bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên thcs modul 19, 20, 21, 22 năm 2015 ( cả 3 nội dung 1, 2, 3) - Pdf 34

BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2014 – 2015
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Đại Tiến
Sinh ngày: 22-1-1960
Tổ chuyên môn: Văn Sử
Năm vào ngành giáo dục: 1987
Nhiệm vụ được giao trong năm học: - Giảng dạy Văn 62,3,4 và công nghệ 62
Chủ nhiệm 62
PHẦN I: CÁC CĂN CỨ HOÀN THÀNH BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN
- Căn cứ thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên trung học cơ sở.
- Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 07 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục thường xuyên
- Căn cứ kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi về việc Bồi
dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục
thường xuyên năm học 2013 - 2014.
- Căn cứ kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo Sơn Tịnh về việc bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên mầm non, trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục thường xuyên
năm học 2013 - 2014.
- Căn cứ kế hoạch của Trường THCS Phạm Kiệt về việc bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên năm học 2013 - 2014.
- Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân năm học 2013-2014, tôi
xin báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên như sau:
Tháng 7 + 8/2014 - Bồi dưỡng tập trung nội dung bồi dưỡng 1
Mã mô đun: 1,2,3,4,5,6 Công tác CN lớp.
- Thời gian tự học: 30 Tiết Thời gian học tập trung
- Nắm đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở (THCS)
- Ph.tích được các đ.điểm tâm sinh lí của HS THCS để vận dụng trong dạy học,

Câu hỏi:
Anh (chị) trình bày kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xun của cá nhân và
vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập bồi dưỡng thường xun vào q trình
thực hiện năm học.
Bài làm:
Kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xun của cá nhân tơi và vận dụng những
kiến thức, kĩ năng đã học tập bồi dưỡng thường xun vào q trình thực hiện năm học
của tơi như sau :
PHẦN II: KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUN:
Tháng 7 + 8/2014 - Bồi dưỡng tập trung nội dung bồi dưỡng 1
- Mã mơ đun: 1,2,3,4,5,6 Cơng tác CN lớp
* Cơng tác chủ nhiệm lớp
Nội dung 1: Vai trò, mục tiêu của hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếp nối hoạt động dạy - học trên
lớp, do đó tạo nên sự hài hòa, cân đối của quá trình sư phạm tổng thể nhằm hiện
thực hóa mục tiêu của các cấp học. Và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vừa
nhằm củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và xã hội.
Vì vậy, hoạt động này ở mỗi cấp học cũng sẽ có những mục tiêu khác nhau.
Nội dung 2: Nội dung tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học; mở rộng và nâng cao hiểu biết cho
học sinh về các lónh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh
nghiệm hoạt động tập thể của học sinh.
Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã


hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê
hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
Nội dung 3: Phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THCS rất đa dạng và phong phú. Ở
đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, trên cơ sở đó

+ Hiểu rõ đặc điểm của từng phần mềm( word, Excel, Carbri, Violet, Sketchtpad…), để
khai thác và sử dụng trong dạy học.
+ Giáo viên cần cân nhắc và lựa chọn kĩ các tiết dạy có hoặc không sử dụng công nghệ
thông tin sao cho phát huy được một cách tối đa hiệu quả và đảm bảo mục tiêu bài học.
+ Không lạm dụng các hiệu ứng trình chiếu phức tạp, nhiều hiệu ứng trình chiếu khác
nhau trong một slide
+ Cùng với các hiệu ứng, giáo viên cũng nên chọn những hình nền đơn giản, sáng và
phù hợp với bài dạy để thể hiện nội dung một cách rõ ràng
+ Lựa chọn các câu chữ ngắn gọn, súc tích và tường minh, thể hiện rõ nội dung để
chiếu lên màn hình
+ Tránh ôm đồm, lạm dụng các tư liệu vào bài giảng, biến tiết học thành buổi xem
tranh ảnh, phim tư liệu
+ Nên kết hợp công cụ trình chiếu với ghi bảng
+ Việc ứng dụng CNTT vào dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học là một
công việc khó khăn, lâu dài, đòi hỏi rất nhiều điều kiện về cơ sở vật chất và năng lực
của đội ngũ giáo viên. Do đó, để đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong
dạy học có hiệu quả cần có sự quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất của các cấp, sự chỉ đạo
đồng bộ của ngành – của mỗi nhà trường và đặc biệt là sự nỗ lực học hỏi, rút kinh
nghiệm của bản thân mỗi giáo viên.
+Chúng ta đều nhận thức rõ v.trò của CNTT trong mọi lĩnh vực của cuộc sống và hơn
ai hết chúng ta cũng nhận thức rõ lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và
h.tập.
Modun20. Sử dụng các thiết bị dạy học Tháng 01,02/2015
- Nội dung bồi dưỡng : Mã mô đun THCS 20
Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:
*TBDH gồm 2 nhóm: TBDH truyền thống (bảng, tranh vẽ, mô hình, vật thật, bản đồ...)
và TBDH hiện đại (overhead, projector, đầu đĩa CD, VCD, máy tính...)


*Các hoạt động nghiên cứu:

*Các chức năng của thiết bị dạy học.
-Chức năng cơ bàn và quan trọng nhất của thiết bị dạy học là chức năng thông tin.
-Thiết bị dạy học có chức năng phản ánh.
-Thiết bị dạy học có chức năng giáo dục.
-Thiết bị dạy học có chức năng phục vụ
*Vị trí và mối quan hệ của thiết bị dạy học với các thành tố của quá trình dạy học
*Vai trò cùa thiết bị dạy học trong quá trình dạy học
*Yêu cầu khách quan của việc đổi mới phương pháp dạy học kết hợp với
việc sử dụng thiết bị dạy học hiện đại
*Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học
ở các trường trung học cơ sở
*Một số loại hình thiết bị dạy học ờ trường trung học cơ sở
-Một số thiết bị dạy học dùng chung
-Một số thiết bị dạy học bộ môn
-Đảm bảo an toàn khi sử dụng TBDH
- Các nguyên tắc sử dụng TBDH
- Tự làm TBDH
- Ứng dụng CNTT trong tự làm đồ dùng dạy học.
Đê đáp úng yêu cầu đổi mỏi về nội dung chương trình, cần thiết phải cỏ các TBDH.
Nguửi ta nhân thấy các TBDH cỏ ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho GV tổ chúc các
hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cục, say mè học tập cửa HS, góp phần nâng
cao hiệu quả cửa việc dạy học.
TBDH là một trong những điêu kiện cần thiết để GV thục hiện đuợc các nội dung giáo
dục, giáo dương và phát triển tri tuệ, khơi dậy tổ chất thông minh của HS.
Mổi quan hệ giữa TBDH với các thành tổ khác cửa quá trình dạy học được mô tả trong
sơ đồ sau:
Modun21. Bảo quản TBDH
Tháng 3/2015
- Nội dung bồi dưỡng : Mã mô đun THCS 21
Kết quả: (Vận dụng thực tế và kết quả minh chứng)

tủ, giá, hòm, kệ,..., vật che phủ, phương tiện chống ẩm, chống mổi mọt, dụng cụ
phòng cháy, chữa cháy. Cần có hệ thống sổ sách quản lí việc trang bị TBDH theo
từng học kì, từng năm học; hệ thống sổ sách quản lí việc mượn, trả TBDH của GV
để nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm. Khi mất mát, hỏng hóc TBDH phải
có biện pháp xử lí thích hợp. TBDH phải được làm sạch và bảo quản ngay sau khi
sử dụng, thực hiện việc bảo quản theo chế độ phù hợp đổi với từng loại TBDH.
Quan tâm đến điều kiện thời tiết, khí hậu, môi trường,... ảnh hưởng đến việc bảo
quản, chất lượng của từng loại TBDH, đặc biệt là các loại TBDH có ứng dụng
CNTT&TT hiện đại và đắt tiền như: máy chiếu đa năng, máy vi tính, bảng thông
minh,... Việc bảo quản cũng phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất TBDH
(theo Catalogue) và tuân thủ những quy trình chung về bảo quản. Các thiết bị thí
nghiệm độc hại, gây ô nhiễm phải được bố trí và xử lí theo tiêu chuẩn quy định
để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Những TBDH đã hỏng,
không thể sửa chữa để tiếp tục sử dụng thì có thể tổ chức lập biên bản thanh lí,
tiêu hủy. Bố trí kinh phí để mua sắm vật tư, vật liệu bổ sung phụ tùng, linh kiện,
vật tư tiêu hao theo định kì bảo dưỡng, bảo quản.
Modun22. Sử dụng một số phần mềm dạy học Tháng 4/2014
- Nội dung bồi dưỡng : Mã mô đun THCS 22
*Quá trình thực hiện:
* Kết quả: (Vận dụng thực tế và kết quả minh chứng)
Sau khi nghiên cứ kĩ module này, tôi nhận thấy rằng:
Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, bên cạnh đó là giá
thành của các thiết bị, máy móc giảm đáng kể, giáo viên có nhiều cơ hội tiếp xúc với
nhiều phần mềm dạy học. Có thể kể đến một số các phần mềm thông dụng mà giáo viên
bộ môn nào cũng có thể sử dụng trong quá trình soạn thảo nội dung dạy học của mình.
Thời gian gần đây, việc thiết kế bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính đang là vấn đề
quan tâm của nhiều giáo viên. Có rất nhiều phần mềm máy tính hỗ trợ thiết kế chuyên
nghiệp như Articulate, Violet, Director, Flash... Tuy nhiên, đa số giáo viên thích dùng
PowerPoint hơn vì dễ sử dụng và có sẵn trong bộ phần mềm Microsoft Office.
Với PowerPoint, giáo viên có thể sử dụng các hiệu ứng (effect), hoạt cảnh (animation)

Đối với modun 17: Tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng
Nội dung 1: Những thông tin cơ bản phục vụ bài giảng
Giáo viên cần phải nắm được các thông tin sau : chuẩn kiến thức và kĩ năng của
tiết dạy, thông tin về học sinh của lớp mình dạy.
Nội dung 2: Các bước cơ bản trong thực hiện phương pháp tìm kiếm thông tin
phục vụ bài giảng


Trước tiên, giáo viên cần phải nắm được chuẩn kiến thức và kĩ năng của tiết dạy,
sau đó phải nắm được thông tin về học sinh của lớp mình để từ đó định hình nên hướng
đi của tiết học.
Nội dung 3: Khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng
Tùy theo tình hình ở mỗi lớp qua tìm hiểu tôi áp dụng các phương pháp truyền
đạt khác nhau cho phù hợp với tình hình học tập, khả năng tiếp thu của mỗi lớp.
Đối với modun 21: Bảo quản, sửa chữa, sáng tạo thiết bị dạy học (TBDH)
Nội dung 1: Sự cần thiết phải bảo quản, sửa chữa và sáng tạo TBDH
Trong quá trình dạy học người dạy cần thiết phải sử dụng các thiết bị dạy học. Vì
thiết bị dạy học là cộng cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên thực hiện các phương pháp dạy
học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học. Thiết bị dạy học sẽ giúp học sinh tự
chiếm lĩnh tri thức, phát triển kỹ năng thực hành, kích thích hứng thú nhận thức của học
sinh, phát triển trí tuệ, giáo dục nhân cách học sinh..
Nội dung 2: Bảo quản các TBDH. Tổ chức cho học sinh thực hiện bảo quản thiết
bị dạy học
Thiết bị dạy học là rất cần thiết đối với việc dạy học. Vì vậy, vấn đề bảo quản và sử
dụng hợp lí thiết bị dạy học là điều đáng quan tâm. Bảo quản các thiết bị dạy học bằng
cách phân loại, sắp xếp và lau chùi phù hợp đối với từng loại thiết bị.Thường xuyên
kiểm tra để khắc phục những hư hỏng.
Nội dung 3: Sửa chữa hỏng hóc thông thường của các TBDH
Giáo viên cần nắm được thông tin về TBDH và biết cách sửa chữa các TBDH
Nội dung 4: Cải tiến và sáng tạo TBDH

thể hiện năng lực tổ chức tự quản hoạt động tập thể. Khi thực hiện kế hoạch hoạt động
cần chú ý những điều sau:
+ Chỉ đạo hs thực hiện theo đúng chương trình đã vạch.
+ Cần chú ý có thể nảy sinh những tình huống ngồi dự kiến. GVCN cần rèn luyện
cho đội ngũ tự quản đề phòng, có phương án giải quyết để khỏi bị động.
Đối với modun 34: Tổ chức hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp (GDNGLL) ở
trường THCS
Nội dung 1: Vai trò, mục tiêu của hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếp nối hoạt động dạy - học trên
lớp, do đó tạo nên sự hài hòa, cân đối của quá trình sư phạm tổng thể nhằm hiện
thực hóa mục tiêu của các cấp học. Và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vừa
nhằm củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và xã hội.
Vì vậy, hoạt động này ở mỗi cấp học cũng sẽ có những mục tiêu khác nhau.
Nội dung 2: Nội dung tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học; mở rộng và nâng cao hiểu
biết cho học sinh về các lónh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri
thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh.
Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động
xã hội; hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê
hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
Nội dung 3: Phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THCS rất đa dạng và phong
phú. Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, trên
cơ sở đó giáo viên vận dụng hợp lí giữa nội dung và hình thức của hoạt động đã lựa
chọn. Theo tơi có một số phương pháp cơ bản:
- Phương pháp thảo luận nhóm : nhóm nhỏ, nhóm lớn (đơn vị lớp)
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp giải quyết vấn đề
- Phương pháp tình huống
- Phương pháp giao nhiệm vụ

2.2. Nội dung
Dạy học theo hướng lồng ghép tích hợp thực hiện ở một số nội dung môn học và các
hoạt động giáo dục:
- Nội dung tích hợp bao gồm những nội dung như: tích hợp giáo dục đạo đức, học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục phòng chống tham nhũng; sử dụng
13


năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; giáo dục về dân số, đa dạng sinh học
và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường, chủ quyền biển đảo theo
hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, tích hợp giáo dục pháp luật.
- Mức độ tích hợp tùy theo từng môn học, nội dung để lựa chọn mức độ tích hợp:
+ Mức độ tích hợp liên hệ
+ Mức độ tích hợp bộ phận
+ Mức độ tích hợp toàn phần
2.3. Phương pháp
- Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp là lồng ghép nội dung tích hợp vào các
bài dạy, tùy theo từng môn học mà lồng ghép tích hợp ở các mức độ như liên hệ, lồng ghép
bộ phận, toàn phần ... từ đó giáo dục và rèn kĩ năng sống, giá trị sống cho học sinh.
- Để vận dụng quan điểm tích hợp vào việc giảng dạy, chúng ta cần chú ý đến ba
hình thức tích hợp sau:
+ Tích hợp ngang
+ Tích hợp dọc
+ Tích hợp liên môn

14


II. MODULE THCS 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC.
Qua thời gian tự học tôi đã nắm được những vấn đề sau:

15


quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những
mục đích học tập khác.
- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ: Trong đó HS của một lớp học được
chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các
nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau
đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
- Phương pháp dạy học trực quan: Là phương pháp sử dụng những phương tiện
trực quan, phương tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập,
củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
- Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành: Nhằm củng cố, bổ sung, làm
vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết.
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy: là phương pháp dạy học mà giáo
viên và học sinh thực hiện nhiệm vụ dạy học thông qua việc lập bản đồ tư duy. Bản đồ tư
duy giup thể hiện ra bên ngoài cách thức mà bộ não chúng ta hoạt động.
- Phương pháp dạy học trò chơi: Là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu
một vấn đề, thực hiện một nhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động, những thái
độ, những việc làm thông qua một trò chơi học tập nào đó.
2.2. Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.
2.2.1. Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp: Gồm hai giai đoạn:
- Trước giờ học: + Xác định mục tiêu bài học và đối tượng học.
+ Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi và thời điểm đặt câu
hỏi và trình tự các câu hỏi.
+ Dự kiến những câu hỏi phụ.
- Trong giờ học: Sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến và chú ý thu thập thông tin phản
hồi từ HS.
- Sau giờ học: GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và logic của hệ
thống câu hỏi.

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Trình bày kết quả.
c. Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác quan sát và bổ sung ý kiến
- Gv tổng kết và nhận xét.
2.2.4. Phương pháp dạy học trực quan:
- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các
thiết bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS.
- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí
nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…
- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu
nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim
điện ảnh.
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi
yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải.
2.2.5. Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành:
- Bước 1: Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành
- Bước 2: Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
17


- Bước 3: Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
- Bước 4: Thực hành đa dạng
- Bước 5: Bài tập cá nhân
2.2.6. Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy:
- Bước 1: Lập bản đồ
- Bước 2: Báo cáo, thuyết minh bản đồ tư duy
- Bước 3: Thảo luận, chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ tư duy
2.2.7. Phương pháp dạy học trò chơi:

18


- GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
- Mỗi thành viên hoặc các nhóm phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề
trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
- HS cả lớp đi xem “ triển lãm” và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
- Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối
ưu.
3.6. Kĩ thuật công đoạn
- HS được chia thành các nhóm, mỗi nhóm được giao giải quyết một nhiệm vụ khác
nhau.
- Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A 0 xong, các nhóm
sẽ luân chuyển giấy A0 ghi kết quả thảo luận cho nhau.
- Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung cho nhóm bạn. Sau đó lại tiếp tục luân
chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để góp ý.
- Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã nhận lại được tờ giấy A 0 của nhóm mình
cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm khác. Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý kiến của
các bạn để hoàn thiện lại kết quả thảo luận của nhóm . Sau khi hoàn thiện xong, nhóm sẽ
treo kết quả thảo luận lên tường lớp học.
3.7. Kĩ thuật các mảnh ghép
- HS được phân thành các nhóm, sau đó GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận, tìm
hiểu sâu về một vấn đề của bài học.
- HS thảo luận nhóm về vấn đề đã được phân công
- Sau đó, mỗi thành viên của các nhóm này sẽ tập hợp lại thành các nhóm mới, như
vậy trong mỗi nhóm mới sẽ có đủ các “chuyên gia” về vấn đề A, B, C, D,...và mỗi “chuyên
gia” về từng vấn đề sẽ có trách nhiệm trao đổi lại với cả nhóm về vấn đề mà em đã có cơ
hội tìm hiểu sâu ở nhóm cũ.
3.8. Kĩ thuật động não
- Động não là kĩ thuật giúp cho HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý

3.13. Kĩ thuật “Lược đồ tư duy”
- Lược đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng hay
kết quả làm việc của cá nhân/ nhóm về một chủ đề.
3.14. Kĩ thuật “Hoàn tất một nhiệm vụ”
- GV đưa ra một câu chuyện/một vấn đề/một bức tranh/một thông điệp/... mới chỉ
được giải quyết một phần và yêu cầu HS/nhóm HS hoàn tất nốt phần còn lại.
- HS/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- HS/nhóm HS trình bày sản phẩm.
- GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá
3.1 5. Kĩ thuật “Viết tích cực”
- Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS tự do viết
câu trả lời. GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề
đang học trong khoảng thời gian nhất định.
- GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp.
3.16. Kĩ thuật “Đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực)
- Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời
gian đối với những bài học/phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS.
(Các anh chị tìm tài liệu bổ sung thêm theo ý mình)

20


III. MODULE THCS 26: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.
1. Vai trò nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
- Là một phần trong quá trình phát triển chuyên môn của giáo viên hay cán bộ quản
lí giáo dục trong thế kỉ XXI.
- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là cách tốt nhất để giáo viên hay cán bộ
quản lí giáo dục xác định những vấn đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện (lớp,

nghiên cứu được viết dưới dạng câu hỏi.

d. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho vấn đề nghiên cứu và sẽ
được kiểm chứng bằng dữ liệu.
- Có hai dạng giả thuyết nghiên cứu chính:
+ Giả thuyết không có nghĩa
+ Giả thuyết có nghĩa
2.2. Nội dung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
Bao gồm:
- Suy nghĩ: Quan sát thấy có vấn đề và nghĩ tới giải pháp thay thế.
- Thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp thay thế trong lớp học, trường học.
- Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không.
2.3. Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng gồm: Nghiên cứu định tính
và nghiên cứu đinh lượng nhưng tập trung nghiên cứu định lượng vì:
+ Kết quả nghiên cứu định lượng dưới dạng các số liệu có thể giúp nguời đọc hiểu rõ
hơn về nội dung và kết quả nghiên cứu.
+ Giúp giáo viên hay cán bộ quản lí giáo dục có cơ hội được đào tạo một cách hệ
thống về kỹ năng giải quyết vấn đề, phân tích và đánh giá - nền tảng quan trọng khi tiến
hành nghiên cứu định lượng.
+ Thống kê được sử dụng theo các chuẩn quốc tế - như một ngôn ngữ thứ hai - làm
cho kết quả nghiên cứu được công bố trở nên dễ hiểu.
3. Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm gồm các bước sau:
Bước

Hoạt động

- Giáo viên – người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng


IV. MODULE THCS 31: LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM.
1. Vị trí, vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp:
1.1. Giáo viên chủ nhiệm là người đại diện cho hiệu trưởng quản lí toàn diện học
sinh ở trường phổ thông.
- Quản lí toàn diện một lớp học
- Quản lí toàn diện hoạt động giáo dục.
- Giáo viên chủ nhiệm là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là
người thay mặt Hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và cha mẹ học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm truyền đạt tất cả các yêu cầu, kế hoạch giáo
dục giáo dục của nhà trường tới tập thể và từng học sinh lớp chủ nhiệm.
- Phản ánh đầy đủ thông tin về lớp chủ nhiệm, đề xuất các giải pháp giáo dục học
sinh, giúp cán bộ quản lí, lãnh đạo nhà trường đưa ra các định hướng, giải pháp quản lí,
giáo dục học sinh hiệu quả.
1.2. Giáo viên chủ nhiệm là người đại diện quyền lợi, nguyện vọng chính đáng
của tập thể học sinh, là cầu nối giữa các lớp với Hiệu trưởng và các thầy cô giáo.
- Giáo viên chủ nhiệm là người tập hợp ý kiến và nguyện vọng của từng học sinh
của lớp phản ánh với hiệu trưởng, với các tổ chức trong nhà trường và với các giáo viên bộ
môn.
- Giáo viên chủ nhiệm bảo vệ, bênh vực quyền lợi chính đáng về mọi mặt học sinh
của lớp.
- Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa hiệu trưởng và tập thể học sinh, sẽ tạo ra cơ
hội, điều kiện giải quyết kịp thời, có hiệu quả cao trong tổ chức tác động giáo dục.
- Giáo viên chủ nhiệm là người lãnh đạo gũi nhất, tổ chức, điều khiển, kiểm tra toàn
diện mọi hoạt động và các mối quan hệ ứng xử thuộc phạm vi lớp mình phụ trách.
1.3. Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức
xã hội.
- Là người tổ chức, phối hợp, liên kết các lực lượng giáo dục xã hội và gia đình để
thực hiện mục tiêu giáo dục học sinh toàn diện.
- Là người có trách nhiệm đầu tiên nghiên cứu thực trạng, xác định nội dung, các

3.2. Nội dung của kế hoạch công tác chủ nhiệm: Theo tôi khi lập kế hoạch công tác
chủ nhiệm bao gồm các nội dung sau:
1. Mục đích yêu cầu
2. Đặc điểm tình hình lớp
3. Tổ chức lớp:
- Phân loại học sinh
- Cơ cấu tổ chức học sinh của lớp: + Lớp trưởng
+ Lớp phó học tập
+ Lớp phó lao động – vệ sinh
+ Lớp phó văn thể mỹ
+ Thủ quỹ lớp
+ Tổ trưởng tổ 1
+ Tổ phó tổ 1
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status