bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm 2015 cấp thcs modul 18, 22, 25,32 - Pdf 34

TRƯỜNG THCS LÂM SƠN
TỔ LIÊN MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI

BÀI THU HOẠCH
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2014 – 2015
Họ và tên giáo viên: Lê Thị Minh Tuyết
Năm sinh: 02 /08/1971
Trình độ chuyên môn: Đại học Văn
Tổ chuyên môn: Tổ liên môn KH Xã hội
Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Dạy môn: ngữ văn 6C, 6D;
môn Lịch sử lớp 6C, 6D. Tổ trưởng tổ Liên môn KHXH, trưởng ban thanh tra nhân
dân .
PHẦN I: NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BDTX năm học 2014 2015
1. Khối kiến thức bắt buộc :02 nội dung cơ bản.
1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước
như: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Nghệ An, của cấp ủy địa
phương.
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2:
* Giáo dục Trung học cơ sở : 30 tiết/môn/cấp học.
Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Ngữ văn
2. Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3) 60 tiết/năm học/giáo viên.
- Căn cứ nhu cầu và năng lực của cá nhân, tôi đăng ký học 4 modun: MODULE THCS
18: Phương pháp dạy học tích cực; . MODULE THCS 22: Sử dụng một số phần mềm dạy
học; MODULE 25: viết sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường THCS; MODULE THCS
32: Tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm.

3. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
1. Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung.
2. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu.

Mức độ 2. Giải thích hiện tượng một cách khoa học:
HS có thể áp dụng kiến thức khoa học vào tình huống đã cho, mô tả, giải thích hiện
tượng một cách khoa học và dự đoán sự thay đổi;
Mức độ 3. Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra kết luận
2. Phát triển CT nhà trường
Qnan niệm: Phát triển CTNT là quá trình cụ thể hóa, làm chương trình chung
(quốc gia (QG) phù hợp với thực tiễn của địa phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu
chung của CTQG; lựa chọn, xây dựng nội dung (phần dành cho nhà trường xác
định); và xác định cách thức thực hiện phản ánh đặc trưng và phù hợp với thực tiễn
nhà trường, những yêu cầu, thành tựu hiện đại (về KHGD, công nghệ, …); nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực của người học, thực hiện có
hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu:
- Khắc phục hạn chế của CT-SGK hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
HĐGD của các trường phổ thông.
- Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đổi mới CT, SGK giáo dục phổ
thông sau năm 2015.
Yêu cầu:
- Đảm bảo thời lượng các môn học và HĐGD mỗi năm không ít hơn theo quy định
- Đảm bảo tính khả thi, tinh thần chủ động, tích cực, sáng tạo của các cơ sở GD.
HĐ1. Điều chỉnh cấu trúc ND dạy học và xây dựng KHGD ở từng môn học và HĐGD
của Nhà trường
- Xây dựng các chủ đề liên môn trong chương trình và chủ đề liên môn gắn với thực
tiễn nhằm phát triển năng lực HS
HĐ2. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức GD theo định hướng phát triển năng
lực HS
- Vận dựng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, HĐGD tích cực
2



làm nặng CT hiện hành.
*Dạy học và kiểm tra đánh giá năng lực theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Tập huấn tại Phòng GD&ĐT Nghĩa Đàn ngày 8/10/2014
• 1. Ma trận đề kiểm tra là gì? Mục đích của việc lập ma trận đề kiểm tra?
. Ma trận đề là bảng mô tả tiêu chí hai chiều của đề kiểm tra :
- một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá,
- một chiều là mức độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông
hiểu và vận dụng.
-> Trong mỗi ma trận là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số
điểm cho mỗi chuẩn, mỗi cấp độ tư duy, số lượng câu hỏi và tổng số điểm cho các câu
hỏi.
• Mục đích của việc lập ma trận là nhằm xác định các tiêu chí cần kiểm tra đánh
giá.
Quy trình biên soạn đề kiểm tra
• Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
• Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
• Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
3


• Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
• Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
• Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Căn cứ
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau
khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên
người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn
kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục
đích của đề kiểm tra cho phù hợp.

đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập
do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa
rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy
theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn
hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích
cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.
4


2.2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không
chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học Trong các
phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có
được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học,
khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người,kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp
bội.
2.3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều
tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về
cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành
một chuỗi công tác độc lập.Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng,
thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi
trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên
con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể,
ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình
lên một trình độ mới. Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở
cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường. . Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc
phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các
cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chungTrong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể

- Phương pháp dạy học theo dự án.
4. Một số kĩ thuật dạy học tích cực:
- Kĩ thuật động não:
- Kĩ thuật mảnh ghép:
- Kĩ thuật khăn phủ bàn:
- Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy
4.2. MODULE THCS 22: Sử dụng một số phần mềm dạy học
*Quá trình thực hiện:
-Thực hiện tự học tập vào thời gian tháng 1/2015 (theo kế hoạch cá nhân)
* Kết quả: (Vận dụng thực tế và kết quả minh chứng)
Sau khi nghiên cứ kĩ module này, tôi nhận thấy rằng:
Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, bên cạnh đó là giá
thành của các thiết bị, máy móc giảm đáng kể, giáo viên có nhiều cơ hội tiếp xúc với
nhiều phần mềm dạy học. Có thể kể đến một số các phần mềm thông dụng mà giáo
viên bộ môn nào cũng có thể sử dụng trong quá trình soạn thảo nội dung dạy học của
mình.
Thời gian gần đây, việc thiết kế bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính đang là vấn
đề quan tâm của nhiều giáo viên. Có rất nhiều phần mềm máy tính hỗ trợ thiết kế
chuyên nghiệp như Articulate, Violet, Director, Flash... Tuy nhiên, đa số giáo viên
thích dùng PowerPoint hơn vì dễ sử dụng và có sẵn trong bộ phần mềm Microsoft
Office.
Với PowerPoint, giáo viên có thể sử dụng các hiệu ứng (effect), hoạt cảnh (animation)
cùng các thành phần multimedia như hình ảnh, âm thanh, siêu liên kết (hyperlink),
video nhúng trực tiếp vào PowerPoint…
Hiện nay, giáo viên đã rất quen với việc soạn thảo bài trình chiếu bằng Powerpoint.
Từ tập tin Powerpoint đã có, để tạo hồ sơ bài giảng điện tử e-Learning theo cuộc thi
do Bộ GD&ĐT phát động, chỉ cần cài đặt bổ sung phần mềm Adobe Presenter và thực
hiện thêm một số thao tác đơn giản Adobe Presenter giúp chuyển đổi các bài trình
chiếu Powerpoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh, có câu hỏi
tương tác, khảo sát, mô phỏng ... Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng

Với việc tìm hiểu các khái niệm này, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa
học để chuẩn bị tốt cho việc viết sáng kiến kinh nghiệm
2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS
Sau khi học xong hoạt động này:
- Tôi xác định được ý nghĩa của việc viết sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động sư
phạm của giáo viên là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ,đối với sự tiến bộ của
khoa học giáo dục.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm là tự bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp : hình
thành năng lực nghiên cứu trong hoạt động chuyên môn : hình thành các kĩ năng
nghiên cứu khoa học như: Kĩ năng phát hiện, kĩ năng giải quyết vấn đề.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm là thường xuyên cập nhật , mở rộng kiến thức, nâng cao
chuyên môn và nghiệp vụ sự phạm -> Hoạt động sư phạm và bộ môn có chất lượng
hơn.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm sẽ giúp nhà giáo biết tư duy nghề nghiệp, biết xác định
mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục.hình dung các bước đi, dự doán được các
tình huống sư phạm có thể xảy ra.
- Viết sáng kiến kinh nghiệm sẽ tổng kết được quá trình nghiên cứu khoa học của
mình và kết quả đạt được.
3, Lựa chọn đề tài viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS
- Phải biết lựa chọn đề tại tiêu biểu .
- Xác đinh những yêu cầu đối với đề tài nghiên cứu
- Đề tài thường được bắt nguồn từ việc giải quyết thực tế các tình huống sư phạm .
Đó có thể là quá trình giáo dục của bản thân hay đồng nghiệp
4, Thực hành viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS.
Học xong hoạt động này tôi nhận thấy:
- Đây không phải là một bản báo cáo thành tích mà là một bản báo cáo có cơ sở khoa
học , thực tiễn, có phân tích và rút ra những kết luận khách quan có lợi và hiệu quả
cho bản thân và nhà trường.
- Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm là nâng cao chất lượng giáo dục
- Có tính ứng dụng cao.báo cáo có khoa học, thuật ngữ khoa học chính xác.

+ Có ý thức trách nhiệm, tinh thần khắc phục khó khăn, tận tụy sáng tạo trong lao
động sư phạm.
+ Gắn bó mật thiết với tập thể sư phạm và cộng đồng.
+ Sống giản dị, lành mạnh, trung hậu, bao dung, vui tươi, cởi mở. Có tác phong
mẫu mực.
+ Ham hiểu biết cái mới, luôn nâng cao trình độ, kĩ năng nghề nghiệp và rèn luyện
tự hoàn thiện nhân cách.
* Để đảm bảo được nhiệm vụ trồng người thì mỗi giáo viên phải có nhiệm vụ đào
tạo nên những con người có đức, có tài cho xã hội. Bởi thế nhiệm vụ của mỗi người
không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức về tự nhiên, xã hội mà còn phải xây
dựng và hình thành cho các em ý thức tự chủ, tinh thần trách nhiệm cao ngay từ nhỏ…
Nói cách khác, giáo viên vừa dạy chữ, vừa dạy cách làm người cho các em khi còn
ngồi trên ghế nhà trường.
3. Trong công tác phối kết hợp với BGH và các cơ quan đoàn thể:
- Điều tra lí lịch học sinh nắm được hoàn cảnh cũng như cá tính của từng em và có
biện pháp giáo dục các em cho phù hợp.
- Làm tốt công tác bảo vệ cảnh quan môi trường. Xây dựng và bảo vệ cơ sở vật chất
nhà trường. Thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”. (Giáo viên cùng với hội cha mẹ học sinh và tập thể học sinh trong lớp quyên
góp quà và tiền mặt để thăm hỏi gia đình những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt).
- Trong buổi họp phụ huynh đầu năm cần nêu rõ cho phụ huynh biết những quy định
mà lớp cũng như trường, đề nghị cha mẹ học sinh phối hợp thực hiện nghiêm túc
nhằm đạt hiệu quả giáo dục như mong muốn.
8


- Tạo mối liên hệ gắn bó mật thiết với cha mẹ học sinh, trao đổi kịp thời với phụ
huynh học sinh các vấn đề có liên quan trong công tác giáo dục học sinh.
- Chủ động nắm bắt kế hoạch hàng tháng của tổ chức Đoàn - Đội để xây dựng kế
hoạch riêng phù hợp với đặc điểm tình hình của lớp và động viên các em tích cực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status