Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên THCS (BDTX) năm 2014 2015 - Pdf 31

PHÒNG GD & ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS QUẢNG ĐÔNG

BẢN THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Năm học: 2014 - 2015
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Liệu ; Trình độ chuyên môn: ĐHSP
Chức vụ, tổ chuyên môn: Giáo viên – Tổ KHTN
Đơn vị công tác: Trường THCS Quảng Đông - Quảng Trạch - Quảng Bình
A. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1:
1.1 Đối với Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản
Việt Nam : Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
1.1.1- Quan điểm chỉ đạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan.
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc
học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo
dục và đào tạo.
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,
bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo.
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng
thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
1.1.2- Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo;

đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào
tạo
1.2. Đối với Văn bản: Số: 4099/BGDĐT-GDTrH (V/v Hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014-2015- Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm
2014)
* NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện có hiệu
quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm
thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động
giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục
trung học.
2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các
cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động
của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng
lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý.
Tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục trung học chủ động, linh hoạt trong việc thực
hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học
sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các
chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của
từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của
học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã
hội, thực hành pháp luật.
3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
2



về xây dựng nông thôn mới.
4. Tiếp tục triển khai Đề án phát triển trường THPT, trường chất lượng cao
V. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục THCS
VI. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học
VII. Công tác thi đua, khen thưởng
1.3. Công văn số 1660/SGDĐT-GDTrH (V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
GDTrH năm học 2014-2015 Quảng Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2014)
* CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Trung
học
1. Tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
1.1. Về thực hiện Kế hoạch giáo dục
1.2. Công tác dạy học tự chọn
1.3. Dạy học Tiếng Anh
3


1.4. Việc thực hiện các hoạt động giáo dục
1.4.1. Hoạt động hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông
1.4.2. Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương (Văn, Sử, Địa, GDCD)
Cấp THCS: Chương trình địa phương Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí lớp 6,7,8, 9
tiếp tục được học theo tài liệu do Sở GD&ĐT Quảng Bình biên soạn (Sở sẽ có công
văn hướng dẫn các đơn vị đăng kí mua bổ sung tài liệu giáo dục địa phương).
1.4.3. Thực hiện tích hợp một số nội dung môn học
1.4.4. Công tác GDQP-AN
1.4.5. Công tác học sinh, giáo dục thể chất và YTTH
1.4.6. Giáo dục hòa nhập, trẻ khuyết tật
1.4.7. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
1.4.8. Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp.
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

tỉnh.
4


Thi Olympic tiếng Anh trên Internet cấp trường, cấp huyện/thị xã/thành phố và cấp
tỉnh.
Thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp phòng.
Hội thi KHKT dành cho học sinh trung học.
Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học
Cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn
dành cho học sinh trung học.
V. Công tác thi đua, khen thưởng; kiểm tra, đánh giá
1.4. Công văn Số: 107/HD- THCS ( V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục
THCS năm học 2014-2015- Quảng Trạch, ngày 12 tháng 9 năm 2014)
* NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Trung
học
1. Tổ chức thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
1.1. Về thực hiện Kế hoạch giáo dục
Thực hiện Chương trình, Kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.
Khuyến khích các trường chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động
lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích
hợp liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo
hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; tăng cường các hoạt động nhằm
giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
1.2. Công tác dạy học tự chọn
Các đơn vị cần bám sát các văn bản hướng dẫn của Bộ để tổ chức dạy tự chọn
một cách khoa học, phù hợp với đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình và điều kiện
của nhà trường theo các chủ đề nâng cao và bám sát. Đặc biệt, đối với dạy học chủ đề

để kiểm tra học kì, tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Do đó, hiệu trưởng các trường cần
quán triệt tinh thần này đến tận giáo viên, học sinh.
1.4.3. Thực hiện tích hợp một số nội dung môn học
Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền,
giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi
trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường
biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; hướng
dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, nơi sản xuất… phù hợp với từng điều
kiện của địa phương, đơn vị.
1.4.4. Công tác GDQP-AN
Quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác GDQP-AN
trong tình hình hiện nay.
Tiếp tục có những biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả GDQP-AN trong
nhà trường.
Tiếp tục đẫy mạnh việc xây dựng mô hình “Trường học an toàn về an ninh trật
tự”
1.4.5. Công tác học sinh, giáo dục thể chất và YTTH
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực" trong mỗi nhà trường và cơ sở giáo dục.
Tăng cường công tác giáo dục toàn diện và quản lý học sinh; chú trọng và tăng
cường giáo dục tư tưởng chính trị, văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng
sống, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội.
Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, công tác chăm sóc sức
khỏe; chú trọng công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; giáo dục an toàn giao thông;
phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh đối với học
sinh.
Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác học sinh, thể dục thể thao và y tế trường học.
1.4.6. Giáo dục hòa nhập, trẻ khuyết tật

cho mỗi giáo viên dạy Toán có ít nhât 02 nik giải toán qua mạng; mỗi giáo viên dạy
Tiếng Anh có ít nhất 02 nik giải Olimpic Tiếng anh.
Đẩy mạnh việc sử dụng hợp lý TBDH hiện đại và ứng dụng CNTT trong các
bài giảng, khai thác tối đa các thiết bị dạy học hiện có, coi trọng thực hành thí nghiệm
Tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý
kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện, quản lý thiết bị
dạy học...
1.4.8. Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp.
Phát huy vai trò hoạt động của Đoàn – Đội trong hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục truyền thống; xây
dựng nếp sống văn hóa; củng cố kỷ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực
hiệu quả; hướng dẫn tổ chức tham quan học tập tại các di sản văn hóa, các cơ sở sản xuất
nếu có điều kiện.
Tiếp tục thực hiện chương trình ngoại khóa Giáo dục về tài nguyên và môi
trường biển đảo lồng ghép tuyên truyền bảo vệ chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông
thông qua các buổi chào cờ, sinh hoạt tập thể...
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
2.1. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
học sinh. Trong giáo án, với mỗi đơn vị kiến thức cần xác định rõ các mức độ yêu cầu
7


về nhận thức và phát triển năng lực, có các câu hỏi tương ứng để hướng dẫn, định
hướng học sinh hoạt động nhằm đạt được yêu cầu đề ra.
Hiệu trưởng các trường chỉ đạo giáo viên soạn giáo án theo mẫu qua định (Giáo án
được chia làm 02 cột: Hoạt động của thầy và hoạt động của trò). Trong giáo án phải thể
hiện rõ việc phân loại đối tượng học sinh trong hệ thống câu hỏi, bài tập.
Mỗi đơn vị, nhà trường đều phải có kế hoạch cụ thể về việc thực hiện đổi mới
PPDH. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo để từng cán bộ quản

lớp, giáo viên bộ môn.
Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên TPT Đội xây dựng các phong trào “ Lớp tự quản”,
“Đôi bạn cùng tiến”…
Tổ chức và động viên học sinh tích cực tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật; thực
hiện tốt sử dụng di sản văn hóa trong dạy học
2.3. Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá
8


Tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh
THPT.
Thực hiện việc đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá hoạt động học tập
của học sinh theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra đối với những bài kiểm tra
từ 45 phút trở lên, tăng cường khả năng thông hiểu và vận dụng, đảm bảo mức độ nhận biết,
dựa theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên
sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm
với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Trong quá trình dạy học, cần chú ý hướng dẫn
học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
Tùy theo đặc trưng và lượng kiến thức bộ môn, hiệu trưởng các trường đưa ra
yêu cầu mỗi tiết dạy phải có bao nhiêu học sinh được kiểm tra miệng, đưa vào tiêu chí
thi đua hàng tháng, kỳ, qua đó để đốc thúc học sinh có ý thức học tập hơn.
Tiếp tục xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế
hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng tại các đơn vị giáo dục.
3. Đổi mới hoạt động tổ chuyên môn
Các đơn vị cần có kế hoạch cụ thể, rõ ràng nhằm triển khai thực hiện nội dung
Công văn số 220/GD-ĐT/GDTrH, ngày 04/02/2013 của Sở về việc hướng dẫn tổ chức
thao giảng và thực hiện chuyên đề chuyên môn ở tổ (nhóm) chuyên môn. Trong học kì
I, các trường phải hoàn thành việc tổ chức thao giảng cho các môn học chỉ có 01 đến

Tổ chuyên môn phải được duy trì họp 2 lần/tháng theo qui định của Điều lệ nhà
trường. Ngoài thảo luận các vấn đề phục vụ dạy học, quản lý học sinh cần tập trung
nhiều thời gian cho việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới PPDH, đổi mới
KTĐG.
4. Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học
4.1. Kế hoạch sử dụng TBDH, xây dựng và khai thác hiệu quả phòng học bộ
môn.
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy
động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, xây
dựng phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường. Tăng cường thực hiện xã
hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh
quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư
phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường, tham gia các hoạt động giáo
dục.
Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và
bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư
số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày
18/01/2010. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày
28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào
tạo. Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và
phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày
16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; các trường yêu cầu giáo
viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có
chất lượng.
Chỉ đạo việc bảo quản sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học thông qua kế hoạch sử
dụng đồ dùng dạy học được xây dựng theo nội dung chương trình và kế hoạch dạy học
và hoạt động chuyên môn của tổ, nhóm.
Phát huy vai trò của cán bộ thiết bị. Hiệu trưởng các trường chỉ đạo các giáo viên
đăng ký mượn thiết bị hàng tuần, có theo dõi, đôn đốc, kiểm tra đánh giá hàng tuần,

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT ngày 07/12/2012 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường THCS, trường THPT
và trường PT có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; công văn số 500/GD&ĐT-GDTrH
ngày 19 tháng 3 năm 2013 của Sở GD&ĐT Quảng Bình về hướng dẫn quy trình, hồ sơ và
nội dung kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia bậc trung học; thông báo số
1041/SGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Sở về công tác xây dựng trường
chuẩn Quốc gia và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ GD&ĐT về xây dựng và kiểm tra
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
Căn cứ quyết định của UBND huyện về giao chỉ tiêu xây dựng trường Chuẩn quốc
gia các trường chủ động làm tờ trình, tham mưu đề nghị UBND huyện hổ trợ kinh phí để
xây dựng CSVC. Các trường THCS Quảng Liên, THCS Quảng Thạch, THCS Cảnh
Dương, THCS Quảng Hưng được giao chỉ tiêu xây dựng trường CQG trong năm học
2014-2015 phấn đấu hoàn thành các chuẩn để công nhận trong năm 2015. Các trường
THCS Quảng Phú, THCS Quảng Xuân, THCS Quảng Phương tiếp tục tăng trưởng CSVC,
trang thiết bị để nâng chuẩn. Các trường THCS Quảng Châu và THCS Quảng Đông chuẩn
bị mọi điều kiện để kiểm tra công nhận sau 5 năm đạt chuẩn.
Trường THCS Quảng Xuân hoàn thành đề án xây dựng Lá cờ đầu để tham mưu với
UBND xã Quảng Xuân, Phòng GD&ĐT thống nhất trình UBND huyện phê duyệt.
Trường THCS Quảng Lưu, THCS Quảng Phú, THCS Quảng Liên xây dựng Đề án
trường trọng điểm chất lượng gửi về Phòng để báo cáo với UBND huyện.
Các đơn vị tích cực, chủ động tham mưu cho địa phương tiếp tục đầu tư nguồn
lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn
quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Phấn
đấu đến cuối năm 2015, toàn huyện có 40 - 45% các trường THCS đạt chuẩn Quốc
gia.
11


Các đơn vị đã đạt chuẩn quốc gia có trách nhiệm phát huy hơn nữa vai trò hạt
nhân của đơn vị, duy trì, củng cố và từng bước nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn,

đơn vị triển khai đến từng cán bộ giáo viên trong trường.
Giáo viên và CBQL phải tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do Phòng, Sở tổ
chức và triển khai đến tận giáo viên và học sinh thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên và CBQL phải có kế hoạch
cụ thể, đảm bảo về thời lượng và nội dung theo quy định,
Tổ chức tập huấn về nội dung: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực học sinh; Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn... đã được tiếp thu trong
các đợt tập huấn của Sở GD&ĐT.
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Tin
học.
12


Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học
sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ
trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.
Tổ chức tập huấn chuyên môn về TDTT nhằm chuẩn bị tốt cho việc tổ chức
HKPĐ các cấp.
2. Đổi mới công tác quản lý giáo dục
Ban giám hiệu phải có kế hoạch chỉ đạo kiểm tra các hoạt động của tổ chuyên
môn về dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực, về tổ chức
các cuộc thi KHKT, thi dạy học theo chủ đề tích hợp, thi vận dụng kiến thức liên môn
để giải quyết các tình huống thực tiễn (chương trình và thời gian làm việc cụ thể)
Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục theo các quy định hiện hành và theo Kế
hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh của nhà trường. Quản lý
hồ sơ theo quy định, tránh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.
Tập trung các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí…
khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong thực hiện
kế hoạch; đề xuất điều chỉnh nội dung, chương trình, báo cáo kết quả và kinh nghiệm
các hoạt động thí điểm. Các hoạt động chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra của cấp trên đều

Thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
Hội thi sáng tạo KHKT dành cho học sinh trung học.
Cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học
Cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn
dành cho học sinh trung học.
Hội khỏe phù đổng cấp cụm, huyện.
1.5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (Số: 30/2009/TT-BGDĐT) :
Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
3. Tiêu chí 3. ứng xử với học sinh
4. Tiêu chí 4. ứng xử với đồng nghiệp
5. Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong
Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục
Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1. Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học
2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học
3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học
4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học
5. Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học
6. Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập
7. Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học
8. Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học
3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

trong độ tuổi vào cấp tiểu học và THCS, 80% vào THPT và bổ túc THPT; tiếp tục
thực hiện phổ cập 100% trường trung học cơ sở ở các xã, phường, thị trấn và phấn đấu
phổ cập bậc trung học ở những nơi có điều kiện.
Phát triển mạnh, đa dạng về quy mô và các hình thức dạy nghề, thiết thực gắn với nhu
cầu thị trường, khả năng tạo việc làm và phục vụ cho các chương trình kinh tế - xã hội
trọng điểm của tỉnh; chú trọng đào tạo và thu hút nguồn nhân lực đủ khả năng tiếp cận
khoa học tiên tiến, kỹ thuật công nghệ cao. Đặc biệt quan tâm đến chất lượng mũi
nhọn, vừa đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện nhằm đào tạo nguồn nhân lực có
chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh. Đẩy mạnh các
hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng,
trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công... để phổ cập kiến thức
khoa học phổ thông cho người lao động. Phấn đấu đến năm 2015 có 55-60% lao động
được đào tạo, trong đó có 35-40% lao động được đào tạo nghề.
1.5.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ
Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, đẩy mạnh việc chuyển giao, ứng dụng
công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống, chú trọng công nghệ có quy mô vừa và
nhỏ phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh, nhằm nâng cao chất lượng và khả năng
cạnh tranh của hàng hóa, sản phẩm. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong
sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản và bảo vệ môi trường. Chú trọng lựa chọn, ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thích hợp cho khu vực nông thôn và miền núi nhằm
khai thác tiềm năng, thế mạnh, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân
dân.
Xây dựng, phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ đủ mạnh, có khả năng tiếp thu,
ứng dụng và làm chủ công nghệ hiện đại; đủ sức nghiên cứu và giải quyết những
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách nhằm cung cấp các luận cứ khoa học cho
việc xây dựng các chủ trương, chính sách trong chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
Đẩy mạnh phổ biến thông tin khoa học công nghệ, chú trọng thông tin phục vụ cho
doanh nghiệp, nông thôn, vùng sâu vùng xa. Tăng cường chất lượng các hoạt động
đánh giá, nghiệm thu chuyển giao các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học; công tác
quản lý nhà nước về an toàn bức xạ hạt nhân, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất

0/00.
1.5.4. Phát triển văn hoá, thể thao, thông tin và truyền thông
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết TW 5 (khoá VIII) của Đảng về "Xây dựng và
phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc", đi đôi với tiếp thu
có chọn lọc văn hóa mới của thời đại. Tạo chuyển biến cơ bản, tiến bộ rõ rệt về hưởng
thụ văn hóa của nhân dân trong tỉnh, đặc biệt là miền núi, vùng sâu, vùng bãi ngang
cồn bãi. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao. Chăm lo xây
dựng đời sống văn hoá cơ sở gắn với việc đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hoá". Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ em, nhất là
trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu đến năm 2015, có
78-80% số hộ đạt gia đình văn hoá, 45-50% làng bản, tiểu khu, 60-70% cơ quan, đơn
vị đạt chuẩn văn hoá, 100% xã phường, thị trấn có thiết chế văn hoá đồng bộ, 90% số
xã có bưu điện văn hoá xã.
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về văn hoá thông tin, kiên quyết đẩy lùi sự
xâm nhập của các luồng văn hoá độc hại. Nâng cao chất lượng các tác phẩm văn học
nghệ thuật, cũng như đào tạo, bồi dưỡng tài năng trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật.
16


Sắp xếp và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan thông tấn, báo chí, phát
thanh truyền hình nhằm phản ảnh đầy đủ kịp thời tình hình trong tỉnh, trong nước và
trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội của tỉnh. Nâng cao chất lượng phương tiện thiết bị kỹ
thuật thông tin hiện đại tiên tiến và nội dung kỹ thuật, mỹ thuật các chương trình phát
thanh truyền hình. Phấn đấu phổ cập toàn diện phương tiện nghe nhìn trước năm
2015.
Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng gắn với cuộc vận động "Toàn dân
rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại". Phấn đấu đến năm 2015, có 27 - 30%
dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Từng bước thực hiện chuyên nghiệp
hoá và phát triển thể thao thành tích cao, trước mặt tập trung vào các môn, lĩnh vực có
thế mạnh của tỉnh. Chú trọng đào tạo đội ngũ vận động viên nòng cốt, huấn luyện

phát triển và củng cố các quỹ xã hội và đoàn thể. Phát triển các hoạt động an sinh xã
hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động "
đền ơn đáp nghĩa", chăm sóc người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, giúp đỡ nạn
17


nhân chất độc màu da cam, trẻ mồ côi, người già không nơi nương tựa, người tàn tật.
Chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách. Vận động
các cơ quan doanh nghiệp và toàn dân tham gia hoạt động từ thiện giúp đỡ các đối
tượng nghèo, tạo điều kiện thuận lợi để họ tự lực vươn lên hòa nhập cộng đồng.
Nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số: Tổng kết và rút kinh nghiệm trong
thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2; đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết để
thực hiện các chương trình phát triển KT-XH khác ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc,
đảm bảo cho đồng bào dân tộc được hưởng lợi từ thành quả của quá trình phát triển.
Phấn đấu về cơ bản, các xã có đủ các công trình thiết yếu. Từng bước thu hẹp khoảng
cách về đời sống vật chất và tinh thần giữa các nhóm dân tộc. Thực hiện tốt việc giao
đất giao rừng cho các hộ gia đình và tổ chức ở vùng dân tộc và miền núi, ở những nơi
có điều kiện về rừng, nhất là hộ gia đình dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt công tác định
canh định cư, chính sách hỗ trợ về đất canh tác, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho
đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. Chú trọng củng cố và mở rộng các hoạt động y tế,
giáo dục, văn hoá thông tin cho đồng bào dân tộc. Nâng cao dân trí, bảo tồn và phát
huy những giá trị văn hoá truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
1.7. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục
tại đơn vị:
Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc
rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan
điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục – đào
tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng tâm về
giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra
trong tình hình mới. Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện

- Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy:
- Phương pháp dạy học trò chơi:
2.2. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.
2.2.1. Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp: Gồm hai giai đoạn:
- Trước giờ học: + Xác định mục tiêu bài học và đối tượng học.
+ Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi và thời điểm đặt
câu
hỏi và trình tự các câu hỏi.
+ Dự kiến những câu hỏi phụ.
- Trong giờ học: Sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến và chú ý thu thập thông tin
phản hồi từ HS.
- Sau giờ học: GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và logic của
hệ thống câu hỏi.
2.2.2. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: Gồm các bước
- Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề
+ Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề.
+ Giải thích và chính xác hóa tình huống.
+ Phát biểu và dặt mục tiêu giải quyết vấn đề.
- Bước 2: Tìm giải pháp.
Bắt
đầu
Phân tích vấn đề
Đề xuất và thực hiện hướng giải
quyết
Hình thành giải pháp

Giải pháp đúng
Kết thúc
- Bước 3: Trình bày giải pháp
- Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

2.2.5. Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành:
- Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành
- Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
- Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
- Bước 4: Thực hành đa dạng
- Bước 5: Bài tập cá nhân
2.2.6. Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy:
- Bước 1: Lập bản đồ
- Bước 2: Báo cáo, thuyết minh bản đồ tư duy
- Bước 3: Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ tư duy
2.2.7. Phương pháp dạy học trò chơi:
- GV hoặc học sinh lựa chơi trò chơi.
- Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết
- Phổ biến tên trò chơi, nội dungt và luật chơi cho HS
- Chơi thử (nếu cần)
- HS tiến hành chơi
- Đánh giá sau trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi.
20


II. Cách dạy những bài khó trong chương trình trong lĩnh vực hình học:
Yêu cầu 1: Làm cho học sinh, kể cả học sinh yếu, giải được toán hình học và qua
đó làm cho học sinh nắm vững các tri thức hình học và hiểu rõ thêm thế nào là
chứng minh hình học.
Ở lớp 6, yêu cầu chủ yếu là vẽ hình, đo đạc, luyện tập sử dụng các dụng cụ vẽ và
đo, quan sát hình và mô tả hình, rút ra một số tính chất của các hình.
Ở lớp 7, bước đầu làm quen với định lý, nắm được hai phần của định lý, thấy được
sự cần thiết phải chứng minh định lý, bước đầu làm quen với bài toán chứng minh
hình học. Vì vậy đây là năm học rất quan trọng cần được chuẩn bị kỹ càng, giúp học

Quá trình phân tích là một bộ phận không thể tách rời được của việc chứng minh định
lý, cũng như việc giải phần lớn các bài toán, nhất là các bài toán hình học. Vì quá
trình chứng minh định lý (giải toán hình học nói chung cũng là chứng minh định lý) là
quá trình nêu lên được mối liên hệ giữa giả thiết và kết luận; phương pháp phân tích đi
lên cho phép ta đi từ kết luận đến giả thiết, nhờ đó ta tìm được cách chứng minh (hoặc
21


cách giải). Khi trình bày bài giải thì trình bày theo hướng ngược lại, tức là đi từ giả
thiết đến kết luận, gọi là phương pháp tổng hợp. Bài toán hình học dễ hay khó thể hiện
ở mối liên hệ giữa giả thiết và kết luận là đơn giản hay phức tạp. Trong trường hợp
mối liên hệ đó là rõ ràng thì không nhất thiết phải phân tích. Phương pháp phân tích
có tác dụng rõ rệt trong trường hợp mối liên hệ nói trên phức tạp, lúc đó phân tích
thực sự là sự tìm tòi cách giải bài toán một cách hữu hiệu. Tất nhiên, phải mất nhiều
thời gian khi tiến hành phân tích, nhưng sự tiêu phí thời gian lúc đầu sẽ được đền bù
rất lớn về sau. Chính vì vậy, cần coi trọng và thường xuyên sử dụng phương pháp
phân tích, vì đó là con đường phát hiện cách giải bài toán, như là sự giáo dục sự đào
tạo con người, không những về kiến thức mà cả vế văn hóa ứng xử (ta thường nói
“dạy chữ và dạy người ”)
Yêu cầu 3: Dạy học sinh tìm tòi những cách giải khác nhau của một bài toán
hình học và biết lựa chọn cách giải tốt nhất.
Việc dạy học sinh tìm tòi nhiều cách giải khác nhau là hoàn toàn có thể thực hiện
được vì:
Khả năng giải bài toán bằng nhiều cách phụ thuộc vào vốn kiến thức hình học
của từng học sinh, vốn kiến thức đó được tích lũy dần qua các lớp học.
Có thêm kiến thức mới, tìm được cách giải tốt hơn sẽ làm cho học sinh năng
động hơn, yêu thích môn học hơn và tất sẽ có kết quả học tập ngày càng tốt hơn
Để giúp học sinh có khả năng tìm tòi những cách giải khác nhau, giáo viên cần:
1. Giúp đỡ học sinh tích lũy, hệ thống hóa và nắm vững các cách chứng minh khác
nhau của cùng một tương quan hình học (bằng nhau, song song, thẳng hàng, cùng nằm

rộng hơn …, thì kết quả thay đổi như thế nào, hoặc có thể thay đổi những gì ở giả thiết
thì cách giải và kết quả vẫn không thay đổi.
b/ Có thể giải quyết thêm vấn đề gì mới, ví dụ xét mệnh đề đảo, dựa vào bài toán
này có thể giải bài toán tương tự nào khác hoặc đặt ra bài toán nào khác.
Việc dạy học sinh biết khai thác bài toán có tác dụng rất lớn trong việc bồi dưỡng cho
học sinh những phương pháp toán học như đặt biệt hóa, khái quát hóa, tương tự …,
kích thích tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo của học sinh. Việc khai thác bài toán chủ
yếu dành cho những học sinh khá và giỏi, còn đối với những đối tượng khác tất nhiên
có mức độ yêu cầu khai thác thấp hơn.
Yêu cầu 5: Nâng cao kỹ năng giải toán hình học cho học sinh và tiếp tục dạy
cho học sinh trình bày tốt bài giải.
Việc xây dựng cho học sinh một nền nếp tốt trong việc giải toán hình học là rất
quan trọng và cần được chú trọng ngay từ giai đoạn đầu học hình học. Kỹ năng giải
toán hình học được nâng cao dần trên cơ sở hình thành và hoàn thiện những thói quen,
nền nếp làm bài tập. Sau đây là những thói quen, nền nếp quan trọng, nêu dưới dạng
quy tắc :
- Đọc kỹ đầu bài, vẽ hình rõ và đúng, hiểu rõ và ghi giả thiết, kết luận bài toán
theo ngôn ngữ và ký hiệu hình học.
- Nhớ và huy động bộ công cụ liên quan đến kết luận của bài toán, căn cứ vào nội
dung của giả thiết mà lựa chọn những công cụ thích hợp.
- Sử dụng hết những điều giả thiết đã cho. Trong nhiều trường hợp, không tìm ra
cách giải là vì còn có điều trong giả thiết chưa sử dụng đến.
- Mỗi điều khẳng định của mình phải có căn cứ.
- Từng bước, từng phần phải kiểm tra để kịp thời phát hiện và sửa những sai lầm
nếu có
- Khi giải xong, nhìn lại con đường vừa đi: có thể coi đây là giai đoạn nhận thức tư
tưởng, giai đoạn tích lũy kinh nghiệm.
C. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3:
Mô đun THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS.
I. Khái quát về giai đoạn phát triển của lứa tuổi học sinh THCS.

Sự phát dục ở các em trai vào khoảng 15,16 tuổi, các em gái khoảng 13,14 tuổi.
Đến 15. 16 tuổi giai đoạn phát dục đã kết thúc, có thể sinh đẻ được, tuy nhiên
các em chưa trưởng thành về mặt cơ thể và đặc biệt là sự trưởng thành về mặt xã hội.
Chính vì thế các nhà khoa học cho rằng ở lứa tuổi học sinh THCS không có sự cân đối
giữa sự phát dục, giữa bản năng tương ứng, những tình cảm và ham muốn đợm màu
sắc tình dục với mức độ trưởng thành về mặt xã hội và tâm lý. Nhiều khó khăn trở
ngại ở lứa tuổi này chính là các em chưa biết đánh giá, chưa biết kìm hãm và hướng
dẫn bản năng, ham muốn của mình một cách đúng đắn, chưa biết kiểm tra tình cảm và
hành vi, chưa biết xây dựng mối quan hệ đúng đắn giữa người bạn khác giới. Vì thế
các nhà giáo dục cần phải giúp đỡ các em một cách tế nhị, khéo léo để các em hiểu
đúng vấn đề, đừng làm cho các em băn khoan, lo ngại.
2. Sự thay đổi của điều kiện sống.
- Đời sống gia đình của các em học sinh THCS.
Ở lứa tuổi này địa vị các em trong gia đình đã được thay đổi, được gia đình thừa
nhận như một thành viên tích cực, được cha mẹ, anh chị giao cho những những nhiệm
vụ cụ thể như chăm sóc em nhỏ, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, chăn nuôi gia súc …, các
em ý thức được các nhiệm vụ và thực hiện tích cực. Các em được tham gia bàn bạc
một số công việc của gia đình.
Những thay đổi đó đã động viên, kích thích học sinh THCS hoạt động tích cực,
độc lập tự chủ.
- Đời sống trong nhà trường của học sinh THCS.
Hoạt động học tập và các hoạt động khác của học sinh THCS có nhiều thay đổi,
có tác động quan trọng đến việc hình thành những đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh
THCS như: Sự thay đổi về nội dung dạy học, thay đổi về phương pháp dạy học và
24


hình thức học tập. Tất cả những thay đổi đó là điều kiện rất quan trọng làm cho hoạt
động nhận thức và nhân cách của học sinh THCS có sự thay đổi về chất so với các lứa
tuổi trước.

việc học tập thì phải:
- Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học.
- Tài liệu học tập phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu rõ ý
nghĩa của tài liệu học.
- Tài liệu phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập.
- Trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó.
- Phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp.
2. Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS.
- Học sinh THCS có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác các
sự vật, hiện tượng. Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình
tự và hoàn thiện hơn.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status