giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

NGUYỄN QUỐC BÁ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUỐC VIỆT

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

NGUYỄN QUỐC BÁ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1

2.

Tình hình nghiên cứu đề tài ...................................................................................... 1

3.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................ 2

4.

Phạm vi, đối tƣợng..................................................................................................... 2

5.

Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 2

6.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài................................................................. 2

7.

Bố cục của đề tài ........................................................................................................ 2

CHƢƠNG 1:....................................................................................................................... 3
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. ............................................................................. 3

2.2.3 Thực trạng kết quả hoạt động QTRRTD giai đoạn 2010 – 2014 ......................... 43
2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động QTRRTD ..................................... 52
2.3.1 Các nhân tố bên trong .......................................................................................... 52
2.3.2 Nhân tố bên ngoài................................................................................................. 57
2.4 Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................................... 61
2.4.1 Kết quả đạt được .................................................................................................. 61
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại ................................................................ 61


CHƢƠNG 3:..................................................................................................................... 65
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK ĐẾN
NĂM 2020 ......................................................................................................................... 65
3.1 Định hƣớng về hoạt động QTRRTD của VPBank giai đoạn 2015 – 2020 ........... 65
3.1.1 Định hướng chung ................................................................................................ 65
3.1.2 Định hướng QTRRTD ........................................................................................... 67
3.2 Giải pháp hoàn thiện QTRRTD tại VPBank .......................................................... 67
3.2.1 Thực hiện nghiêm quy trình, quy định cho vay .................................................... 67
3.2.2 Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung ....................................... 68
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hạ tầng công nghệ thông tin . 70
3.2.4 Nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ Ngân hàng ..................................................... 70
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................................................................. 71
3.3 Một số kiến nghị ......................................................................................................... 73
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ................................................................................. 73
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN ...................................................................................... 74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................................ 76
KẾT LUẬN CHUNG....................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 78
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 80




: Trung tâm xét duyệt tín dụng tập trung

CSO

: Cán bộ hỗ trợ tín dụng tại CPC

FO

: Cán bộ thực địa

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

RRTD

: Rủi ro tín dụng

QTRRTD

: Quản trị rủi ro tín dụng

VPBank

: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng


Trang

Bảng 1.1

Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

11

Bảng 1.2

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

15

Bảng 2.1

Các chỉ tiêu tài chính nổi bật tại VPBank giai đoạn 2010-2014

35

Bảng 2.2

Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng

43

Bảng 2.3

Dư nợ cho vay theo thời gian đáo hạn


51


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Nội dung

STT

Trang

Biểu đồ 2.1

Các chỉ tiêu tài chính nổi bật tại VPBank giai đoạn 2010-2014

35

Biểu đồ 2.2

Tình hình dư nợ tín dụng tại VPBank giai đoạn 2010-2014

43

Biểu đồ 2.3

Nợ quá hạn tại VPBank giai đoạn 2010-2014

48

Biểu đồ 2.4

Hình 2.2

Sơ đồ tổ chức QTRRTD tại VPBank

37


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi
nhuận chủ yếu của ngân hàng (chiếm hơn 80%) nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro
rất lớn. Rủi ro là một sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại và là vấn đề lớn cản trở sự phát triển của cả hệ thống
ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của ngân hàng thương
mại đều cũng có rủi ro. Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ.
Hiện nay, tỷ lệ nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại Việt Nam tuy có giảm
nhưng vẫn còn ở mức cao. Và thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014 cho thấy, rủi ro tín dụng vẫn
chưa được kiểm soát một cách căn cơ và có xu hướng ngày càng tăng. Do vậy, nhận thức
rõ rủi ro, đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là
vấn đề cấp bách của mỗi ngân hàng.
Xuất phát từ thực tế khách quan, cũng như nhận thức được vai trò và tầm quan trọng
của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tác giả đã
chọn “Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu, cũng như những bài tham luận về
vấn đề rủi ro tín dụng. Trong đó, nợ xấu được quan tâm nhiều nhất và là vấn đề hệ trọng
nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam: Phạm Hữu Hồng Thái (2012), Kinh
nghiệm xử lý nợ xấu tại một số nước và hàm ý cho Việt Nam, Tạp chí Tài chính, số 11,

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động QTRRTD của VPBank giai đoạn 2010-2014

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
-

Tác giả sử dụng phương pháp định tính như mô tả thống kê; so sánh - đối chiếu; phân
tích; tổng hợp để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Trong đó, tác giả sử dụng các số liệu
thống kê thông qua việc thu thập số liệu sẵn có để tiến hành lập bảng biểu, vẽ các đồ
thị, biểu đồ để so sánh, đánh giá nội dung cần nghiên cứu.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-

Về mặt thực tiễn: cung cấp bức tranh tổng thể về thực trạng QTRRTD tại VPBank.
Qua đó, Lãnh đạo VPBank đề ra định hướng, chiến lược cũng như những giải pháp tối
ưu nhất cho sự phát triển bền vững của VPBank.

7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm:
-

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng

-

Chương 2: Thực trạng hoạt động QTRRTD tại VPBank

-

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện QTRRTD tại VPBank giai đoạn 2015 - 2020

được những mặt tích cực.
Vậy rủi ro tín dụng là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác
không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một Ngân
hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi
khoản vay đến hạn. Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng là rủi ro khi không thu hồi
được nợ khi đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp
đồng tín dụng, không tuân thủ nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Có thể nói đây là rủi ro
luôn gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng.
3


Theo Ủy ban Basel: “ rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc
bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam
kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp
đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với
nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”.
Theo PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (Chủ biên)(2012), Quản trị ngân hàng
thương mại hiện đại, NXB Phương Đông: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong
quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không
trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng”.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
NHNN Việt Nam thì: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết”.
Tóm lại, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng
của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc Khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn cho Ngân hàng. Rủi ro tín dụng còn có thể được gọi là rủi ro do mất khả
năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng
của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ

Rủi ro cá biệt
(liên quan đến
từng loại cho
vay)

Rủi ro tập trung
cho vay
(liên quan đến
kém đa dạng
hóa cho vay

Rủi ro bảo đảm
(liên quan đến chính sách
và hợp đồng cho vay)

Hình 1.1: Các bộ phận của rủi ro tín dụng
Nguồn: Gup (2007)
1.1.2.1 Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch – Rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi ngân
hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng. Đây có thể xem là rủi ro
cá biệt của từng khoản tín dụng, nó phát sinh do sai sót ở khâu đánh giá, thẩm định và xét
duyệt khi cho vay, hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình
sử dụng vốn vay, hoặc phát sinh do sơ hở ở khâu bảo đảm và những cam kết ràng buộc
trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ (kiểm soát).
+ Rủi ro xét duyệt (lựa chọn) là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều kiện trong hợp đồng
cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho

đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; lợi nhuận giảm cùng với hàng tồn
kho, các khoản phải thu tăng gây khó khăn cho doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ các khoản vay của NHTM và rủi ro tín dụng ngày càng tăng. Bên cạnh
đó, hoạt động kinh doanh của các NHTM điều chịu sự quản lý và giám sát của NHNN;
6


phải tuân thủ các quy định, quy chế, nghị định, thông tư của Chính phủ. Tuy nhiên, hành
lang pháp lý phục vụ cho hoạt động trong ngành ngân hàng còn thiếu và chưa đáp ứng
được yêu cầu quản lý ngày càng cao; chưa hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh ngân hàng
một cách tốt nhất, thậm chí còn gây khó khăn cho các NHTM trong công tác xử lý nợ xấu
một cách triệt để. Ngoài ra, công tác hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chưa phát
huy hiệu quả trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, rủi ro
trong hoạt động cấp tín dụng của các NHTM, đặc biệt là các hành vi vi phạm quy định
hạn chế cấp tín dụng và đầu tư vào một số lĩnh vực có nguy cơ tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Cùng với các nguyên nhân nêu trên, còn có những nguyên nhân nằm ngoài tầm
kiểm soát của khách hàng như là thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh có thể làm phá sản cả
một tập đoàn, hay một DN lớn; đặt người đi vay từ chỗ làm ăn có hiệu quả chuyển sang
thua lỗ, mất khả năng trả nợ và đặt các NHTM vào tình thế có khả năng mất vốn.
1.1.3.2 Các nhóm nhân tố thuộc về ngƣời đi vay
Nhiều doanh nghiệp không đánh giá hết được những rủi ro khi sử dụng đồng vốn,
đánh giá chi phí vốn cũng như khả năng trả nợ sinh lợi của đồng vốn. Đa phần các doanh
nghiệp khi dùng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đầu tư vào mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư vào cơ sở vật chất mà cái quan trọng nhất là đầu tư phát triển kỹ năng
của lực lượng nhân lực công ty. Khi Doanh nghiệp mở rộng quy mô mà tư duy quản lý
không thay đổi; trình độ của đội ngũ quản lý không được đảm bảo thì doanh nghiệp tất
yếu phải đối mặt với những rủi ro về khả năng quản lý sản xuất, dẫn đến nhiều khi sai
lầm trong quá trình ra quyết định quản lý kinh doanh.
Nhiều doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích đăng ký ban đầu trong hồ sơ
xin vay vốn. Đồng vốn không sử dụng đúng mục đích tất yếu sẽ khó khăn trong việc

thời hạn cho vay quá dài so với vòng quay vốn tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn
vay không đúng mục địch và mang lại hiệu quả thấp. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
CBTD đôi khi còn hạn chế. Ngoài ra, còn có nhiều CBTD vì những lợi ích vật chất sẵn
sàng tiếp tay cho các doanh nghiệp làm giả hồ sơ giấy tờ để xin vay vốn. Chính điều này
đã dẫn đến rủi ro rất lớn ngay từ khâu giải ngân. Hơn nữa các doanh nghiệp này phần
nhiều có tình hình tài chính không minh bạch, không đáp ứng được những điều kiện giải
ngân từ phía Ngân hàng đề ra.
8


1.1.4 Ảnh hƣởng của RRTD đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và nền kinh tế
1.1.4.1 Ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi cho vay,
nhưng ngân hàng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này
sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm
cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng so với kế hoạch. Trường hợp một
khoản vay không có khả năng thu hồi, ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn để trả cho
người gửi, đến một lúc nào đó, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi
tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ
gặp rủi ro thanh khoản. Như vậy, sẽ làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính
giảm sút, uy tín ngân hàng bị giảm, sức cạnh tranh giảm, kết quả kinh doanh của ngân
hàng ngày càng xấu, có thể dẫn đến thua lỗ hoặc phá sản nếu không có các biện pháp xử
lý, khắc phục kịp thời.
1.1.4.2 Ảnh hƣởng đến nền kinh tế
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và các cá nhân có nhu
cầu vay lại. Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra không những gây thiệt hại cho ngân hàng
mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng, người đi vay khó tiếp cận được
nguồn vốn khi có nhu cầu.
Khi một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng ở mức độ lớn, làm cho hệ thống ngân hàng

kinh doanh của ngân hàng thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh,
đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, xác
định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên tiềm ẩn
có thể gây ra RRTD. Các dấu hiệu nhận biết RRTD phổ biến thường tập trung vào các
chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng vay.
1.2.2.2 Đo lƣờng rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ
rủi ro mang lại từ phía khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an
toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như để trích lập dự phòng rủi ro.
 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
10


Moody’s và Standard & Poor’s là 2 cơ quan xếp hạng tín dụng lớn và uy tín nhất thế
giới. Với bề dày lịch sử hàng 100 năm, nên các thông tin của Moody’s và Standard &
Poor’s, đều được xem là chỉ số dự báo quan trọng, có độ tin cậy cao và được nhiều chính
phủ, tổ chức phát hành và giới đầu tư sử dụng. Những xếp hạng này dựa trên những phân
tích của những chuyên gia giàu kinh nghiệm, dựa trên những thông tin thu thập từ các tổ
chức phát hành và từ các nguồn khác nhau. Ngoài phương pháp phân tích của các chuyên
gia, Moody’s và Standard & Poor’s còn kết hợp sử dụng mô hình toán học trong việc sử
dụng và phân tích chỉ số xếp hạng tín dụng của mình. Chỉ số xếp hạng tín dụng thể hiện
quan điểm của các tổ chức này về khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các điều kiện tài
chính một cách đầy đủ và kịp thời của một doanh nghiệp hay một quốc gia. Các chỉ số
xếp hạng tín dụng được quy thành các xếp hạng bằng chữ và hạng thấp nhất là D. Thông
thường, một quy trình xếp hạng chuẩn được Moody’s và Standard & Poor’s áp dụng cho
xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp gồm các bước sau:
-

Bước 1: Nhận đề nghị xếp hạng từ các tổ chức phát hành/khách hàng



AAA

Aaa

Chất lượng cao nhất

AA+

Aa1

AA

Aa2

AA-

Aa3

A+

A1

Chất lượng cao
Khả năng trả được nợ cao
11


Giải thích ý nghĩa mức xếp hạng của Moody’s và S & P
S&P


BB-

Ba3

B+

B1

B

B2

B-

B3

CCC+

Caa1

CCC

Caa 2

CCC-

Caa 3

CC

Theo tiêu chuẩn xếp hạng Moody’s, những khách hàng được xếp hạng tín nhiệm ở
bậc cao nhất Aaa, giảm dần qua Aa, A, và Baa là những trường hợp lượng hóa rủi ro ở
mức bằng không, và tăng dần ở mức độ rủi ro đến Ba, là có thể được chấp nhận trong đầu
tư và cho vay, mà không sợ rủi ro, hoặc rủi ro ớ mức chấp nhận được.
 Mô hình chất lƣợng 6C
12


-

Tư cách người vay (Character): Điều này thể hiện năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức
của người đi vay. Bất cứ một ngân hàng nào nếu muốn ổn định và phát triển đều cần
phải lựa chọn người đi vay (pháp nhân hoặc thể nhân) phải là người có uy tín cao thể
hiện qua tín cách của họ trong nhiều khía cạnh.

-

Năng lực của người vay (Capacity): Khả năng đi vay và trả nợ là một trong những
tiêu chuẩn quan trọng để cấp tín dụng cho khách hàng. Bất kể người đi vay có nhu cầu
vay vốn để làm gì (sản xuất kinh doanh, hoặc xây dựng, mua sắm) đều phải chứng
minh năng lực của mình trên cả 2 mặt, vay nợ và trả nợ. Nếu người đi vay chứng tỏ
mình có khả năng vay vốn, đồng thời tạo ra nguồn vốn để trả nợ mới thỏa mản điều
kiện của ngân hàng.

-

Vốn (Capital): Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của người sản xuất kinh doanh.
Nếu người sản xuất kinh doanh có vốn để sản xuất kinh doanh thì nó trở thành một
trong những yếu tố để ngân hàng tin tưởng vào nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị.
Không một nhà sản xuất nào mà chỉ sản xuất kinh doanh dựa vào vốn vay của ngân

 Original Z – score (Altmant Z – score)
Mô hình điểm số Z được đề xuất bởi Edward .I. Altman (1968) dùng để đo lường khả
năng phá sản của một doanh nghiệp. Mô hình này được sử dụng rộng rãi từ năm 1985
đến nay.


Z = 1,2T1 + 1,4T2 + 3,3T3 + 0,6T4 + 0,999T5

 Trong đó:
-

T1:

Vốn lưu động/Tổng tài sản

-

T2:

Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

-

T3:

EBIT/Tổng tài sản

-

T4:

T2:

Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

-

T3:

EBIT/Tổng tài sản

-

T4:

Giá sổ sách vốn chủ sở hữu/Giá sổ sách của nợ
14


-

Doanh thu thuần/Tổng tài sản

T5:

 Nếu Z > 2,90: Vùng an toàn
 Nếu Z < 1,23: Kiệt quệ tài chính
(Nguồn: Altman (1968))
 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng
bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện


-

Sinh viên

5

-

Công nhân không có kinh nghiệm

4

-

Công nhân bán thất nghiệp

2

Trạng thái nhà ở (Max: 6 đ)
2

-

Nhà riêng

6

-


2

-

Tồi

0
15


Trích đoạn Thực trạng hoạt động QTRRTD tại VPBank Tình hình thực hiện các nội dung QTRRTD Thực trạng kết quả hoạt động QTRRTD giai đoạn 2010 – 2014 Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động QTRRTD Nhân tố bên ngoài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status