Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
---------

LÊ QUỐC HÙNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
(VPBANK)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
---------

LÊ QUỐC HÙNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
(VPBANK)
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ

1.1.3.1. Nhân tố khách quan ............................................................................... 5
1.1.3.2. Nhân tố chủ quan ................................................................................... 6
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng......................................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ................................................................ 7
1.2.2. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng ......................................... 8
1.2.2.1. Đối với NHTM ...................................................................................... 8
1.2.2.2. Đối với khách hàng ............................................................................... 8
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế ................................................................................ 8
1.2.3. Chức năng của công tác quản trị rủi ro tín dụng........................................... 9
1.2.4. Đo lường rủi ro tín dụng ............................................................................... 9
1.2.4.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng .................................................. 10
1.2.4.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng .............................................. 11
1.3. Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng ........................................................................ 16
1.3.1. Khái niệm .................................................................................................... 16


1.3.2. Ý nghĩa nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng .................................... 17
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng .................... 18
1.3.4. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng ......................... 20
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới ..................... 22
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc .................................................................... 22
1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản......................................................................... 23
1.4.3. Kinh nghiệm của Mỹ .................................................................................. 23
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................... 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG ..................................... 28
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ...................... 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 28
2.1.1.1. Vài nét tổng quan ................................................................................ 28

3.2.2.2. Công tác quản trị rủi ro tín dụng ......................................................... 58
3.2.2.3. Đào tạo nguồn nhân lực....................................................................... 61
3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ...................................... 63
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ...................................................................... 63
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..................................................... 63
3.3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý ................................................................... 63
3.3.2.2. Nâng cao hoạt động thanh tra, kiểm soát, giám sát ngân hàng ........... 64
3.3.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng trong hoạt động ngân hàng ... 65
3.3.2.4. Hoàn thiện quy định về xếp hạng khách hàng của ngân hàng thương
mại .................................................................................................................... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 67
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 69
PHỤ LỤC CÁCH THỨC XẾP HẠNG TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI VPBANK........................................................................................ 70


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AO

: Cán bộ phục vụ khách hàng tại Chi nhánh

CA

: Cán bộ hỗ trợ tín dụng tại Chi nhánh

CBQL

: Cán bộ quản lý


: Ngân hàng thương mại

RRTD

: Rủi ro tín dụng

T24

: Hệ thống phần mềm ngân hàng T24

TCTD

: Tổ chức tín dụng

VPBANK

: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Trang
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor’s .............. 11
Bảng 1.2: Mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng ...................................................... 14
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu cơ bản của VPBank giai đoạn 2010 – 2012 ......................... 30
Bảng 2.2: Chất lượng nợ của VPBank giai đoạn 2010 – 2012 ................................. 32
Bảng 2.3: Kỳ hạn cho vay khách hàng của VPBank giai đoạn 2010 – 2012............ 33
Bảng 2.4: Đối tượng cho vay của VPBank giai đoạn 2010 – 2012 .......................... 34
Bảng 2.5: Ngành nghề cho vay của VPBank giai đoạn 2010 – 2012 ....................... 35
Biểu đồ 2.1: Các chỉ tiêu cơ bản của VPBank giai đoạn 2010 – 2012 ..................... 30

2. Mục tiêu của đề tài
- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản trị RRTD tại
NHTM.
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng quản trị RRTD tại VPBank, từ đó tìm ra các
nguyên nhân dẫn đến RRTD trong thời gian qua, những mặt đạt được, cũng như
những mặt chưa được của công tác quản trị rủi ro tín dụng.


- 2-

- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn diện phù hợp
với tình hình hoạt động của VPBank trong quản trị RRTD.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hệ thống lý luận về quản trị RRTD, hệ thống pháp luật, hệ thống
các chuẩn mực đánh giá, giám sát về quản trị tín dụng.
- Phạm vi: Trọng tâm nghiên cứu là các nguyên nhân dẫn đến RRTD tại NH
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn 2010 – 2012, từ đó đề xuất các vấn
đề về công tác quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các
phương pháp thống kê, so sánh, phân tích,… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn
nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 03 chương, cụ
thể như sau:
Chương 1:

Cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
của ngân hàng thương mại


mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc không đủ
khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay,
chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh,
bao thanh toán…của ngân hàng và kể cả việc ngân hàng mua các loại trái phiếu của
doanh nghiệp.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hoặc rủi ro sai hẹn,
là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Có thể thấy rẳng rủi ro tín dụng có 2 cấp độ:
-

Khách hàng trả nợ không đúng hạn

-

Khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng.

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
như sau:


- 4-

Rủi ro tín
dụng

Rủi ro giao
dịch

Rủi ro lựa

bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.


- 5-

- Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
1.1.3.1. Nhân tố khách quan
 Môi trường kinh tế
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới là
nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến họat động sản xuất kinh doanh của người đi
vay.
- Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế cũng dẫn đến những hệ quả
tất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến
hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối
mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường.
- Bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế
trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặp

hàng khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại ngân hàng này và mang đi đảo nợ là
nguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn
và đầy đủ cho ngân hàng.
 Từ phía ngân hàng
- Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: Định hướng tín dụng chưa đạt
được tầm chiến lược, chưa triệt để nguyên tắc của thị trường là lợi nhuận và mức rủi
ro có thể chấp nhận đươc.
- Kỹ thuật cấp tín dụng còn nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như việc xác
định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp.


- 7-

Công tác quản lý rủi ro tín dụng và kiểm sóat sau cho vay chưa được chú trọng, chỉ
mang tính hình thức.
- Thiếu thông tin: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách
hàng một cách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin. Việc phân tích tín
dụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàng
cung cấp, các mối quan hệ cá nhân.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác tín dụng chưa cao: Đội
ngũ cán bộ thiếu trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án
vay vốn. Ngoài ra, rủi ro đạo đức dẫn đến việc nhân viên ngân hàng thông đồng với
khách hàng để chiếm đoạt tiền của ngân hàng.
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học,
toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu
những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng. Quản trị rủi
ro tín dụng bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro,
kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro.

1.2.2.2. Đối với khách hàng
- Đối với khách hàng vay tiền:
+ Dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay, thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh,
khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích giúp phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh, phát huy sức mạnh của vốn vay, đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn cho
ngân hàng.
+ Doanh nghiệp không còn tâm lý ỷ lại và tự lực hơn trong sản xuất kinh
doanh, đưa ra các chiến lược sử dụng vốn hiệu quả tự bảo vệ mình trước những rủi
ro.
- Đối với khách hàng gửi tiền:
+ Đảm bảo khả năng thanh toán cho người gửi tiền, lãi suất tiền gửi có
thể cao hơn khi ngân hàng quản trị tốt rủi ro tín dụng.
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế
- Cung cấp kịp thời, hiệu quả nguồn vốn kinh doanh giúp tăng trưởng kinh tế,
giảm tỷ lệ thất nghiệp.


- 9-

- Gia tăng niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào thị trường Việt
Nam.
- Hạn chế đến mức tối đa những tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra đối với nền
kinh tế:
+ Rủi ro tín dụng khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng
đến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được
đáp ứng nhu cầu vốn,… làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua
giảm, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội và hơn nữa, sẽ kéo theo sự sụp đổ
của hàng loạt các ngân hàng trong nước, trong khu vực.
+ Hơn nữa, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của
hàng loạt các ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.

- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin
vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín
dụng hiện hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả
nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều
nguồn khác như ngân hàng khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …
- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của
quốc gia. Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả
nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán
thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán… Sau đó cần phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.
- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo
chính sách tín dụng theo từng thời kỳ.
- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật
pháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân
hàng.


- 11 -

Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ
chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ
phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng.
1.2.4.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Lượng hóa rủi ro là việc xây dựng mô hình thích hợp để định lượng mức độ
rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối
đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro. Một số mô hình
phổ biến:


A

Chất lượng trên trung bình


- 12 -

Nguồn

Xếp hạng

Tình trạng

Baa

Chất lượng trung bình

Ba

Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ

B

Chất lượng dưới trung bình

Caa

Chất lượng kém


Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu

(Nguồn: Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2011), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động
Xã hội, TP.HCM)
b. Mô hình điểm số Z (Z score – Credit scoring model)
Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của khách
hàng vay luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu
về rủi ro. Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này, trong đó chỉ số Z là
công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi trên
thế giới. Chỉ số này được phát minh bởi Giáo sư Edward I. Altman, Trường kinh
doanh Leonard N. Stern, thuộc Trường Đại Học New York, dựa vào việc nghiên
cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ và được phát triển
độc lập bởi giáo sư Richard Taffler và những nhà nghiên cứu khác. Đến nay, hầu
hết các nước vẫn còn sử dụng vì nó có độ tin cậy khá cao.


- 13 -

Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5
X1 = Vốn lưu động/ Tổng tài sản (Working Capital/ Total Assets)
X2 = Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản (Retaining earnings/ Total Assets)
X3 = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/ Tổng tài sản (EBIT/ Total Assets)
X4 = Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu/ Giá trị sổ sách của tổng nợ
(Market Value of Total Equity/ Book values of total Liabilities)
X5 = Doanh số/Tổng tài sản (Sales/ Total Assets)
Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với
người đi vay và phụ thuộc vào:
-

Trị số của các chỉ số tài chính người đi vay

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất
Z’ = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5


Nếu Z’ > 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá
sản.


- 14 -



Nếu 1,23 < Z’ < 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ bị phá sản.



Nếu Z’ < 1,23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản
cao.

Đối với các doanh nghiệp ngành thương mại, dịch vụ và khác: Do có sự
khác biệt khá lớn giữa các ngành nên X5 được bỏ qua
Z” = 6,56X1 + 3,62X2 + 6,72X3 + 1,05X4


Nếu Z” > 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ
phá sản.




- 15 -

Stt
1

2

3

4

5

6

7

Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng

Điểm

Nghề nghiệp của người vay
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

10

- Công nhân có kinh nghiệm

8


- Tốt

10

- Trung bình

5

- Không có hồ sơ

2

- Tồi

0

Kinh nghiệm nghề nghiệp
- Nhiều hơn 1 năm

5

- Từ 1 năm trở xuống

2

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
- Nhiều hơn 1 năm

2



Điểm

- Hai

4

- Ba

4

- Nhiều hơn ba

2

Các tài khoản tại ngân hàng
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

4

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

3

- Chỉ tài khoản phát hành séc

2

- Không có


39 – 40 điểm

Cho vay đến 5.000 USD

41 – 43 điểm

Cho vay đến 8.000 USD

(Nguồn: Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2011), Quản trị ngân hàng, NXB Lao động
Xã hội, TP.HCM)
1.3. Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1. Khái niệm
Hiệu quả quản trị là mức độ đạt được trong quá trình điều hành và thực hiện
các chính sách, chiến lược và mô hình quản trị đã đề ra. Các nhà quản trị định kỳ


- 17 -

đánh giá toàn diện công tác quản trị để biết được hiệu quả đạt được như thế nào;
xem xét quy trình quản trị có bị vướng mắc, trở ngại ở khâu nào; các công cụ,
phương pháp quản trị có phù hợp hay cần phải sửa đổi, bổ sung…
Hiệu quả quản trị RRTD là mức độ đạt được trong quá trình điều hành và thực
hiện các chính sách, chiến lược và mô hình quản trị RRTD đã đề ra. Quản trị RRTD
chỉ mang lại hiệu quả nếu cơ chế quản trị rủi ro được xây dựng trên nền tảng khoa
học được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Hiệu quả quản trị nói chung và hiệu quả quản trị RRTD nói riêng ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Một NHTM có công tác
quản trị RRTD không hiệu quả hoặc không đạt hiệu quả tối đa sẽ tác động trực tiếp
đến hoạt động tín dụng, việc kiểm soát RRTD không tốt sẽ dẫn đến nợ xấu gia tăng
đồng nghĩa với việc dự phòng rủi ro tăng lên, hiệu quả hoạt động tín dụng giảm sút,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status