàn thiện quy trình tín dụng 79
3.2.1.4 Củng cố, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và dữ liệu khách hàng
82
3.2.1.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ thích hợp
83
3.2.1.6 Xây dựng lộ trình vận dụng nguyên tắc Basel vào công tác quản trị rủi ro
tín dụng 84
3.2.2 Nhóm giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 86
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng công tác phân tích và thẩm định tín dụng 86
3.2.2.2 Xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng trong từng thời kỳ 87
3.2.2.3 Kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân, sử dụng vốn và chú
trọng công tác phòng ngừa, cảnh báo khoản nợ có vấn đề 88
3.2.2.4 Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quy định báo cáo thống kê
89
3.2.3 Nhóm giải pháp hạn chế thiệt hại, bù đắp tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra
90
3.2.3.1 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay chắc chắc trong quá
trình cấp tín dụng 90
3.2.3.2 Thực hiện nghiêm túc quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng 90
3.2.3.3 Tăng cường hiệu quả công tác xử lý nợ có vấn đề, nợ quá hạn và nợ xấu
91
3.3 Kiến nghị đối với chính phủ và Ngân hàng nhà nước 92
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ chế chính sách đối với hoạt động tín
dụng ngân hàng 92
3.3.2 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước

TCTD Tổ chức tín dụng
TSBĐ Tài sản bảo đảm
QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng
NH Ngân hàng
KH Khách hàng
BCTC Báo cáo tài chính
BCT Bộ chứng từ
QĐ Quyết định
GTGT Giá trị gia tăng
NVQHKH Nhân viên quan hệ khách hàng
NVPTTD Nhân viên phân tích tín dụng
QLN Quản lý nợ
PKHDN Phòng Khách hàng doanh nghiệp
PKHCN Phòng Khách hàng cá nhân
PQLTD Phòng quản lý tín dụng
NVQLTD Nhân viên quản lý tín dụng
KSVTD Kiểm soát viên tín dụng
NVQLN Nhân viên Quản lý nợ
TTCNTT Trung tâm Công nghệ thông tin
BPPTTD Bộ phận phân tích tín dụng
BPQHKH Bộ phận quan hệ khách hàng
DA Dự án
BĐS Bất động sản

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 1.1 : Mô hình xếp hạng của công ty Moody's và Standard & Poor's 17
Bảng 1.2 : Mô hình điểm số TD tiêu dùng 18
Bảng 1.3 : Đánh giá theo mô hình điểm số TD 19

rủi ro cao trong hoạt động của các NH. RRTD luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế
hiển nhiên ở bất cứ NH nào, kể cả các NH hàng đầu trên thế giới. Tuy nhiên, sự
khác biệt cơ bản của các NH có năng lực QTRRTD là khả năng quản trị nợ xấu ở
một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình QTRR hiệu quả, phù
hợp với môi trường kinh doanh và năng lực hoạt động của NH mình.
Hiện nay, vấn đề nợ xấu của NHTM đang là đề tài nóng bỏng được đăng tải
thường xuyên trên các phương tiện truyền thông, và cách thức xử lý những khoản
nợ xấu này vẫn đang được tranh luận rất gay gắt mà chưa đi đến một sự thống nhất
nào. Nhận thức được vấn đề cấp bách đó cùng với những thu thập thực tế từ
NHTMCP Phương Nam, tác giả quyết định đi vào nghiên cứu đề tài “NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
− Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về lý luận trong QTRRTD của NHTM.
− Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cấp TD và công tác
QTRRTD, từ đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến RRTD trong thời gian qua và
những tồn tại trong hoạt động quản trị RRTD.
2
− Trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động, đề xuất các giải pháp toàn diện về
QTRRTD theo chuẩn mực quốc tế, phù hợp với hoạt động của NHTMCP Phương
Nam và điều kiện thực tiễn của Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả QTRRTD tại
NHTMCP Phương Nam.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
− Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Phương Nam.
− Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Nam giai
đoạn từ 2008-2012, trong đó trọng tâm là hoạt động TD, RRTD và công tác
QTRRTD.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập chủ yếu từ báo cáo
thường niên và báo cáo thống kê của NHTMCP Phương Nam giai đoạn 2008 -

Như vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà
trong đó NH là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả
năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh,
bao thanh toán của NH.
Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi
ro liên quan đến chất lượng hoạt động TD của NH. Có thể thấy rằng RRTD có 2 cấp
độ: khách hàng trả nợ không đúng hạn và khách hàng không trả được nợ cho NH.
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Nhóm các nguyên nhân nội tại từ phía khách hàng
Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng như: khả năng tự chủ tài chính
kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ
quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc
thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện
chí trong việc trả nợ vay NH do khách hàng cố tình lừa đảo.
4
1.1.2.2 Nhóm nguyên nhân nội tại từ phía ngân hàng:
− Cán bộ NH không chấp hành nghiêm túc chế độ TD và các điều kiện cho
vay.
− Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi
ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại RRTD để tính toán
điều kiện vay và khả năng trả nợ. Đối với khách hàng các nhân, doanh nghiệp nhỏ,
quyết định cho vay của NH chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ
chấm điểm TD.
− Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định TD, phát hiện và xử lý khoản vay
có vấn đề của cán bộ TD còn yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết
chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác, cũng có thể
quyết định cho vay đúng đắn nhưng thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn
đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng NH không ngăn chặn kịp thời.
Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin TD tin cậy, kịp thời, chính xác để

Điều này làm giảm lòng tin của người gửi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín
của NH.
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế
Hoạt động NH liên quan đến nhiều cá nhân, doanh nghiệp, nhiều lĩnh vực
trong nền kinh tế. Vì vậy, khi một NH gặp phải RRTD hay bị phá sản thì người gửi
tiền hoang mang lo sợ và ồ ạt kéo nhau đi rút tiền không chỉ ở NH đó mà còn ở NH
khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khó khăn. NH phá sản sẽ ảnh hưởng đến
tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do không có tiền trả lương
công nhân, mua nguyên vật liệu. Lúc này giá cả hàng hóa sẽ tăng, sức mua giảm,
thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái. RRTD có
thể châm ngòi cho một cơn khủng hoảng tài chính, ảnh hưởng đến cả khu vực và
thế giới.
Như vậy, RRTD của một NH có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: nhẹ
nhất là NH không thu được vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến NH bị lỗ và
mất vốn. Tình trạng này kéo dài sẽ làm NH bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng
6
cho nền kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà
quản trị NH phải hết sức thận trọng và có các giải pháp phù hợp nhằm ngăn ngừa và
giảm thiểu rủi ro trong hoạt động TD.
1.1.4 Căn cứ xác định mức độ rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Phân loại nợ
Theo điều 6, điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về
phân loại nợ, trích lập và sửa dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động NH
của TCTD, quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN thì
TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ
dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
Hiện nay, theo Quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/04/2012, NHNN quy
định: các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ do TCTD đánh giá
hoạt động sản xuất kinh doanh có chiều hướng tích cực và có khả năng trả nợ tốt

Mục tiêu công tác QTRRTD trong NHTM là đảm bảo hoạt động cho vay
phát triển, an toàn và hiệu quả cao; hạn chế và kiểm soát những tổn thất phát sinh từ
hoạt động TD; từ đó đem lại lợi nhuận cao nhất cho hoạt động NH.
Để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu của NH (các cổ đông), hoạt động TD
ngoài mục tiêu tạo ra giá trị và bảo toàn được giá trị đó, còn phải bảo vệ được
thương hiệu NH. Như vậy, mục tiêu của QTRRTD là tối đa hóa tỷ lệ thu nhập đã
được điều chỉnh rủi ro của NH bằng việc duy trì mức độ RRTD trong phạm vi chấp
nhận được. Do vậy, các NH cần QTRRTD vốn có, hiện hữu cả trong danh mục đầu
tư cũng như trong từng khoản vay, từng hoạt động kinh doanh riêng lẻ. RRTD cần
được xem xét trong mối tương quan với các loại rủi ro khác.
1.2.1.3 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng
Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống RRTD. Dự đoán RRTD
có thể xảy ra đến đâu, điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao, …. Đồng thời
tổ chức phòng chống RRTD một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể
cần đạt được, ngưỡng an toàn và mức độ sai sót có thể chấp nhận được. Xây dựng
8
các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống RRTD, phân quyền hạn
và trách nhiệm cho từng nhân viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống
RRTD, xử lý RRTD và giải quyết hậu quả do RRTD gây ra một cách nghiêm túc.
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng
chống RRTD đã hoạch định. Qua đó phát hiện các RRTD tiềm ẩn, các sai sót khi
thực hiện giao dịch. Trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh, bổ sung
nhằm hoàn thiện hệ thống QTRRTD.
1.2.2 Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm
Hiệu quả quản trị là mức độ đạt được trong quá trình điều hành và thực hiện
các chính sách, chiến lược và mô hình quản trị đã đề ra. Các nhà quản trị định kỳ
đánh giá toàn diện công tác quản trị để biết được hiệu quả đạt được như thế nào;
xem xét quy trình quản trị có bị vướng mắc, trở ngại ở khâu nào; các công cụ,
phương pháp quản trị có phù hợp hay cần phải sửa đổi, bổ sung; … QTRRTD chỉ

các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, phát triển sản xuất kinh doanh,
dịch vụ, tạo ra nhiều của cải cho xã hội. Từ đó tạo ra nhiều công ăn việc làm, làm
giảm thất nghiệp, nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế, tăng trưởng kinh tế.
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Hoạt động QTRRTD của NH có thể đạt hiệu quả tối đa nhưng cũng có thể
hiệu quả đạt được không được cao. Có nhiều nguyên do dẫn đến điều này, trong đó
có các nhân tố sau:
− Hệ thống pháp lý: Rủi ro pháp lý là loại rủi ro rất khó để kiểm soát, sự thay
đổi liên tục các văn bản pháp luật trong khoảng thời gian ngắn khiến các NH không
kịp ứng phó; hoặc có sự chồng chéo, không nhất quán giữa các văn bản pháp luật
nên khi vận dụng vào thực tiễn bị vướng mắc và bất cập. Chẳng hạn, việc xử lý
TSĐB (BĐS) tại các NH hiện nay đang gặp vướng mắc, một phần do trình độ và
khả năng của cán bộ NH nhưng phần lớn do thủ tục pháp lý phức tạp, cơ chế pháp
lý chưa phù hợp. Cụ thể như Nghị định 163 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm
10
cho phép NH có quyền bán TSBĐ (BĐS) nhưng Bộ luật dân sự lại quy định người
đứng tên trong hợp đồng mua bán phải là chủ BĐS hay người đại diện hợp pháp của
chủ BĐS đó. Do vậy, để có quyền bán BĐS hợp pháp thì NH phải khởi kiện, nhưng
thực tế quá trình tố tụng tại Toà án và giải quyết tại Thi hành án trải qua nhiều năm,
đến khi xử lý xong chưa chắc đã thu hồi đủ vốn và lãi. Chính hệ thống pháp lý
không đồng bộ làm cho hoạt động QTRRTD của các NHTM không đạt hiệu quả tối
đa.
− Sự phát triển của thị trường tài chính: Mức độ phát triển của thị trường tài
chính mà đặc biệt là thị trường vốn cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả QTRRTD. Ở
Việt Nam, các công cụ chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán và thị
trường tiền tệ chưa đa dạng, mới chỉ có Hợp đồng kỳ hạn (Forward), Hợp đồng
tương lai (Futures), Hợp đồng quyền chọn (Options), hợp đồng hoán đổi (Swap) về
hàng hoá và tiền tệ, chưa có các loại như: Hợp đồng hoán đổi RRTD (Credit
Default Swap – CDS), Chứng khoán đảm bảo bằng thế chấp (Mortgage Backed

chưa có cơ quan chuyên nghiệp để xác định.
− Phương thức QTRRTD: Phương thức QTRRTD bao gồm phương pháp, công
cụ và mô hình QTRRTD mà các nhà quản trị sử dụng để nhận diện, phân tích, đo
lường và đánh giá RRTD nhằm kiểm soát và hạn chế RRTD ở mức chấp nhận
được. Vì vậy, nếu NH sử dụng phương thức QTRRTD không phù hợp thì việc kiểm
soát RRTD sẽ hiệu quả. Hiện nay đã có nhiều NHTM chú trọng hơn đến QTRR và
thực hiện mô hình QTRR theo chuẩn mực Basel nhưng vẫn còn nhiều NHTM chưa
xây dựng được mô hình thích hợp để lượng hóa RRTD. Một số NHTM đang áp
dụng chương trình chấm điểm TD hoặc hệ thống xếp hạng TD nội bộ để đo lường
RRTD nhưng mỗi NH tự xây dựng và không theo một quy chuẩn chung phù hợp
với thông lệ quốc tế.
− Hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin khách hàng: chương trình quản lý dữ liệu
và nguồn cung cấp thông tin khách hàng cũng là yếu tố quan trọng và có tính nền
tảng trong hoạt động QTRRTD. Các NHTM hiện nay cố gắng đầu tư các chương
trình quản lý cơ sở dữ liệu nhưng nhìn chung vẫn chưa hoàn thiện, nguồn cung cấp
12
thông tin chưa chính xác và còn nghèo nàn, thông tin đầu vào cần thiết phục vụ việc
ra quyết định của NH chưa được thu thập, lưu trữ và xử lý hiệu quả, thông tin khách
hàng lấy từ các nguồn phi chính thức. Từ đó việc phân tích TD và đo lường rủi ro
thiếu chính xác dẫn đến hiệu quả QTRRTD của các NHTM hiện nay không cao.
− Các nhân tố khác: Môi trường cạnh tranh thiếu lành mạnh; chính sách trả
lương theo quy mô hoạt động, lợi nhuận, … của NH mà không tính đến mức độ rủi
ro khiến nhân viên chú trọng đến tăng trưởng, dẫn đến nguy cơ rủi ro cao; hay tâm
lý lạm dụng tài sản thế chấp là trong điều kiện kinh tế tăng trưởng nóng mà không
chú trọng đến dòng tiền được sản sinh ra từ phương án, dự án sản xuất kinh doanh,
… là các nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả QTRRTD.
1.2.2.4 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Hiệu quả QTRRTD thể hiện mức độ hoàn thành công tác QTRRTD của
NHTM thông qua các chỉ tiêu về kết quả như: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ
khả năng bù đắp RRTD, … Duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu hợp lý, trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status