PHÒNG GD & ĐT ………………….
TRƯỜNG THCS ……………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI LÀM
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN - NỘI DUNG 3
NĂM HỌC 2015-2016
HỌ VÀ TÊN: ……………………………….
CHỨC VỤ: …………………………….
A. CÁC MODULE ĐĂNG KÝ:
- Căn cứ Công văn số 1292/SGDĐT-TCCB, ngày 23/10/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo
Đắk Lắk về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư 26.
- Căn cứ kế hoạch Số: 05/PGDĐT-VP Phòng Giáo dục và Đào tạo Krông Búk.
- Căn cứ vào sự hướng dẫn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Huyện Krông Buk.
- Căn cứ kế hoạch của Trường THCS Nguyễn Công Trứ về việc bồi dưỡng thường xuyên
năm học 2015 – 2016
- Căn cứ kế hoạch của Tổ Tự Nhiên và căn cứ vào khả năng, năng lực của bản thân, tôi lựa
chọn 4 môđun sau thuộc khối kiến thức tự chọn của cấp THCS để bồi dưỡng trong năm học là:
Module THCS 1, Module THCS 2, Module THCS 3, Module THCS 4.
B. NỘI DUNG TỰ BỒI DƯỠNG 2: (60 tiết)
MODUL THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS
Để hiểu biết thêm về đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THCS người giáo viên cần phải nắm
được các yêu cầu cần thiết sau như:
1) Tóm tắt về đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh THCS
- Lứa tuổi này còn gọi là lúa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời kì phát
triển của trẻ em. Vị trí đặc biệt này đuợc phản ánh bằng các tên gọi: “thời kì quá độ", “tuổi khó
bảo", “tuổi bất trị", “tuổi khủng hoảng"... Những tên gọi đó nói lên tính phức tạp và tầm quan
trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ em. Đây là thòi kì chuyển từ thời thơ ấu
có được cơ thể khỏe mạnh. Đây là cơ sở cho sự phát triển trí tuệ và phát triển nhân cách của
thiếu niên.
Khó khăn cơ bản của lứa tuổi HS THCS là xây dựng mối quan hệ giữa người lớn với các em
sao cho ổn thoả và xây dụng quan hệ lành mạnh, trong sáng với bạn, đặc biệt với bạn khác
giới.
3) Một số lưu ý trong công tác giáo dục học sinh trung học cơ sở
Nhà trường và gia đình nên gần gũi, chia sẻ với HS; tránh để các em thu nhận những
thông tin ngoài luồng; tránh tình trạng phân hoá thái độ đối với môn học, học lệch để các em
có được sự hiểu biết toàn diện, phong phú.
Cần giúp HS THCS hiểu được các khái niệm đạo đức một cách chính xác, khắc phục
những quan điểm không đúng ở các em.
Nhà trường cần tổ chức những hoạt động tập thể lành mạnh, phong phú để HS THCS
được tham gia và có được những kinh nghiệm đạo đức đúng đắn, hiểu rõ các chuẩn mục đạo
đức và thực hiện nghiêm túc theo các chuẩn mục đó, để các em có được sự phát triển nhân cách
toàn diện.
Người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo) cần tôn trọng tính tự lập của HS THCS và hướng dẫn,
giúp đỡ để các em xây dựng được mối quan hệ đúng mực, tích cực với người lớn và mối quan
hệ trong sáng, lành mạnh với bạn bè.
MODUL THCS 2: Đặc điểm học tập của học sinh trung học cơ sở
Để hiểu biết thêm về lí luận và vận dụng vào thực tiễn dạy học ở THCS người giáo viên cần
phải nắm được các yêu cầu cần thiết sau như:
I.1. Tìm hiểu hoạt động học của học sinh THCS
a. Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh trung học cơ sở
- Về thể chất:
HS THCS có tuổi đời từ 11 đến 15 tuổi, tuổi có biến động lớn và có ý nghĩa đặc biệt của
đời người với một số đặc điểm sau:
+ Cơ thể phát triển tuy chưa thật hoàn thiện nhưng các em đã có sức lực khá mạnh mẽ.
nghĩa của nó cả về nội dung và phương thức thực hiện.
Qua hoạt động này tạo ra cái mới trong tâm lí của HS.
Trong lòng của hoạt động này cỏ mầm móng của hoạt động chủ đạo mới.
c. Hoạt động học của học sinh THCS
Hoạt động học của HS THCS được kế thừa và phát triển phương thức của hoạt động họctập đã được định hình ở tiểu học, nhưng được phát triển theo phương thức mới, đó là học hành. Đến cấp THCS HS được học nhiều môn học, thường mỗi môn có GV dạy riêng (GV
chuyên trách môn học). Nhiều môn học, chủ yếu là các môn khoa học tự nhiên như môn Vật lí,
Hoá học, Sinh học... đuợc tổ chức dạy và học theo hướng gắn với thực hành trong phòng học
bộ môn (có tính chất phòng thí nghiệm) theo cách thức: Học lí thuyết rồi thực hành, thực
nghiệm để hiểu rõ hơn, nắm vững hơn về lí thuyết, cấp THCS là cấp học bắt đầu có tính lí
thuyết, đương nhiên vẫn cần có kĩ năng, vẫn áp dụng cả phương thức học - tập (học gắn với
luyện tập và luyện tập để học) đã hình thành
Cấp THCS là cấp học có mục tiêu phổ cập giáo dục chung có tất cả HS ở từng lớp, từng
trường. Trình độ phổ cập chỉ là yêu cầu tối thiểu, bắt buộc dành cho lứa tuổi THCS. Tuy nhiên
mỗi HS, tuỳ thuộc vào khả năng riêng và điều kiện mà mình đạt được kết quả có phần khác
nhau.
HS THCS đã lĩnh hội được phương thức học - tập, đang hình thành phương thức học- hành.
Đó là cơ sở để hình thành từng bước phuơng thức học mới- tự học ở cấp độ ban đầu. Trên thực
tế, khả năng tự học của con người đã xuất hiện từ trước đó, kể cả ở người lớn chưa hề được qua
nhà trường nhưng đó chỉ là dạng tự học kiểu mò mẫm, đó là cách tích lũy kinh nghiệm qua trải
nghiệm chứ chưa phải là phương thức “tự học" với đúng nghĩa của thuật ngữ này.
d. Tổ chức hoạt đọng cho học sinh THCS
GV được chuyên môn hóa, thường chỉ dạy một môn học một số lớp trong cùng một
khối lớp, hoặc dạy một môn học ở các khối lớp khác nhau.
Trong trường cần có phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn.
HS đã lớn hơn, có thể đến trường trong khoảng cách khoảng vài ba cây số .
Hoạt động của tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong hoạt động dạy và học theo
phương châm “Dạy tốt- học tốt".
Hoạt động học của HS THCS được GV tổ chức hướng dẫn theo các phương pháp có thể
pháp quy. Tất cả các trường và mỗi GV đều phải tuân theo. Sách giáo khoa và các tài liệu khác,
đặc biệt tài liệu tham khảo là những tài liệu được sử dụng hằng ngày nhưng GV có thể vận
dung sáng tạo và có sự điều chỉnh nhỏ nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả trong những hoàn
cảnh cụ thể của trường mình, lớp mình phụ trách.
c. Bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu.
- Việc bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu là biểu hiện của quan điểm dạy học phù
họp với đổi tượng HS hay là dạy học phân hoá, mà theo phương pháp truyền thống gọi là “Dạy
học vừa sức HS" được hiểu theo nội hàm mới là phù hợp với từng đối tượng HS.
- Quản lí dạy thêm, học thêm: Trước hết và điểm cơ bản nhất vẫn là quản lí hoạt động dạy
và học chính khoá theo chuẩn kiến thức và kĩ năng được thể hiện ở chương trình, SGK và một
số tài liệu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II.4. Tìm hiểu việc giảm tải nội dung chương trình học dành cho học sinh trung học cơ sở
a. Yêu cầu giảm tải
Về bản chất, nội dung chương trình học dành cho HS THCS không phải là quá cao nhưng
có những điểm bất hợp lí chưa thật thiết thực mà lại thực hiện trong điều kiện còn nhiều khó
khăn nên đã quá tải đổi với HS cấp học phổ cập, đặc biệt là HS vùng sâu vùng xa.
Những nội dung giảm tải theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục Trung học hướng vào những nội
dung sau:
+ Những nội dung trùng lặp ở các môn học.
+ Những nội dung không thiết thục.
+ Những nội dung không phù hợp với trình độ của HS và chưa có điều kiện thực hiện.
b. Thực hiện giảm tải
Thực hiện giảm tải nội dung chương trình học dành cho HS là một quá trình và phải đảm
bảo năm học sau tốt hơn năm học trước, nghĩa là chất lượng và hiệu quả dạy và học năm sau
cao hơn năm trước để trong vài ba năm đạt độ ổn định, lành mạnh, thuận lợi cho công cuộc đổi
mới căn bản và toàn diện sau năm 2015.
Trong quá trình này, GV cần chú ý một sổ việc chính sau:
+ Nghiên cứu kĩ, nắm vững chuẩn kiến thức và kĩ năng môn học đối chiếu với các nội
Đặc điểm tâm lý của học sinh cá biệt.
-
Những yếu tố tích cực và tiêu cực tác động đến học sinh, bạn bè và môi trường sống
như:
+ Ảnh hưởng của nhóm bạn.
+ Ảnh hưởng của gia đình.
+ Ảnh hưởng của môi trường sống, các quan hệ xã hội khác.
-
Những khó khăn về từng phương diện của học sinh.
-
Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh.
-
Tạo cho học sinh niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống.
-
Giáo viên phải nắm được khả năng nhận thức, động cơ học tập của từng học sinh.
-
Tính cách với những đặc điểm cơ bản, coi trọng để phát huy nét tích cực và triệt tiêu
cá biệt.
- Giúp học sinh biết nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.
- Giúp học sinh nhận thức được hậu quả của những hành vi tiêu cực và tất yếu phải thay
đổi thói quen, hành vi cũ.
- Quan tâm hỗ trợ các em vượt qua những khó khăn và đáp ứng nhu cầu chính đáng của
học sinh cá biệt.
- Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt hoàn thiện nhân cách.
- Giáo viên cần tránh củng cố tiêu cực để học sinh không chán nản, giận dữ, bất lực…
- Giáo viên phải biết sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả Logic.
- Giáo viên phải biết khơi dây hoài bão và ý thức tự giáo dục của học sinh.
- Giáo viên áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh
cá biệt.
- Giáo viên phải thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi chặt chẽ với cha mẹ học sinh.
Học sinh cá biệt thường xảy ra những bộc phát xung đột bốc đồng, thiếu ý thức. Dựa vào
những hành vi, thói xấu, trở thành những động cơ, thành những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
các hành vi sai lệch chuẩn của học sinh, chúng ta không phân tích các nguyên nhân bên trong
dẫn đến biểu hiện hư, chưa ngoan, chúng ta tạm khái quát chia học viên cá biệt thành 4 loại, để
từ đó định hình các biện pháp giáo dục phù hợp và hiệu quả:
(1)- Ăn tiêu quá mức:
- Loại học sinh này trọng nhu cầu vật chất, ăn uống tiêu pha bừa bãi, có khi dẫn đến đua
đòi, ham chơi,nghiện game... thường nhu cầu của các em vượt quá khả năng cung cấp của gia
đình, nên dẫn đến trộm cắp, phạm pháp, lừa dối.
- Gia đình do nuông chìu, ít quan tâm giáo dục nên con họ dễ ảnh hưởng những mối quan
hệ xấu.
* Ta phải kết hợp gia đình, giám sát chặt chẽ, hướng các em vào các hoạt động
đóng góp có ý nghĩa.
(2)- Vô kỷ luật - Vô lễ:
- Loại học sinh này thường gặp nhất. Các em thường sống buông thả, tự do, nói năng ứng
Việc giáo dục một học sinh cá biệt chắc chắn không phải một sớm một chiều mà đạt
hiệu qủa theo như ý muốn được và cũng không chỉ có thực hiện một trong những
biện pháp mà phải biết kết hợp chặt chẽ, đồng bộ các biện pháp trên, và có sự đồng
thuận, đồng bộ và thống nhất giữa các đối tượng có liên quan : Giữa BGH với Giáo
viên, giữa giáo viên với học sinh và những người liên quan như cha mẹ, người thân,
chính quyền địa phương, Ban ngành đoàn thể, bạn bè…
Module THCS 4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin về môi trường giáo
dục THCS
Có thể nói rằng môi trường giáo dục có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát
triển nhân cách cho học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng. Trong quá trình giáo dục,
muốn tạo được những tác động tích cực từ môi trường đến việc học tập và rèn luyện đạo đức
cho học sinh thi điều kiện kiên quyết đòi hỏi mọi người giáo viên cần có những hiểu biết và có
kỉ năng sử dụng các phương pháp, kỉ thuật thu thập, xủ lí thông tin về môi trường giáo dục
người giáo viên cần phải nắm được các yêu cầu cần thiết sau như:
* Khái niệm môi trường, môi trường giáo dục Trung học cơ sở
Môi trường là toàn bộ các yếu tổ tụ nhìên và xã hội hiện hữu ảnh hưởng lớn đến đời sổng
và nhân cách con người. Môi trường bao quanh con người gồm môi trường tụ nhìên và môi
trường xã hội. Môi trường tụ nhìên gồm khí hậu, đất nước, sinh thái... và môi trường xã hội là
các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hoá...
* Các phương pháp tìm hiểu môi trường giáo dục Trung học cơ sở
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ học sinh.
Nghìên cứu học bạ, lí lịch của học sinh THCS và cha mẹ các em; nghìên cứu hồ sơ, sổ
sách ghi chép của lớp. Học bạ của học sinh là hồ sơ ghi tương đổi đầy đủ về tình hình học tập,
tu dưỡng, khen thường và kỉ luật đổi với moi học sinh. Nghiên cứu học bạ sẽ cho giáo viên
hiểu khái quát về tình hình học sinh qua những năm học trước, lí lịch cá nhân cho biết về hoàn
cảnh xuất thân, các mối quan hệ trong gia đình và xã hội của học sinh. Nắm đuợc lí lịch học
môi trường xã hội, mổi nhóm, mổi tổ chức, mỗi quổc gia đều có những mục đích, yêu cầu, nội
dung, phương thức tiến hành giáo dục riêng biệt đây là vấn đề phức tạp của môi trường xã hội.
Giáo dục của xã hội phải kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và nhà trường, góp phần
thục hiện mục tiêu đào tạo con người theo định hướng của Đảng và Nhà nước.
NGƯỜI CHẤM
Người viết thu hoạch
Hà Duy Chung