Nghiên Cứu Giải Pháp Quy Hoạch Bãi Đỗ Xe Cho Thành Phố Buôn Ma Thuột Tỉnh Đăk Lăk Đến Năm 2025 - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN QUỐC VIỆT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUY HOẠCH BÃI ĐỖ XE CHO
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐĂK LĂK ĐẾN NĂM 2025

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Hà Nội, năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN QUỐC VIỆT
KHÓA CH-2009

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUY HOẠCH BÃI ĐỖ XE CHO
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐĂK LĂK ĐẾN NĂM 2025
NGÀNH

: KỸ THUẬT HTĐT

1.2.1 Hệ thống giao thông thành phố Buôn Ma Thuột......................................................23
1.2.2 Phân tích SWOT về tình hình giao thông đô thị tại TP Buôn Ma Thuột:..............29
1.2.3 Các loại phương tiện giao thông trong thành phố Buôn Ma Thuột..........................29
1.2.4 Tổ chức giao thông trong đô thị................................................................................30
1.2.5 Tình hình đi lại của người dân...............................................................................31
1.3 Thực trạng hệ thống bến, bãi đỗ xe của thành phố Buôn Ma Thuột ......................32
1.3.1 Hệ thống bãi đỗ xe của thành phố Buôn Ma Thuột..................................................32
1.3.2 §¸nh gi¸ chung........................................................................................................36
CHƯƠNG II...........................................................................................................................37
CƠSỞKHOA HỌC VỀQUY HOẠCH HỆTHỐNG BÃI ĐỖXE TRONG THÀNH PHỐ. .37
2.1 Các văn bản pháp quy về quy hoạch bãi đỗ xe cho thành phố................................37
2.1.1 Luật giao thông đường bộ........................................................................................37
2.1.2 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam...............................................................................38
2.1.3 Thông tư hướng dẫn quản lý đường đô thị................................................................39
2.1.4 Quy định phân cấp quản lý đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk........................40
2.2 Quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe .....................................................................................40
2.2.1 Mối quan hệ giữa hệ thống bãi đỗ xe với quy hoạch không gian, quy hoạch sử dụng
đất và quy hoạch giao thông đô thị...................................................................................40
2.2.2 Tính toán nhu cầu đỗ xe trong đô thị.......................................................................43
2.2.3 Vị trí các điểm đỗ xe trong đô thị............................................................................48
2.3 Các hình thức xe đỗ trong điểm, bãi đỗ xe ................................................................50
2.3.1 Các hình thức xe đỗ trong điểm đỗ xe.....................................................................51
2.3.2 Các hình thức xe đỗ trong bãi đỗ xe........................................................................52
2.3.3 Các hình thức xe đỗ trong bãi đỗ xe tự động..........................................................53
2.4 Tổ chức, vận hành bãi đỗ xe trong đô thị...................................................................54
2.4.1 Tổ chức các bãi đỗ xe...............................................................................................54
2.4.2 Vận hành các bãi đỗ xe............................................................................................63
2.5 Kinh nghiệm quy hoạch bãi đỗ xe ở một số thành phố lớn trên thế giới và tại Việt
Nam......................................................................................................................................65
2.5.1 Thành phố Singapore:...............................................................................................65

của Thủ tướng Chính phủ về việc

Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam

đến năm 2020 đã xác định thành phố BMT là trung tâm có vị trí cấp vùng. Từ chỗ là đô thị
loại 3(năm 1995), lên đô thị loại 2 năm 2005, nay đã là đô thị loại 1 (năm 2010) và đang
hướng tới đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương.
Quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 1997-2020 được UBND Tỉnh
Đăk Lăk phê duyệt theo Quyết định số 1530/QĐ-UB ngày 31/7/1998. Nhiệm vụ “Điều chỉnh
quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2025” đã được phê duyệt năm 2006 và
nay việc hoàn thiện đồ án đang được Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và nông thôn kết hợp
với Trường Đại học quốc gia Singapore gấp rút hoàn thiện để trình phê duyệt.
Theo định hướng thành phố Buôn Ma Thuột sẽ trở thành đầu mối của Vùng Tây
Nguyên, nơi quy tụ các đầu mối hạ tầng, các nguồn lực dạng thô (vật lực và nhân lực…) các
trung tâm Vùng, trong đó ưu tiên phát triển mạnh cho giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thể thao
du lịch. Do đó nhu cầu về phát triển hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông được đặc biệt
chú trọng để tránh mắc phải các tình trạng ùn tắc, thiếu về quy mô, yếu về chất lượng ở các
thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM…Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu hệ thống giao
thông đô thị, vấn đề quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe vẫn chưa được quan tâm đúng mức, nghiên
cứu một cách và đầy đủ và khoa học.
Với tốc độ phát triển nhanh của thành phố Buôn Ma Thuột, đời sống nhân dân ngày
càng ổn định, thu nhập của người dân từng bước được cải thiện. Cùng với quá trình phát triển
nông nghiệp công nghệ cao, quá trình đô thị hóa dẫn tới việc tăng nhanh số lượng và sự đa
dạng của các phương tiện giao thông. Làm tăng nguy cơ về thiếu hụt mật độ giao thông, diện
tích bãi đỗ xe. Cần có những nghiên cứu một cách cụ thể để phù hợp với xu thế và định
hướng phát triển.
Do đó, để đảm bảo thành phố Buôn Ma Thuột phát triển bền vững, xứng tầm là thành
phố có quy mô cấp Vùng, đề tài “Nghiên cứu giải pháp quy hoạch bãi đỗ xe cho thành phố
Buôn Ma Thuột-tỉnh ĐăkLăk đến năm 2025” là cần thiết và cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu:

CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH GIAO THÔNG VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÃI ĐỖ XE
Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT.
1.1 Giới thiệu chung về thành phố Buôn Ma Thuột
1.1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Buôn Ma Thuột
a. Vị trí địa lý
Thành phố Buôn Ma Thuột nằm ở cao nguyên Đắk Lắk thuộc phía Tây dãy Trường
Sơn, có tổng diện tích tự nhiên: 37.718 Ha bao gồm 14 phường và 8 xã, tổng số dân hiện nay
là: 321.370 người. Thành phố Buôn Ma Thuột có tọa độ địa lý và vị trí giới hạn như sau:


- Toạ độ địa lý: từ 12037’ đến 12045’vĩ độ Bắc và từ 107053’ đến 108030’ kinh độ Đông
- Vị trí giới hạn:
+ Phía Bắc giáp huyện Cư M’Gar – Tỉnh Đắk Lắk
+ Phía Nam giáp huyện Krông Ana, huyện Cư Kuin – Tỉnh Đắk Lắk
+ Phía Tây giáp huyện Buôn Đôn– Tỉnh Đắk Lắk, huyện Cư Jút-Tỉnh Đắk Nông
+ Phía Đông giáp huyện Krông Pắk – Tỉnh Đắk Lắk
Thành phố hiện có 3 tuyến quốc lộ trực tiếp đi qua, bao gồm quốc lộ 14, 26, 27, đoạn
đi qua thành phố đóng vai trò là những trục đường chính, kết hợp với mạng lưới tỉnh lộ tạo
thành hệ thống đường đối ngoại dạng hướng tâm phân bố khá đồng đều. [15]
b. Điều kiện địa hình

Thành phố Buôn Ma Thuột nằm trong vùng cao nguyên Đắc Lắc,
được bao xung quanh bởi một cao nguyên đất Bazan màu mỡ, thành phố có
đặc điểm địa hình lượn sóng, dốc thoải, mức độ chia cắt ngang và sâu, bởi
hai dòng suối EaTam và EaNioul thuộc thượng nguồn sông Sêrêpok. Hướng
dốc chủ yếu của nền địa hình từ Đông Bắc xuống Tây Nam, với độ dốc từ
0,5% đến 10%, cá biệt có một số đồi, núi có độ dốc i>30%. Cao độ nền tự
nhiên biến thiên từ +286,0m (Khu ruộng trũng phía Nam) đến +560,0m (Dải
đồi ở phiá Bắc), cao độ trung bình toàn thành phố khoảng: +500,0m. Vùng

- Khu vực ngoại thị:
Thành phố Buôn Ma Thuột nằm hoàn toàn trong lưu vực của sông Sêrêpốc (phía Tây
nam thành phố). Sông Sêrêpốc được hợp thành từ 2 nhánh lớn là Krông Nô và Krông Ana.
Sông Sêrêpốc có lưu vực khoảng 16.420 Km2. Lưu vực tính đến trạm cầu 14 có diện
tích lưu vực 8.670Km2, đoạn chảy qua thành phố Buôn Ma Thuột có chiều dài khoảng 23Km.
Hàng năm vào mùa lũ xuất hiện 6 ÷ 10 trận lũ, với lưu lượng đỉnh lũ bình quân 1.100m 3/s.
Mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 8 đến tháng12, tháng có lượng dòng chảy lớn nhất
vào tháng 10 với cường xuất lũ 3÷5cm/h, biên độ mực nước lũ trong năm dao động từ 1,99m
÷7,0m. Lưu lượng và đỉnh lũ lớn nhất quan trắc từ năm 1977 đến năm 2005 tại trạm Cầu 14
như sau:

+ Ngày 29/10/1992 có mức nước đỉnh lũ Hmax = +302,52
+ Ngày 8 /10/1993 có mức nước đỉnh lũ
Hmax = +303,27m
+ Ngày 23/11/1998 có mức nước đỉnh lũ Hmax = +304,64m
(tương ứng với tần xuất lũ P= 4,8%)
- Khu vực nội thị:
Các suối thuộc nội thị thành phố Buôn Ma Thuột hiện tại đang tiếp nhận nước thoát của
thành phố, mực nước thay đổi theo mùa. Về mùa mưa mực nước thường dâng cao, lưu tốc
dòng chảy lớn. Vào mùa mưa, các trận mưa có cường độ lớn hơn 100 mm thường gây úng
ngập cục bộ cho khu vực ven suối và một số điểm trong nội thị thành phố thời gian ngập từ
1-2 giờ. Mùa khô hầu như không có dòng chảy kiệt, các suối và các ao hồ đều cạn, chỉ là các
rãnh, mương nước nhỏ. Qua công tác điều tra về dòng chảy kiệt năm 2004 của Viện khoa
học thủy lợi cho thấy vào các tháng 3,tháng 4 hàng năm nhiều nhánh suối có lưu vực vài
chục km2 bị cạn khô, không có nước. Suối lớn nhất qua khu vực nội thị là suối: EaTam (phía
Nam), suối EaNuôl (phía Bắc) và suối Đốc Học(khu vực trung tâm), được xác định là trục
tiêu nước chính cho khu vực nội thị thành phố[24]
e. Địa chất công trình
Thành phố Buôn Ma Thuột thuộc đới Kon Tum có nền địa chất đa dạng và phức tạp, có
các loại đá gốc chủ yếu bị phong hoá như sau:

- Đăk Lăk đựợc kỳ vọng là động lực phát triển của khu vực Tây nguyên. Dự kiến tốc
độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 12-12,5% và giai đoạn 2016-2020 đạt
13%.
- Năm 2010, Đăk Lăk đứng thứ 38 trong bảng xếp hạng PCI so với cả nước nhưng vẫn
dẫn đầu trong các tỉnh Tây nguyên. Tuy nhiên so với một số các tỉnh lân cận khác như Phú
Yên hay Bình Định thì sự phát triển vẫn còn thấp.
Bảng 1.1: So sánh xếp hạng chỉ số PCI
TT
1
2
3
4
5
6

Tỉnh
Đăk Lăk
Phú Yên
Khánh Hòa
Bình Định
Hà Nội
Hồ Chí Minh
Nguồn [27]

Năm 2009
38
49
30
7
33

2010

1. Giá trị tổng sản
phẩm( GDP )
a. Giá hiện hành
b.Giá so sánh 1994

Tr.
đ
Tr.
đ

4.508.821 5.368.737 6.421.194 8.254.650 9.546.572
2.714.355
416.69
0
955.41
8
1.342.24
7

3.206.514
445.92
1
1.190.16
4
1.570.42
9

3.767.364


"

- Dịch vụ
2. Cơ cấu kinh tế
Giá so sánh 1994

"

- Nông lâm ng nghiệp
- Công nghiệp – Xây
dung

%
%

0

- Dịch vụ

%

45

"

%
5

1

42
2,56
2.325.7
2
05
4,97
2.446.9
1
21
6,50

43,
93

46,
83

46,
22

Nguồn [27]
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế-xã hội: tỉ trọng ngành dịch vụ và ngành công nghiệp xây dựng là động lực tăng trưởng
của cả vùng chiếm trên 90% tổng GDP do phát triển các dự án và thu hút đầu tư. Tỉ trọng
ngành nông nghiệp giảm từ 27% năm 2005 xuống dưới 10% năm 2010. - Công nghiệp – Tiểu
thủ công nghiệp của thành phố vẫn giữ được tốc độ phát triển mạnh, bình quân 27%/năm,
tính đến 2009: trên địa bàn TP có 1.587 cơ sở sản xuất công nghiệp trong đó tập trung nhiều
nhất ở phường Tân Lập, Khánh Xuân và Tân Tiến .
Thương mại - Dịch vụ - Du lịch:
- Năm 2009 các ngành thương mại, dịch vụ có bước phát triển theo hướng đáp ứng tốt

kinh tế nhằm kiểm soát và hạn chế nguồn dân nhập cư một cách hợp lý, đồng thời chính sách
giảm tỉ lệ sinh của Nhà nước, xu hướng hiện đại hoá cuộc sống đã góp phần trong công tác ổn
định mức gia tăng dân số.
Theo đánh giá của JICA, tốc độ tăng dân số đã giảm trong những năm gần đây:
đoạn 1991 – 1995:
4,18%
- Giai đoạn 1995 – 2000:
- Giai đoạn 2000 – 2005:
- Giai đoạn 2005 – 2010:

2,81%
1,97%
1,22%

- Giai


Hình 1.2: Sơ đồ phân bố mật độ dân cư thành phố Buôn Ma Thuột

Bảng
1.4:
Hiện

trạng phát triển dân số toàn thành phố
T
T

Nội dung

Đơn vị


Ng/km2

256.8
80
681

309.28
5
820

314.58
8
834

319.27
7
846

324.24
0
860

328.07
3
870

330.10
6
875

6
65,35

185.93
6
65,55

188.46
6
65,55

5

Tỷ lệ dân số phân theo
giới tính (nam)

%

50,0

50,2

50,1

50,2

50,1

50,2


1,18

0,62

-

Tỷ lệ tăng tự nhiên

%

1,85

1,353

1,261

1,22

1,17

1,135

1,078

Tỷ lệ sinh

%

2,48


-

Tỷ lệ tăng cơ học

%

1,56

0,62

0,23

0,27

0,38

0,05

-0,46

II

Nội thị

1

Dân số trung bình

Người



2,28


III

giai đoạn
Tỷ lệ tăng TB/năm
Tỷ lệ tăng tự nhiên
Tỷ lệ tăng cơ học
Nông thôn

%
%
%

3,32
1,85
1,47

2,10
1,35
0,74

1,98
1,26
0,72

1,82
1,22

35,37

110.73
3
35,20

111.72
1
34,99

112.34
1
34,65

113.01
1
34,45

113.73
5
34,45

3,57

1,74

1,23

0,89


2004

2005

2006

2007

2008

2009

1

Dân số (ngời)

296.512

Lao động trong
độ tuổi (ngời)
Tỷ lệ % so với
tổng dân số
Lao động làm
việc trong các
ngành kinh tế
(ngời)
Trong đó: Lao
động trong độ
tuổi
Lao động ngoài

6
57,07

314.58
8
179.98
3
57,21

319.27
7
181.19
6
56,75

324.24
0
183.72
6
56,66

328.07
3
185.93
6
56,68

330.106

2


139.84
4

144.80
0

147.58
6

148.32
4

150.39
6

152.20
5

154.539

7.975

8.014

8.370

8.704

8.623


66.777

66.833

69.926

65.363

45,10

43,81

42,77

42,43

42,55

41,96

43,38

39,93

16.901

17.860

19.271


60.011

61.673

70.559

50.132

45.433

52.281

37,54

38,69

39,18

39,46

44,96

31,48

28,19

31,94

5.838


28.286

28.703

29.048

29.426

16,32

15,37

14,50

14,54

15,61

15,62

15,62

15,61

3

-

3.

TT
I
1
2
II
1
2
3
4
5

Loại đất
Diện tích đất toàn TP chia theo khu vực
Đất nội thị
Đất ngoại thị
Diện tích đất toàn TP chia theo mục đích sử dụng
Đất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
Đất lâm nghiệp
Đất ở
ở đô thị
ở nông thôn
Đất chuyên dùng, tôn giáo, nghĩa trang, mặt nước
Đất chưa sử dụng

Diện tích (Ha)
37.718,00
10.150
27.568
37.718
26.350,58


(Theo ĐA QH 1997 được duyệt)

Tổng
DT
(Ha)
A
B
I
1
1.1

Diện tích tự nhiên toàn
TP
Diện tích tự nhiên nội thị
Đất xây dựng nội thị
Đất dân dụng
Đất ở

Tỉ
%

lệ m2/
người

Tổng DT Tỉ
(Ha)
%

lệ m2/

1.2

Đất công trình công cộng 253,8
Đất văn hoá
Đất giáo dục
(ko bgồm đất GD cấp Vùng)
Đất y tế
Đất chợ
Đất cơ quan, công trình sự nghiệp
1.3 Đất cơ sở TDTT
6
1.4 Đất có mục đích công cộng khác
1.5 Đất giao thông nội thị
379
2
Đất ngoài dân dụng
903,7
2.1 Đất chuyên dùng khác (Gdục, đất
khác)
2.2 Đất CN, TTCN, kho 102
tàng…
2.3 Giao thông đối ngoại
40
2.4 Đất an ninh, quốc phòng 256,6
2.5 Đất tôn giáo tín ngưỡng
2.6 Đất di tích, danh thắng
2.7 Đất bãi thải, xử lý chất 505,1
thải
2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa
địa

0,47
8,88

0,8

phi NN

44,44
5,42
99,21
17,12
47,79
900,87
1.082,38
51,21

1,0

298,97

2,95

0,4
2,5

174,65
382,66
39,62
8,21
33,93

3,8

23

62,2
3,3
3,2

41,6

0,50
13,8

1.1.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng
a.Hiện trạng hạ tầng xã hội
- Giáo dục và đào tạo:
+ Buôn Ma Thuột là thành phố được coi là trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng. Hệ
thống trường lớp phát triển tại tất cả các bậc học từ nhà trẻ đến cấp Đại học. Tính đến 2010,
trên địa bàn Thành phố có 146 trường với diện tích khoảng 192 ha, đào tạo trên 106 nghìn
học sinh – sinh viên. Tuy nhiên, theo đánh giá của JICA, cơ sở vật chất giáo dục mới chỉ ở
mức trung bình. Bình quân đất giáo dục từ mầm non đến phổ thông 18,7 m2/hsinh, trong đó
cấp mầm non đạt 5 m2/cháu chưa đảm bảo quy chuẩn.
+ Hệ thống giáo dục hiện thu hút không chỉ trong phạm vi địa phương, trong tỉnh mà
cả các tỉnh khác trong khu vực Tây nguyên. Các trường Cao đẳng và Đại học đã góp phần
vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực cả vùng và các tỉnh miền Trung.
Bảng 1.8: Hiện trạng giáo dục - đào tạo 2009 - 2010


TT Nội dung
1

944
485
419
-

Số
giáo
viên
697
1.119
1.028
894
-

-

392

5.707

450.000

-

340

12.564
106.525

27.500

Mạng lưới y tế có quy mô 26,5 ha bao gồm: 03 bệnh viện cấp Vùng, trong đó bệnh
viện đa khoa 800 giường hiện đang xây dựng; 15 bệnh viện, trung tâm y tế cấp tỉnh phòng
khám đa khoa khu vực; 2 bệnh viện đa khoa của thnàh phố; 21 trạm y tế xã phường và hàng
trăm phong khám bệnh tư nhân. Tổng số giường bệnh lên đến trên 2000 giường (tính cả bệnh
viện đa khoa 800 giường). Số cán bộ y tế hiện có trên 1.700 người từ bác sỹ, y tá... Như vậy,
bình quân khoảng 6 giường bệnh/1.000 dân tăng gấp đôi so với năm 2005.
Bảng 1.9: Hiện trạng y tế
TT Nội dung

Số
lượn
g
1
Y tế cấp vùng
3
Viện VS dịch tễ Tây nguyên
1
Bệnh viện
trường ĐH 1
T.nguyên
Bệnh viện đa khoa cấp vùng 1
(Đang xây dựng)
2
Y tế cấp Tỉnh
15
3
Y tế cấp huyện/TP
2
4
Y tế cấp phường/xã

84.382
18.878
21.960
20.070

- Văn hoá và thể dục thể thao:
Các công trình văn hoá trên địa bàn Thành phố hiện có: nhà văn hoá trung tâm, nhà
thông tin triển lãm của Tỉnh, nhà văn hoá thanh thiếu nhi, hầu hết các xã phường đều có nhà
văn hoá sinh hoạt cộng đồng. Cơ sở bảo tàng với hơn 8000 hiện vật hàng năm phục vụ
khoảng gần 100 nghìn lượt khách tới nghiên cứu và học tập. Có 3 rạp chiếu bóng với 600 chỗ
ngồi. Sân vận động có sức chứa 10.000 người đạt tiêu chuẩn quốc gia. Thư viện với khoảng


100.000 đầu sách phục vụ 80-90 ngàn bạn đọc. Tổng diện tích các công trình văn hóa là
86,95ha và có tầng cao từ 1 đến 3 tầng. [26]
b. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật [28]

* Chuẩn bị kỹ thuật và đánh giá đất xây dựng:
- Đánh giá đất xây dựng: Căn cứ vào địa hình khu vực nghiên cứu và các điều kiện tự nhiên,
thuỷ văn, địa chất, đất xây dựng được đánh giá như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên hiện trạng thành phố: 10300Ha
+ Đất xây dựng thuận lợi: F = 7086,4Ha (68,80%)
- Đất đã xây dựng các công trình ổn định
- Đất có nền không bị ngập lụt
- Đất có độ dốc nền : 0,4% ≤ i ≤ 10%
+ Đất xây dựng ít thuận lợi do độ dốc nền : F = 3028,20Ha (29,40%)
- Đất có độ dốc nền : 10% < i ≤30%
+ Đất xây dựng không thuận lợi : F = 185,40Ha (1,80%)
- Đất có độ dốc nền i >30%
- Đất ven suối đã có hiện tượng sạt lở, phải di dời dân


* Cấp điện:
- Nguồn điện: Thành phố Buôn Ma Thuột hiện đang được cấp điện từ các nguồn điện quốc
gia và nguồn điện địa phương thông quá các trạm biến áp được bố trí trong thành phố.
- Lưới điện :
+ Phía Tây Bắc thành phố hiện có tuyến đường dây cao thế 500KV đi trạm 500KV
PleiKu chạy ngang qua. Ngoài ra mạng lưới trung thế chạy qua thành phố bao gồm 59km
đường dây 220KV, 118km đường dây 110KV
+ Lưới điện phân phối của thành phố Buôn Ma Thuột hiện tại đang sử dụng lưới điện
35KV và 22KV. Tổng số chiều dài các tuyến 35KV hiện có trên địa bàn thành phố khoảng
140km. Tổng số chiều dài các tuyến 22KV hiện tại là 307km.
+ Lưới điện hạ thế 0,4KV tại các khu trung tâm trong thành phố cơ bản đã được đầu tư
xây dựng mới, còn ở khu trung vực vùng ven thành phố đa số là lưới điện cũ đã lâu năm với
hệ thống dây nhôm trần và dây nhôm bọc loại AV70, AV50, A50, A70 và A95.
+ Tổng số trạm BA hạ thế hiện có trên địa bàn thành phố là 576 trạm với tổng dung
lượng 144294 KVA.
+ Nhu cầu sử dụng điện trong thành phố đạt 100%. Khu vực ngoại thành, các buôn làng
đạt 90%.
+ Lưới điện chiếu sáng trong khu vực trung tâm thành phố cơ bản đã được lắp đặt đầy đủ
với gần 265 km đường được chiếu sáng. Tỷ lệ trục đường chính được chiếu sáng đạt 100%.

* Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Hiện trạng thoát nước:
+ Nhà máy xử lý nước thải của thành phố Buôn Ma Thuột có công suất 40.000
m3/ng.đ, thì tính theo dân số hiện trạng năm 2009 nhà máy chỉ cần hoạt động với công suất
39.612 m3/ng.đ là phục vụ đủ 100% dân cư.
+ Hiện nay dự án đã lắp đặt được 56.700 m cống thoát nước (bao gồm cả nước mưa và
nước thải). Đến nay đã cơ bản hoàn thành, hệ thống đã giải quyết cơ bản vấn đề tiêu thoát
nước và xử lý môi trường khu vực nội thành.


+ Cấp Tỉnh: nằm trên trục đường Lê Duẩn. Vị trí này có cao độ thấp, diện tích đất hẹp,
không tương xứng với bộ máy đầu não cấp Tỉnh. Cần tìm một khu vực khác phù hợp hơn.
+ Cấp thành phố: Vị trí trên trục đường Nguyễn Tất Thành, vơi hình thức kiến trúc
chưa đẹp, không đặc trưng. Lại bị xuống cấp do thời gian xây dựng đã lâu, cần phải cải tạo
sửa chữa lại.

- Hiện trạng các trung tâm chuyên ngành:
+ Trung tâm giáo dục: Được phân theo cấp quản lý hành chính.
- Cấp phường xã có các trường phổ thông cơ sở đến mầm non.
- Cấp thành phố có các trường phổ thông trung học.
- Cấp Vùng, Tỉnh có các trường trung học dạy nghề, đại học.
+ Trung tâm y tế: cấp Tỉnh, thành phố, phường.
+ Trung tâm thể dục thể thao: cấp Tỉnh, thành phố, phường.
+ Trung tâm văn hóa: cấp Tỉnh, thành phố, phường.
+ Các buôn làng tryền thống: Đã và đang được bảo tồn.
- Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp thành phố:


Còn nhỏ, lẻ, chưa có các nhà đầu tư lớn.
- Hạ tầng kỹ thuật: Cấp nước, thoát nước, điện, thu gom xử lý CTR đã được xây dựng bằng
vồn nước ngoài và đã đưa vào khai thác chất lượng tốt. Tuy nhiên giao thông đối ngoại cần
phải được quan tâm hơn nữa.
b. Các dự án quy hoạch xây dựng đã và đang được triển khai
Theo “Báo cáo công tác quy hoạch trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột tháng 4/2007
của UBND thành phố:

- Diện tích đất đã được quy hoạch chi tiết 1/2000 là 1683,96ha;
- Đồ án quy hoạch đã được phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế là: 744,89ha
- Tổng cộng là 2428,85ha
- Quy hoạch chi tiết 1/500 đã được duyệt là 262,90ha

Ngoài ra sân bay còn được Air Mekong khai thác 2 tuyến nội địa đi Hà Nội, TP Hồ
Chí Minh. Bắt đầu từ ngày 1/10/2011 sẽ chính thức mở đường bay thẳng từ Vinh đến Buôn
Ma Thuột và ngược lại với tần suất 1 chuyến/ngày

+ Công suất phục vụ: Năm 2009, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đã
phục vụ an toàn 2754 lần chuyến cất hạ cánh (tăng 36,60% so với năm 2008) –
phục vụ 204.030 lượt hành khách đi đến – (tăng 28,45% so với năm 2008).
Năm 2010, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đã phục vụ an toàn 3920
lần chuyến cất hạ cánh (tăng 42,33% so với năm 2009) – phục vụ 262.490 lượt
hành khách đi đến – (tăng 28,65% so với năm 2009).
+ Ngày 22/1/2010, Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam đã khởi công xây dựng
Nhà ga hành khách Cảng hàng không Buôn Ma Thuột. Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 221
tỷ đồng do Tổng công ty làm chủ đầu tư. Quy mô của nhà ga mới gồm một tầng trệt và một
tầng lửng, có tổng diện tích sàn 7.175 m2. Tầng trệt được bố trí cho quy trình khách đến,
khách đi, có thể đáp ứng 220 hành khách/giờ cao điểm.
+ Sân bay Buôn Ma Thuột đang có dự án nâng cấp do Công ty tư vấn xây dựng công
trình hàng không (ADCC) thực hiện.
Nguồn [6,32]
- Giao thông đường bộ:
Trên phạm vi địa bàn Thành phố hiện có 1859 km đường bộ, trong đó Quốc lộ 44 km,
Tỉnh lộ 26 km, đường giao thông Thành phố 1789 km.

+ Hệ thống quốc lộ:
Trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột là điểm xuất phát của các quốc lộ 26, 27 và cũng
là nơi quốc lộ 14 đi qua.
Quốc lộ 14 đoạn đi qua trung tâm Thành phố dài 31km có chỉ giới đường đỏ thay đổi
từ 44-50m ở phía Bắc và từ 30-36m phần phía Nam. Phần ngoài ranh giới nội thị hiện đạt cấp
III, IV miền núi, nền 9-10m, mặt đường bê tông nhựa 6,5-7,5m.
Quốc lộ 26 đi xuống Nha Trang đạt cấp III miền núi, bề rộng nền đường 8-13m, bề
rộng mặt 5-7m kết cấu bê tông nhựa. Đoạn qua Thành phố dài 8km rộng 32-50m

Mạng lưới đường chính chủ yếu hình thành từ các trục quốc lộ, tỉnh lộ qua địa bàn Thành
phố.
Đường chính khu vực: Tổng chiều dài 31km, chỉ giới đường đỏ từ 20-26m, chiếm diện
tích 73ha. Các tuyến đường này hầu hết được hình thành từ quy hoạch cũ thời Pháp cũng như
một số tuyến mới được xây dựng theo quy hoạch sau này.
Đường khu vực: Tổng chiều dài 68km, chỉ giới đường đỏ từ 14-22m, chiếm diện tích
127ha.
Đường phân khu vực: Tổng chiều dài 9km, chỉ giới đường đỏ từ 10-15m, chiếm diện
tích 13ha.
Đường nhóm nhà ở: Tổng chiều dài 23km, chỉ giới đường đỏ từ 10-12m, chiếm diện
tích hơn 25ha.
Đường giao thông nông thôn tại các xã: Tổng chiều dài 535km, chỉ giới đường đỏ từ
10m, chiếm diện tích 535ha.
Đường hẻm: Tổng chiều dài 230km, chỉ giới đường đỏ từ 8m, chiếm diện tích 184ha.
Đường trong các dự án đã được duyệt: Tổng chiều dài 878km, chiếm diện tích 343ha.
Nguồn [16]
- Giao thông công cộng:
Tại thành phố Buôn Ma Thuột, giao thông công cộng gồm có xe buýt, xe khách và
taxi. Tổng 15.036 xe với 386.013 ghế và 11.170 chuyến xe đi từ TP Buôn Ma Thuột đi các
tỉnh. Lưu lượng giao thông hành khách liên tỉnh từ TP Buôn Ma Thuột đi các tỉnh/thành khác
ước tính vào khoảng 205.299 lượt hành khách vào Quý III năm 2010.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status