TRƯỜNG THCS THƯỢNG ĐÌNH
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI THU HOẠCH
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2014 – 2015
Họ và tên giáo viên: Trần Thị Kim Lan
Năm sinh:
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Toán
Tổ chuyên môn: Tổ khoa học tự nhiên
Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Dạy môn: toán 9C, Lý 8,
Công Nghệ 8, Chủ tịch Công đoàn.
PHẦN I: NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BDTX năm học 2014- 2015
1. Khối kiến thức bắt buộc :02 nội dung cơ bản.
1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước
như: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Thái Nguyên, của cấp ủy địa
phương.
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2:
* Giáo dục Trung học cơ sở : 30 tiết/môn/cấp học.
Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Vật lý
2. Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3) 60 tiết/năm học/giáo viên.
- Căn cứ nhu cầu và năng lực của cá nhân, tôi đăng ký học 4 modun: ….
3. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
1. Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung.
2. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu.
3. Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường; sinh hoạt cấp, tổ,
nhóm chuyên môn.
4. Bồi dưỡng thông qua dự giờ thăm lớp; tổ chức báo cáo chuyên đề, trao đổi
thảo luận, thực hành, minh họa, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp.
5. BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).
PHẦN II: TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX NĂM
đạo đức Hồ Chí Minh
2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khai
dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng
kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Mở rộng, nâng cao chất lượng
Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học năm học 2014-2015
3. Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục
4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về
năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông;
5. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các
cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý,
B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện kế hoạch giáo dục
1. Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế
hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
II. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
2. Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý,
giáo viên
3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
5. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo
dục tại đơn vị:
Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc
rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan
điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục – đào
tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng tâm về
giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra
trong tình hình mới. Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện
mục tiêu bài học và tổ chức hoạt động học tập theo mục tiêu được lượng hóa.
1. Lượng hóa mục tiêu dạy học: Từ nhiều năm nay, giáo án của giáo viên hay
trong hướng dẫn giảng dạy, mục tiêu bài học (mục đích yêu cầu) thường viết chung
chung như: nắm được khái niệm năng suất tỏa nhiệt..., đặc điểm của quá trình nóng
chảy… Nhiều khi mục tiêu còn được hiểu là những điều mà GV sẽ phải làm, trong
quá trình giảng dạy: “Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về…, củng cố khái
niệm trọng lượng, khối lượng, rèn luyện kĩ năng,...”. Với cách trình bày mục tiêu bài
học như vậy ta không có cơ sở để biết khi nào HS đạt được mục tiêu đó.
Người ta thường lượng hóa mục tiêu bằng các động từ hành động, một động từ có thể
dùng ở các nhóm mục tiêu khác nhau:
* Nhóm mục tiêu thái độ, thường dùng các động từ sau: tuân thủ, tán thành,
phản đối, hưởng ứng, chấp nhận, bảo vệ, hợp tác,...
* Nhóm mục tiêu kiến thức ta lượng hóa theo 3 mức độ (trong 6) mức độ nhận
thức của Bloom.
Mức độ nhận biết, thường dùng các động từ: phát biểu, liệt kê, mô tả, trình bày,
nhận dạng,…
Mức độ thông hiểu, thường dùng các động từ: phân tích, so sánh, phân biệt, tóm
tắt, liên hệ, xác định,...
* Nhóm mục tiêu kĩ năng
Ta tạm chia làm 2 mức độ: làm được và làm thành thạo một công việc. Các
động từ thường dùng là: nhận dạng, liệt kê, thu thập, đo đạc, vẽ, phân loại, tính toán,
làm thí nghiệm, sử dụng,...
2. Tổ chức cho học sinh hoạt động
a. Lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức cho HS hoạt động, SGK và chuẩn
kiến thức kỹ năng đã trình bày các đơn vị kiến thức theo định hướng hoạt động. Trong
từng đơn vị kiến thức, GV có thể tổ chức những hoạt động khác nhau để HS chiếm
lĩnh kiến thức. Căn cứ vào nội dung kiến thức trong SGK và chuẩn kiến thức kỹ năng,
điều kiện thiết bị, thời gian học tập và khả năng học tập của HS, GV cân nhắc và lựa
1.2. Nội dung modul THCS 19:
1.3. Nội dung modul THCS 20:
1.4. Nội dung modul THCS 21:
2. Thời gian bồi dưỡng: từ ngày 4 tháng 9 năm 2014 đến ngày 30 tháng 3 năm 2015
3. Hình thức bồi dưỡng: tự bồi dưỡng
4. Kết quả đạt được:
4.1. MODUN THCS 19: Dạy học với CNTT
Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:
*Khái niệm CNTT: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và
công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viên thông - nhằm tổ chúc
khai thác và sử dụng cỏ hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và
tiềm tàng trong mọi lĩnh vục hoạt động của con người và xã hội. CNTT đuợc phát
triển trên nền tảng phát triển cửa các công nghệ Điện tủ - Tin học- Viễn thông và tự
động hoá".
*Nguyên tắc:
- Việc lựa chọn khả năng và mức độ ứng dụng CNTT trong mỗi bài học phải căn cứ
vào mục tiêu, nội dung và hình thúc của bài học.
- Việc ứng dụng CNTT trong mãi bài học cần xác định rõ: sử dụng CNTT nhằm mục
đích gì, giải quyết ván đề gì, nội dung gì trong bài học.
- Đảm bảo cho tất cả HS trong lớp cùng cỏ cơ hội đuợc tiếp cận với CNTT trong quá
trình học.
- Đảm bảo kết hợp giữa úng dụng CNTT với các PPDH, đặc biệt chu ý kết hợp với các
PPDH tích cực.
*Khả năng ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học:
- Ứng dung CNTT trong tìm kiếm, khai thác tư liệu phục vụ cho dạy học.
- Ứng dụng CNTT trong soạn giáo án, thiết kế bài giảng
- Ứng dụng CNTT trong quản lí lớp học
- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá.
*Soạn giáo án bằng MICROSOFT OFFICE WORD
-Tạo lập, quản lí các file giáo án soạn thảo trong Microsoft Office Word gồm:
-Nghiên cứu sử dụng các thiết bị dạy học theo môn học.
-Phối hợp sử dụng các thiết bị dạy học truyền thống và hiện đại làm tăng hiệu
quả dạy học môn học.
-Tự làm một số đồ dùng dạy học theo môn học.
*Cơ sở vật chất sư phạm/ cơ sở vật chất trường học
- Cơ sở vật chất (CSVC) sư phạm là tất cả các phuơng tiện vật chất được huy
động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt
được mục đích giáo dục.
*Thiết bị dạy học (Teaching Equipment)
Có nhiều tên goi nhưng đều phản ánh các dấu hiệu bản chất chung nhất của
TBDH.
*Tống quan vê hệ thống thiết bị dạy học ở trường THCS gồm các vấn đề:
Hệ thống thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở, Phân loại, đặc điềm, hình thức
sừ dụng các loại hình thiết bị dạy học.
TBDH gồm 2 nhóm: TBDH truyền thống (bảng, tranh vẽ, mô hình, vật thật, bản
đồ...) và TBDH hiện đại (overhead, projector, đầu đĩa CD, VCD, máy tính...)
*Bản chất của thiết bị dạy học là:
- TBDH phản ánh các đối tượng nghiên cứu, phản ánh quá trình dạy và học.
- TBDH chứa đựng trong nó di sản vật chất và phi vật chất của thế hệ truớc.
- TBDH chứa đựng thông tin về các đối tượng nhận thức.
- TBDH là biểu trưng văn hoá của một nền giáo dục.
- TBDH là phương tiện tái hiện kiến thúc và PP nghiên cứu của các nhà khoa học.
- TBDH là phương tiện rút ngắn quá trình nhận thức và tạo niềm tin khoa học.
- TBDH hàm chứa nội dung và PPDH.
*Các chức năng của thiết bị dạy học.
-Chức năng cơ bàn và quan trọng nhất của thiết bị dạy học là chức năng thông tin.
-Thiết bị dạy học có chức năng phản ánh.
-Thiết bị dạy học có chức năng giáo dục.
-Thiết bị dạy học có chức năng phục vụ
4.2.1. Kiểm tra, đánh giá là gì?
Kiểm tra đánh giá được hiểu là sự theo dõi, tác động của người kiểm tra đối với người
học nhằm thu những thông tin cần thiết để đánh giá.
Gắn liền với khái niệm đánh giá, một số tác giả còn đề cập đến các khái niệm “đo”
“lượng giá”.
+ Đo, theo định nghĩa của J.P.Guilford, là gắn một đối tượng hoặc một biến cố theo
một qui tắc được chấp nhận một cách logíc.
Sự đo liên quan đến dụng cụ đo, một dụng cụ đo có 3 tính chất cơ bản:
- Độ giá trị, đó là khả năng của dụng cụ đo cho giá trị thực của đại lượng được đo.
- Độ trung thực, đó là khả năng luôn luôn cung cấp cùng một giá trị của cùng một đại
lượng đo với cùng dụng cụ đó.
- Độ nhậy, đó là khả năng của dụng cụ đo có thể phân biệt hai đại lượng chỉ khác
nhau rất ít.
+ Lượng giá theo tiêu chí là sự đối chiếu với những tiêu chí đã đề ra.
+ Đánh giá là khâu tiếp theo khâu lượng giá, là việc đưa ra những kết luận nhận định,
phát xét về trình độ của học sinh, xét trong mối quan hệ với quyết định cần đưa ra
(theo mục đích đã định kiểm tra đánh giá).
Trong thực tế nhiều khi người ta không phân biệt “lượng giá” và “đánh giá” mà chỉ
dùng một thuật ngữ chung là đánh giá.
4.2.2. Mục đích của kiểm tra đánh giá:
Kiểm tra, đánh giá là hai công việc được tiến hành theo trình tự nhất định hoặc đan
xen lẫn nhau nhằm khảo sát, xem xét về cả định lượng và định tính kết quả học tập,
đánh giá mức độ chiếm lĩnh nội dung học vấn của học sinh. Bởi vậy, cần phải xác
định “thước đo” và chuẩn đánh giá một cách khoa học, khách quan.
Vì vậy, kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, vận dụng là một khâu quan trọng,
không thể tách rời trong hoạt động dạy học ở nhà trường.
Đánh giá chất lượng dạy học là một vấn đề luôn được các cấp quản lý giáo dục quan
tâm, đặc biệt đánh giá chất lượng dạy học, kết quả học tập của học sinh .
5. MODULE THCS 39: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
trong công tác giáo dục học sinh THCS:
*Quá trình thực hiện:
-Thực hiện tự học tập vào thời gian tháng 5,6,7/2016 (theo kế hoạch bồi dưỡng
thường xuyên)
* Kết quả: Tôi đã nhận thấy lợi ích của việc phối hợp với gia đình học sinh và cộng
đồng trong công tác giáo dục học sinh THCS trong vai trò là giáo viên chủ nhiệm như
sau:
VỀ KIẼN THỨC
Xác định rõ vị tri, vai trò cửa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong công tác giáo
dục học sinh.
Trình bày được mục tìÊu, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phổi hợp với gia đình,
cộng đong trong hoạt động giáo dục cửa nhà truửng THCS.
liệt kê đuợc các nội dung phổi hợp với gia đình, cộng đong trong hoạt động giáo dục ù
trường THCS.
Nêu lên đuợc một sổ biện pháp tâng cường sụ phổi hợp với phụ huynh
VỀ KĨ NĂNG
Cỏ kĩ năng lập kế hoạch phổi hợp giữa nhà truững với gia đình và cộng đồng trong
công tác giáo dục học sinh THCS.
Nâng cao các kỉ năng thục hiện kế hoạch phổi hợp với gia đình và cộng đồng trong
công tác giáo dục học sinh THCS.
VỀ THÁI ĐỘ
Cỏ thái độ tích cục trong việc phổi hợp giữa nhà trưững, gia đình và cộng đồng trong
hoạt động giáo dục ù trường THCS.
Có nìềm tin và thục sụ cầu thị khi thục hiện các biện pháp phổi hợp giáo dục với gia
đình và cộng đồng.
Nội dung 1: Vai trò và mục tiêu của việc phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng
HS.
- Đẩy mạnh việc thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực; Tăng cường việc phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động văn hóa thể
thao, trò chơi dân gian vui chơi lành mạnh trong nhà trường và tại địa phương thường
xuyên theo từng tháng trong năm học và các dịp kết thúc học kì, kết thúc năm học,
nghỉ hè hằng năm.
- Tiếp thu và phối hợp giải quyết kịp thời các ý kiến đóng góp từ phía gia đình, cơ
quan, tổ chức đoàn thể có liên quan trong trong công tác giáo dục HS. Xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh, thân thiện “Nhà trường như gia đình – Thầy cô giáo nhưu
cha mẹ - HS là con ngoan, trò giỏi” nhằm từng bước phát huy tính tích cực của Hs
trong học tập, rèn luyện và chủ động tham gia các hoạt động xã hội; rèn luyện kĩ năng
sống và định hướng nghề nghiệp cho HS; tăng cường giáo dục cho HS ý thức, thái độ
học tập chủ động, nghiêm túc.
- Động viên, khuyến khích HS đến trường, thường xuyên có liên hệ và phối họp với
gia đình, hội PHHS, chính quyền địa phương quan tâm đến HS có hoàn cảnh khó
khăn; bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng cho Hs yếu, kém.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn như công an, mặt trận Tổ
quốc, Hội cựu Giáo chức, Hội cựu Chiến binh, Hội Khuyến học, Hội phụ nữ, ban đại
diện cha mẹ Hs và các tổ chức có liên quan trong việc giáo dục HS trong và ngoài nhà
trường.
- Phối hợp tốt với các tổ chức, đoàn thể trong trường: Tổ chức Đảng, Công đoàn,
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
trong việc giáo dục đạo đức, pháp luật cho HS.
6. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng
nhằm giải quyết các nội dung khó:
* Nội dung khó: Kinh nghiệm khi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng, đặc biệt vận dụng công cụ xác xuất thống kê đê phân tích dữ liệu.
* Đề xuất: Các cấp cần tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, tập huấn nội dung trên
7. Tự đánh giá :
Sau khi học tập , bồi dưỡng và bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào
Trần Thị Kim Lan
HIỆU TRƯỞNG
Dương Thị Nga