TRƯỜNG THCS HOÀNG VIỆT
BÀI THU HOẠCH
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2015 – 2016
Họ và tên: LƯƠNG XUÂN CƯỜNG
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Toán - Lý
Tổ: Khoa học Tự nhiên
Chức vụ: Giáo viên
Mô đun THCS 16: Hồ sơ dạy học.
1. Kết quả bồi dưỡng: Thông qua các buổi tập huấn và tự tìm hiểu Mô đun
THCS 16, tôi đã tiếp thu được kiến thức, kỹ năng quy định về hồ sơ dạy học
THCS như sau:
Nội dung 1: Xây dựng hồ sơ dạy học
1. Tìm hiểu hồ sơ dạy học
Hồ sơ dạy học của GV bao gồm:
1. Hồ sơ tổ chuyên môn:
- Văn bản hướng dẫn;
- Khung PPCT;
- Chuẩn KTKN;
- Kế hoạch chuyên môn: Phân công dạy học, sinh hoạt tổ (chuyên đề),
đăng ký thi đua.
2. Thông tin chung GV
3. Sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân: ghi chép các tích lũy về chuyên môn
nghiệp vụ như: tự BDTX, sử dụng TBDH; sử dụng kỹ thuật dạy học tích
cực; tài liệu tham khảo,….
4. Sổ dự giờ
5. Sổ điểm cá nhân;
6. Sổ mượn thiết bị dạy học;
7. Sổ báo giảng
8. Kế hoạch bài dạy (giáo án).
2. Quy trình xây dựng hồ sơ dạy học
- Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.
Nội dung 2: Sử dụng và phát triển hồ sơ dạy học
1. Tìm hiểu việc sử dụng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học
a. Sử dụng:
- Giáo án được GV xây dựng, cập nhật thường xuyên và sử dụng trong quá
trình dạy học, được nhà trường kiểm tra thường xuyên theo quy định.
- Sổ báo giảng được cập nhật ít nhất 1 tuần khi dạy, GV và viên chức TBDH
căn cứ để chuẩn bị các điều kiện bài dạy.
- Sổ mượn TBDH cũng được cập nhật ít nhất trước 1 tuần khi dạy, GV và
viên chức TBDH căn cứ để chuẩn bị các điều kiện bài dạy.
- Sổ dự giờ được GV sử dụng và cập nhật thường xuyên theo quy định.
- Sổ bồi dưỡng chuyên môn được GV ghi chép và cập nhật thường xuyên.
* Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong HSDH được nhà trường kiểm tra
thường xuyên và đột xuất.
b. Bảo quản:
- GV có trách nhiệm cập nhật và bảo quản giá an, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ
bồi dưỡng chuyên môn.
- Tổ trưởng chuyên môn bảo quản sổ kế hoạch của tổ chuyên môn.
- GV và viên chức TBDH cập nhật và bảo quản sổ thiết bị dạy học.
2
* Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong HSDH được GV và nhà trường bảo
quản theo quy định.
c. Bổ sung: Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong HSDH được GV và nhà
trường bổ sung theo quy định.
2. Các năng lực cần thiết ở người GV THCS trong xây dựng và phát
triển HSDH.
- GV phải biết tìm kiếm, nghiên cứu thông tin mới, tài liệu tham khảo, các
tình huống ứng dụng trong thực tiễn để rèn luyện cho HS.
3
2. Kết quả vận dụng: Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào
hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
- Qua phần nhận thức trên đây, bản thân tôi phải có nhiệm vụ là chuẩn bị đầy
đủ các loại HSDH theo yêu cầu.
- Thường xuyên cập nhật thông tin đúng thời gian quy định.
- Bảo quản tốt HSDH.
- Tự bồi dưỡng nâng cao năng lực, tìm kiếm nguồn tư liệu mới làm phong
phú nội dung HSDH.
- Ứng dụng CNTT trong xây dựng và sử dụng HSDH để nâng cao năng lực
ứng dụng CNTT.
- Bản thân đã xây dựng hồ sơ cá nhân của mình dựa theo các bước sau:
Bước 1: Tổ chuyên môn thảo luận trao đổi về các văn bản chỉ đạo của các
cấp, xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn bao gồm: chương trình SGK, khung
phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình, khung ma
trận đề kiểm tra, các loại hồ sơ cần có như: sổ dự giờ, sổ kế hoạch cá nhân, lịch
báo giảng, sổ chủ nhiệm, sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớn, giáo án các loại, sổ tích
lũy kích nghiệm, sổ bồi dưỡng thường xuyên, sổ mượn đồ dùng dạy học.
Bước 2: Hoàn thiện các thông tin chung.
Bước 3: Cập nhật thường xuyên sổ bồi dưỡng chuyên môn cá nhân, khung
phân phối chương trình, các chuẩn kiến thức kỹ năng, sử dụng TBDH và các
loại sổ sách nói trên.
Bước 4: Cập nhật kịp thời sổ dự giờ, sổ mượn TBDH, xây dựng sổ điểm cá
nhân, sổ điểm lớn, cập nhật điểm lên cổng CNTT.
Bước 5: Xây dựng kế hoạch bài dạy, dựa vào TKB để xây dựng sổ báo
giảng và hoàn thành sổ kế hoạch cá nhân.
- Bản thân luôn cố gắng xây dựng HSDH có sử dụng CNTT như lên lịch báo
Phương pháp dạy học tích cực:
Luật giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “ PP GDPT phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
HS”
Để đạt được mức độ độc lập, sáng tạo trong nhận thức, giáo viên phải
thường xuyên phát huy tính tích cực học tập ở học sinh: nhằm làm chuyển biến
vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức
sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập. Tất cả các phương
phương pháp nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS đều được coi là
PPDH tích cực.
II. Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực:
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
III. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực:
1. Một số phương pháp dạy học tích cực:
Một số phương pháp được sử dụng theo định hướng đổi mới:
5
PP trò chơi
PP đàm thoại
PP trực quan
Một số phương
vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung này
dưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS.
- Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu
hỏi , trình tự của các câu hỏi. Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu
nhận xét hoặc trả lời của GV đối với HS.
6
- Bước 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối tượng cụ thể
mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS.
* Trong giờ học:
- Bước 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức
của từng loại đối tượng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin
phản hồi từ phía HS.
* Sau giờ học:
- Bước 5: GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự
logic của hệ thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy.
c. Ưu điểm- Hạn chế của PP gợi mở , vấn đáp:
* Ưu điểm
- Là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của HS, dạy HS cách tự suy
nghĩ đúng đắn.
- Lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, kích
thích hứng thú học tập và lòng tự tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt
- Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong học tập.
- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học.
* Hạn chế
- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một
chủ đề nhất quán.
- GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu
muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách
nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
b. Dạy học giải quyết vấn đề:
- Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức. Giải quyết
vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức
của con người. „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề“
(Rubinstein).
- DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh được đặt trong một tình huống có
vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng
và phương pháp nhận thức.
b.1. Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề:
Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề
Bước 2: Tìm giải pháp
Bước 3: Trình bày giải pháp
Bước 4: Nghiên cứu sau giải pháp
b.2. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề:
DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:
- Thuyết trình GQVĐ,
- Đàm thoại GQVĐ,
- Thảo luận nhóm GQVĐ,
- Thực nghiệm GQVĐ
- Nghiên cứu GQVĐ….
- Có nhiều mức độ tự lực của học sinh trong việc tham gia GQVĐ
b.3. Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề
Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn; Lật
ngược vấn đề; Xét tương tự; Khái quát hoá; Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề
dẫn đến kiến thức mới; Tìm sai lầm trong lời giải; Phát hiện nguyên nhân sai
lầm và sửa chữa sai lầm...
b.4.Một số lưu ý khi sử dụng PPDH GQVĐ:
phương pháp này.
- Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá.
- Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hướng hình thức
(tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm).
Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân
hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp.
1.4. Phương pháp trực quan:
a. Quy trình thực hiện
- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí
nghiệm, các thiết bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS.
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí
nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…
9
- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày
những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật,
phim đèn chiếu, phim điện ảnh.
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu
câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan
cần chuyển tải.
b. Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan:
Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực
quan tương ứng thích hợp.
- Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan.
- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan. Phát huy tính tích cực của HS
khi sử dụng đồ dùng trực quan.
- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực
quan.
HS chơi;
Đánh giá sau trò chơi;
Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi.
b. Một số lưu ý khi sử dụng PP trò chơi:
Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng. Nội dung trò chơi phải gắn với
kiến thức môn học, bài học, lớp học, đối tượng HS.
- Trò chơi phải có mục đích rõ ràng, dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với
chủ đề bài học, với HS, với điều kiện của lớp học.
- Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng.
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi. Không lạm dụng quá nhiều kiến
thức và thời lượng bài học.
- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây
nhàm chán cho HS.
2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực:
3.1. Kĩ thuật động não:
3.2. Kĩ thuật mảnh ghép:
3.3.Kĩ thuật khăn phủ bàn:
3.4. Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy:
.....
2. Kết quả vận dụng: Mô đun THCS 18 có nhiều nội dung hay, thiết thực với
thực tiễn giáo dục tại trường THCS Hoàng Việt, qua áp dụng vào quá trình
giảng dạy bộ môn Toán và Vật lý lớp 8, tối nhận thấy ưu điểm và hạn chế của
mỗi phương pháp như sau:
Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp
1. Ưu điểm:
- Vấn đáp là cách thức tốt nhất để kích thích tư duy học tập của HS, dạy HS
cách tự suy nghĩ đúng đắn. Bằng cách này, HS hiểu nội dung học tập một cách
có hiệu quả hơn là học vẹt, học thuộc lòng;
- Gợi mở, vấn đáp giúp lôi cuốn HS hơn vào bài học, làm không khí tiết học
sôi nổi,…; và
- Đòi hỏi GV phải có năng lực sư phạm thực sự và đầu tư nhiều vào việc tạo
ra tình huống;
- Việc tổ chức trên lớp học mất nhiều thời gian hơn phương pháp khác.
3. Một số lưu ý:
- Phải có sự giúp đỡ của GV;
- Tỷ trọng của việc PH&GQVĐ phụ thuộc vào từng đối tượng HS, và đặc
điểm của môn học;
- Giáo viên cần hiểu đúng các cách tạo ra tình huống có vấn đề và tạo điều
kiện cho HS giải quyết vấn đề;
- Trong dạy học PH&GQVĐ, có thể phân biệt 04 mức độ sau:
+ Mức độ 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề. HS giải quyết vấn đề
theo hướng dẫn của GV. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
+ Mức độ 2: GV nêu vấn đề, gợi ý HS tìm ra cách giải quyết. HS thực hiện
cách giải quyết dưới sự hướng dẫn của GV khi cần. GV&HS cùng đánh giá.
+ Mức độ 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống. HS nhận dạng, phát biểu
vấn đề nảy sinh cần giải quyết, tự đề ra và lựa chọn cách giải quyết. GV& HS
cùng đánh giá.
+ Mức độ 4: HS tự phát hiện vấn đề, lựa chọn vấn đề giải quyết, tự đề xuất
hướng giải quyết và tự đánh giá kết quả.
Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ (HTNN)
1. Ưu điểm:
- HS được học cách cộng tác trên nhiều phương diện;
12
- HS được nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạn trong
nhóm, trong lớp; được trao đổi bàn luận về các ý kiến khác nhau, và đưa ra lời
giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao;
- Nhiều HS có cơ hội tham gia thảo luận;
- Những em HS nhút nhát sẽ tự tin hơn trong việc phát biểu, thảo luận và
- Có phương pháp phù hợp đối với từng loại đồ dùng trực quan;
- Phải đảm bảo HS quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan;
- Phát huy tính tích cực của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan;
- Phải đảm bảo việc kết hợp lời nói với trình bày đồ dùng trực quan.
13
Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành
1. Ưu điểm:
- Nhằm mở rộng liên tưởng và phát triển các kỹ năng;
- Củng cố kiến thức, trí nhớ;
- Dễ thực hiện trong các môn Thể dục, Âm nhạc,…
2. Hạn chế:
- Dễ nhàm chán HS;
- Dễ tạo nên hình thức học vẹt (do nhắc lại nhiều lần).
3. Lưu ý:
Cần phải áp dụng thường xuyên trong áp lực, thời gian nên được kiểm soát
nhiều hơn, cần có các bài tập mang tính phân hoá đề kích thích học sinh và có
nhiều hình thức luyện tập thực hành cho HS.
Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy (BĐTD)
1. Ưu điểm:
- Kích thích tính tích cực, sang tạo của HS;
- Mở rộng ý tưởng, đào sâu kiến thức, hệ thống hoá, ôn tập kiến thức;
- Ghi nhớ nhanh, nhớ sâu kiến thức;
- Dễ phát triển ý tưởng;
- Dễ nhìn, dễ dạy, dễ học.
2. Hạn chế:
- Tốn thời gian của HS.
- Bản đồ tư thường không bén mắt.
3. Lưu ý:
mỗi người giáo viên cần phải quan tâm và thực hiện thật tốt mang lại kết quả
cao trong sự nghiệp giảng dạy của mình. Nội dung bài thu hoạch chắc hẳn chưa
thật đẩy đủ, song có thể phần trao đổi cùng đồng nghiệp tham khảo vào trong
quá trình học BDTX. Rất mong sự đóng góp ý kiến của hội đồng giám khảo để
bài thu hoạch đầy đủ, phong phú hơn!
Hoàng Việt, ngày 18 tháng 12 năm 2015
Người viết
Lương Xuân Cường
15