PHÒNG GD& ĐT YÊN SƠN
TRƯỜNG MN THÁI BÌNH
BẢN THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Năm học 2014 - 2015.
Họ và tên giáo viên: Trương Thị Hoàn
Trình độ chuyên môn: Đại học mầm non.
Tổ chuyên môn : Tổ mẫu giáo.
Nhiệm vụ: Dạy lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi Bình Ca; Tổ phó tổ mẫu giáo.
I. NỘI DUNG
1. Nội dung 1: Nghiên cứu, học tập nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam,
nghe quán triệt các văn bản về công tác dạy và học.
- Các văn bản chỉ đạo của Trung ương về Giáo dục và Đào tạo.
Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước
như: Nghị quyết của Đảng, của Huyện ủy. Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế
xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo, tình hình
phát triển kinh tế xã hội, Giáo dục đào tao 2013 - 2015.
Học tập Chỉ thị số 10 - CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về Phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học
và Trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học và xóa mù chữ
cho người lớn.
Bồi dưỡng về việc thực hiện nhiệm vụ năm học của cấp học Mầm non, thực
hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và
Đào tạo Tuyên Quang Phòng GD&ĐT Yên Sơn và của nhà trường
Học tập thông tư số 26/TT-BGD&ĐT ngày 10/7/2012, Ban hành quy chế
bồi dưỡng thường xuyên.
Thông tư số 36/2011/TT-BGD&ĐT ngày 17/8/2011 ban hành chương trình
bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non
- Những điểm mới cơ bản của Hiến pháp năm 2013.
- Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các văn bản chỉ đạo của Sở, của Phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ năm học
- Thời gian BDTX năm học 2014-2015 từ tháng 8 đến tháng 5 năm 2015, cụ thể
như sau:
- Tháng 8 giáo viên tập trung tại trường đợt 1: 3 ngày, BGH triển khai và quán
triệt Kế hoạch số 26/KH- PGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Phòng GD&ĐT
v/v BDTX giáo viên MN, TH, THCS năm học 2014 - 2015.
- Học tập triển khai các văn bản của địa phương các nội dung khác theo kế hoạch.
Tổ chuyên môn triển khai lại ở tổ.
- Tháng 03/2015, cùng trao đổi rút kinh nghiệm trong quá trình vận dụng ở trường.
2. Thời lượng thực hiện: 60 tiết
2.1 Thời lượng thực hiện nội dung 1: 30 tiết
2.2 Thời lượng thực hiện nội dung 2: 30 tiết
3. Tài liệu:
3.1 Tài liệu phục vụ nghiên cứu nội dung 1
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban CHTW về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Chỉ thị số: 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ giáo dục và đào tạo về
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015.
- Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ giáo dục và
đào tạo " Ban hành quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn bộ công cụ đánh giá phát triển trẻ 5 tuổi.
3.2 Tài liệu phục vụ nghiên cứu nội dung 2
- Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/8/2014 của UBND Tỉnh Tuyên Quang về
nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015 trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang.
- Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày 08 tháng 07 năm 2014 về việc ban hành kế
hoạch thời gian năm học 2014 – 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
hóa và nhiệm vụ đến năm 2000, trong điều kiện đất nước có nhiều khó khăn,
nguồn lực còn hạn hẹp, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, với
những nỗ lực của đội ngũ nhà giáo, sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đạt được
những thành tựu rất có ý nghĩa. Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục và
đào tạo có bước phát triển nhanh; hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh từ mầm
non đến đại học và sau đại học. Cơ sở trường, lớp từng bước được chuẩn hóa, hiện
đại hóa. Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo có tiến bộ. Công
tác quản lý giáo dục có chuyển biến tích cực. Hợp tác quốc tế được mở rộng. Thực
hiện công bằng xã hội trong giáo dục ngày càng tốt hơn. Đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục tăng về số lượng, từng bước được nâng cao về chất lượng.
Lực lượng lao động qua đào tạo tăng nhanh, góp phần quan trọng đưa nước ta
thoát khỏi nước nghèo.
2- Tuy nhiên, đến nay, giáo dục và đào tạo nước ta vẫn chưa thực sự là quốc
sách hàng đầu, động lực quan trọng nhất cho phát triển. Nhiều hạn chế, yếu kém
của giáo dục và đào tạo đã được nêu từ Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII vẫn
chưa được khắc phục cơ bản, có mặt nặng nề hơn.
Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào
3
tạo, giữa dạy chữ, dạy người và dạy nghề; nội dung giáo dục còn nặng về lý
thuyết, có mặt xa rời thực tế, chạy theo thành tích, chưa chú trọng giáo dục đạo
đức, ý thức và trách nhiệm công dân. Chương trình giáo dục phổ thông còn quá tải
đối với học sinh. Giáo dục đại học và giáo dục nghề chưa đáp ưng nhu cầu xã hội,
chưa gắn với yêu cầu sử dụng nhân lực; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng thực
hành nghề nghiệp. Phương pháp dạy và học chậm đổi mới, chưa thực sự phát huy
được tính chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên. Phương pháp và hình thức
đánh giá kết quả còn lạc hậu, phương tiện giảng dạy thiếu thốn.
Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập, thiếu dự báo nhu cầu nguồn
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan
và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo bao gồm: đổi mới tư duy; đổi mới mục tiêu đào tạo; hệ thống
tổ chức, loại hình giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy và học; cơ chế
quản lý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, nguồn lực,
4
điều kiện bảo đảm…, trong toàn hệ thống (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục đại học, đào tạo nghề). Đây là những vấn đề hết sức lớn lao, hệ trọng và
phức tạp, còn nhiều ý kiến khác nhau, cần phải tiếp tục nghiên cứu, tổng kết thấu
đáo, cẩn trọng, tạo sự thống nhất cao để Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Nghị quyết vào thời gian thích hợp.
Trước mắt, các cấp ủy đảng, chính quyền cần tiếp tục quán triệt sâu sắc và
thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Trung ương 6
khóa IX và Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15-4-2009 của Bộ Chính trị
khóa X về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng
phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ
sau:
1- Quán triệt đầy đủ và thể hiện bằng kế hoạch, chương trình hành động cụ
thể quan điểm giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, phải đi trước và được đầu
tư trước.
2- Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn
2011-2020 và quy hoạch phát triển nhân lực của các tỉnh, thành và bộ, ngành để
thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI
của Đảng, làm cho nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư trong nước
và đầu tư nước ngoài, nhất là từ các nước có nền khoa học công nghệ và giáo dục
hiện đại. Triển khai mạnh mẽ quy hoạch nhân lực ngành giáo dục của mỗi địa
cũng nêu rõ cách thức để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua các quyền
chính trị cơ bản, như: nhân dân có quyền bãi nhiệm các đại biểu Quốc hội do họ bầu ra,
đồng thời có quyền biểu quyết về những vấn đề trưng cầu ý dân,…
Ba là, Hiến pháp mới quy định rõ hơn nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm
soát giữa các cơ quan nhà nước.Kế thừa bản chất và mô hình tổng thể của bộ máy
nhà nước ta theo Hiến pháp năm 1992, thể chế hóa các quan điểm về xây dựng Nhà
nước pháp quyền, Hiến pháp mới xác định rõ hơn chức năng của các cơ quan trong
việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và điều chỉnh lại một số nhiệm
vụ, quyền hạn của các cơ quan này. Đối với các cơ quan ở Trung ương, Hiến pháp
mới khẳng định: Quốc hội là cơ quan lập pháp; Chính phủ là cơ quan chấp hành của
Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất, thực hiện quyền hành pháp; Tòa án nhân
dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; quy định cụ thể thẩm quyền, trách
nhiệm của Chủ tịch nước trong hoạt động lập pháp, thống lĩnh các lực lượng vũ
trang, Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, đối nội, đối ngoại. Đồng thời, xác
định rõ trách nhiệm của tập thể Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên;
quy định về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân theo
định hướng cải cách tư pháp. Đối với việc phân cấp giữa Trung ương và chính
quyền địa phương, để tạo cơ sở hiến định cho việc đổi mới tổ chức chính quyền địa
phương, Hiến pháp mới không quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của
mỗi cấp chính quyền địa phương mà quy định theo hướng: “Chính quyền địa
phương được tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương;
quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan nhà nước cấp trên” (Khoản 1, Điều 112); “Nhiệm vụ, quyền hạn của chính
quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan
nhà nước ở trung ương và địa phương và ở mỗi cấp chính quyền địa phương”
(Khoản 2, Điều 112). Cách quy định như vậy để tạo cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới
tổ chức chính quyền địa phương và sẽ được quy định cụ thể trong luật.
Bốn là, nội dung về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi
trường được thể hiện theo hướng ngắn gọn, rõ ràng và mang tính nguyên tắc, bảo
đảm tính ổn định lâu dài của bản Hiến pháp. Hiến pháp mới nêu rõ nguyên tắc
nước, Hiến pháp mới quy định vai trò, địa vị pháp lý và chức năng của Kiểm toán
nhà nước để tăng cường vị thế, trách nhiệm của cơ quan Kiểm toán nhà nước.
Theo đó, đây là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật, có chức năng kiểm toán việc quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính và tài
sản quốc gia. Hiến pháp chỉ quy định về việc Quốc hội bầu Tổng Kiểm toán nhà
nước, còn những vấn đề cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán
nhà nước sẽ do luật điều chỉnh.
Có thể nói, với những điểm mới được xác định, bản Hiến pháp sửa đổi năm
2013 được Quốc hội thông qua đã thể hiện quan điểm đổi mới cũng như quyết tâm
chính trị của Đảng, Nhà nước ta trong việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền XHCN; bảo đảm sự đồng bộ cả về kinh tế và chính trị, xây dựng
Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, bảo đảm tốt hơn quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; xây dựng và bảo vệ đất nước; tích cực và
chủ động hội nhập quốc tế,... Vì vậy, đây là một bản Hiến pháp mới - bản Hiến
pháp thứ 5 của nước ta với tên gọi: Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2014.
Để Hiến pháp mới đi vào cuộc sống, cần khẩn trương cụ thể hóa các nguyên
tắc của Hiến pháp thành các văn bản luật. Đó là công việc hệ trọng cần phải được
8
triển khai sớm, với trách nhiệm cao của các cơ quan nhà nước và sự tham gia tích
cực của nhân dân cũng như cả hệ thống chính trị ở nước ta.
c. Đối với văn bản số: 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ giáo dục và đào
tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015.
* Thông qua việc được nghiên cứu và được nghe triển khai về chỉ thị số:
3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ giáo dục và đào tạo về nhiệm vụ trọng
tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo
học sinh gắn với việc đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua của
ngành thành hoạt động thường xuyên trong mỗi đơn vị, cơ sở giáo dục.
Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả
phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện xoá mù chữ, nâng cao chất
lượng giáo dục phổ cập; tăng cường công tác phân luồng, tư vấn hướng nghiệp và
định hướng nghề nghiệp trong các trường phổ thông; đa dạng hóa phương thức
9
học tập đáp ứng nhu cầu nâng cao hiểu biết và tạo cơ hội học tập suốt đời cho
người dân.
Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở
các cấp học, đặc biệt là đối với giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn.
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách ưu đãi đối với học sinh
diện chính sách xã hội, học sinh ở miền núi, vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Thông tin, truyền thông kịp thời các chủ trương, giải pháp trong quản lý và
đổi mới giáo dục. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng gắn với hiệu quả tổ chức
các hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
trong nhà trường.
2.2. Giáo dục mầm non .
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, chăm
sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non; triển khai chương trình hướng
dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng. Đẩy mạnh việc chuẩn bị
tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ thực hiện Chương trình
giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập, các nhóm/lớp mầm non độc lập, tư thục ở các khu chế
xuất, khu công nghiệp tập trung.
3. Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Tổ chức quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các chủ
trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị dạy học, học liệu và hạ tầng
công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất gắn với
việc xây dựng trường chuẩn quốc gia, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông
thôn mới. Chỉ đạo tổ chức rà soát, mua sắm bổ sung sách, thiết bị dạy học, bảo
đảm sử dụng có hiệu quả sách và các đồ dùng, thiết bị hiện có và mua mới; tiếp
tục triển khai phong trào tự làm đồ dùng dạy học tại các nhà trường.
Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế hoạch phát
triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương. Bảo đảm đủ quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan
có thẩm quyền xét duyệt, phù hợp với yêu cầu xây dựng trường học theo hướng
hiện đại hóa, trường đạt chuẩn quốc gia.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình và Dự án về giáo
dục đào tạo theo mục tiêu và lộ trình đã được phê duyệt.
e. Đối với Tài liệu hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn bộ công cụ đánh giá phát
triển trẻ 5 tuổi. Bản thân tôi được BGH nhà trường triển khai và tập huấn về việc
sử dụng bộ chuẩn bộ công cụ đánh giá phát triển trẻ 5 tuổi tôi đã tiếp thu được
những kiến thức cụ thể:
- Bộ chuẩn hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao
chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1.
- Bộ chuẩn còn là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền,
hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em 5
tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em.
NỘI DUNG BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất
1. Chuẩn 1. Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn
a) Chỉ số 1. Bật xa tối thiểu 50cm;
b) Chỉ số 2. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;
c) Chỉ số 3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;
d) Chỉ số 24. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được
người thân cho phép;
đ) Chỉ số 25. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;
e) Chỉ số 26. Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút
thuốc.
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội
1. Chuẩn 7. Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân
a) Chỉ số 27. Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;
b) Chỉ số 28. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;
c) Chỉ số 29. Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;
d) Chỉ số 30. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.
2. Chuẩn 8. Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân
a) Chỉ số 31. Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;
b) Chỉ số 32. Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;
c) Chỉ số 33. Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;
d) Chỉ số 34. Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.
3. Chuẩn 9. Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc
a) Chỉ số 35. Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi,
tức giận, xấu hổ của người khác;
b) Chỉ số 36. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt;
c) Chỉ số 37. Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;
d) Chỉ số 38. Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;
đ) Chỉ số 39. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;
e) Chỉ số 40. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;
g) Chỉ số 41. Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích.
4. Chuẩn 10. Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn
a) Chỉ số 42. Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;
b) Chỉ số 43. Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;
c) Chỉ số 44. Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với
những người gần gũi;
c) Chỉ số 63. Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn
giản, gần gũi;
d) Chỉ số 64. Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành
cho lứa tuổi của trẻ.
2. Chuẩn 15. Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp
a) Chỉ số 65. Nói rõ ràng;
b) Chỉ số 66. Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu
cảm trong sinh hoạt hàng ngày;
c) Chỉ số 67. Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;
d) Chỉ số 68. Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh
nghiệm của bản thân;
đ) Chỉ số 69. Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động;
e) Chỉ số 70. Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu
được;
g) Chỉ số 71. Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định;
h) Chỉ số 72. Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.
3. Chuẩn 16. Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp
13
a) Chỉ số 73. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao
tiếp;
b) Chỉ số 74. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét
mặt, ánh mắt phù hợp;
c) Chỉ số 75. Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện;
d) Chỉ số 76. Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
khi không hiểu người khác nói;
đ) Chỉ số 77. Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình
huống;
e) Chỉ số 78. Không nói tục, chửi bậy.
3. Chuẩn 22. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình
a) Chỉ số 99. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản
nhạc;
b) Chỉ số 100. Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;
14
c) Chỉ số 101. Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài
hát hoặc bản nhạc;
d) Chỉ số 102. Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm
đơn giản;
đ) Chỉ số 103. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của
mình.
4. Chuẩn 23. Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo
a) Chỉ số 104. Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10;
b) Chỉ số 105. Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so
sánh số lượng của các nhóm;
c) Chỉ số 106. Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.
5. Chuẩn 24. Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian
a) Chỉ số 107. Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ
theo yêu cầu;
b) Chỉ số 108. Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau,
phải, trái) của một vật so với một vật khác.
6. Chuẩn 25. Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian
a) Chỉ số 109. Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;
b) Chỉ số 110. Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện
hàng ngày;
c) Chỉ số 111. Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ.
7. Chuẩn 26. Trẻ tò mò và ham hiểu biết
a) Chỉ số 112. Hay đặt câu hỏi;
trọng quản lý chất lượng.
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và đào tạo.
Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn
xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo.
Vận dụng:
Vận dụng một cách linh hoạt các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản vào thực tế
của nhà trường trong thực hiện các nhiệm vụ giáo dục năm học 2014 - 2015 đạt
hiệu quả là:
Qua nghiên cứu Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban CHTW:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc
biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý.
Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự
chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học,
công nghệ của nhân loại. Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương,
thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.
Là 1 giáo viên trực tiếp giảng dạy luôn gần gũi tiếp xúc hàng ngày với các em,
nhất là học sinh mầm non vì đây là nền tảng để trẻ lĩnh hội được những kiến thức
cơ bản phục vụ cho việc học tập vào những cấp học cao hơn sau này. Bản thân tôi
luôn hướng cho trẻ phải biết yêu quê hương đất nước, giữ gìn bản sắc của dân tộc.
Bên cạnh đó bản thân tôi luôn giúp đỡ đồng chí đồng nghiệp về chuyên môn như
trao đổi về bài giảng, kiến thức môn học. Tìm hiểu một số văn bản luật nói về
quyền lợi của giáo viên và học sinh, trách nhiệm của giáo viên và học sinh.....
5.2 Đối với nội dung 2.
Về kiến thức:
Nắm được nội dung cơ bản của các văn bản hướng dẫn công tác giáo dục như:
a. Đối với Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/8/2014 của UBND Tỉnh Tuyên
Quang về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015 trên địa bàn Tỉnh Tuyên
hội đặc biệt khó khăn.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục các cấp; nâng cao hiệu
quả hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ các cơ sở giáo dục. Tăng cường thanh tra
quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, xử lý nghiêm các sai phạm và thông báo
công khai trước công luận. Xây dựng và phát triển hệ thống dữ liệu quản lý thống
nhất trong toàn ngành. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.
+ Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế hoạch
phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương.
b. Đối với văn bản số: 772/QĐ-UBND ngày 08 tháng 07 năm 2014 về việc ban
hành kế hoạch thời gian năm học 2014 – 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông giáo dục thường xuyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Bản thân tôi tiếp thu được:
Ban hành kế hoạch thời gian năm hocj2014 – 2015 của giáo dục mầm non trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:
+ Ngày tựu trường: 18/8/2014.
+ Học chính thức: 25/8/2014.
+ Khai giảng: Từ 03 -> 05/09/2014.
+ Kết thúc học kỳ II: Trước ngày 25/5/2015.
+ Kết thúc năm học: 31/5/2015.
c. Đối với văn bản số: 36/KH-PGDĐT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của phòng giáo
dục và đào tạo Yên Sơn về thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2014 2015
Bản thân tôi tiếp thu được:
1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua
17
Không ngừng đổi mới việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh; đưa các phong trào, các cuộc vận động thành các hoạt động cụ thể trong các
Chỉ đạo và tổ chức tổng kết, đánh tình hình thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em
5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ -TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính
phủ.
4. Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
động chăm sóc - giáo dục trẻ
4.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng trẻ
Tăng cường các biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý tốt việc tổ chức
bữa ăn cho trẻ tại trường, có các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
nâng cao chất lượng bữa ăn trong trường mầm non.
Kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động
phát triển thể lực nhằm phát triển toàn diện cho trẻ. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
mầm non xây dựng kế hoạch phối hợp với các Trạm y tế xã, thị trấn thực hiện quy
18
định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN theo Thông tư liên tịch số
22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của liên Bộ Y tế - Giáo dục và Đào
tạo. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự
phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ
cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi ít nhất 0,5% so với năm học trước. Phối hợp
với ngành y tế thực hiện chiến dịch tiêm chủng vắc xin sởi - rubella, phòng chống
các dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non.
Chỉ đạo 100% các trường mầm non thực hiện “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà
phòng”, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nền nếp
thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài.
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm 5 năm triển khai thực hiện trường học an toàn,
phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non theo
Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD&ĐT ban hành các
quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong
Thắng Quân, Trung Môn, Hoàng Khai, Mỹ Bằng, Phú Lâm.)
19
Tăng cường các biện pháp chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số. Đảm
bảo tất cả trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp
1. Hỗ trợ thực hiện Chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn. Tổ
chức Hội thảo tổng kết Chương trình GDMN ở cấp huyện đặc biệt là Chương trình
GDMN ở vùng miền núi khó khăn.
Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục cho trẻ khuyết tật học hòa
nhập. Quan tâm tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập, chủ động linh
hoạt về tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục cho trẻ khuyết tật.
Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao
thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống
thảm họa thiên tai vào chương trình giáo dục mầm non.
4.3. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non
Tiếp tục triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài các trường mầm non theo bộ
tiêu chuẩn và quy trình mới ban hành. 100% số trường hoàn thành tự đánh giá;
25% số trường được đánh giá ngoài. Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các nhà
trường thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định tại
Thông tư 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy
định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường mầm non. Đẩy mạnh việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Đảm bảo
các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường mầm
non đạt chuẩn quốc gia
5.1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Tiếp tục thực hiện việc lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác
phủ Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 20102015.
Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn nhằm giao lưu, chia sẻ kinh
nghiệm trong thực hiện công tác giáo dục mầm non giữa các trường mầm non
trong địa bàn toàn huyện; nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục theo
quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường trải
nghiệm của trẻ. Nhân rộng những sáng kiến kinh nghiệm hay và kết quả tốt của
Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non.
Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên theo Dự án "Tăng cường
khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ mầm non” và các nội dung bồi duỡng hè năm
2014, thực hiện có hiệu quả các đợt tập huấn phát triển các mô đun ưu tiên, đảm
bảo trong năm học 2014-2015 có ít nhất 80% CBQL và 60% giáo viên được tập
huấn. Phấn đấu đến đầu năm học 2015-2016 tất cả giáo viên và CBQL đều được
tham gia tập huấn các mô đun ưu tiên.
Tiếp tục thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp GVMN (theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày
22/01/2008 của Bộ GD&ĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường
mầm non (theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ
GD&ĐT) và đánh giá đội ngũ phó hiệu trưởng trường mầm non (theo công văn số
630/BGDDT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ GD&ĐT.
Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện, tỉnh cấp học mầm
non năm học 2014-2015 theo Thông tư số 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26/10/2011
của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm
non, dự kiến cấp huyện vào tháng 3/2015; cấp tỉnh vào tháng 4/2015; tổ chức Hội
thi Đồ dùng, đồ chơi tự tạo cấp tỉnh vào tháng 10/2014.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng số lượng giáo viên, CBQL
biết ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Phát huy hiệu quả
trang thiết bị được cấp, nhân rộng việc sử dụng hợp lý các phần mềm hỗ trợ quản
lý, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
Thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của
8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật nhà nước, quy định
về giáo dục mầm non, những kiến thức nuôi dạy trẻ tới các bậc cha mẹ và cộng
đồng. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền và tài liệu truyền
thông kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ phù hợp với nhiệm vụ
của cấp học và điều kiện thực hiện ở các vùng, miền.
d. Đối với chương trình giáo dục mầm non trong các lớp mẫu giáo ghép.
Sau khi được nghiên cứu tài liệu và được tập huấn chương trình lớp ghép bản
thân tôi nhận thấy: Chương trình giáo dục mầm non trong các lớp mẫu giáo
ghép
Nhằm nâng cao chất lượng GD trẻ theo chương trình GDMN mới, đặc biệt là
quan điểm dạy trẻ tại các lớp MG ghép; trước đây ta chọn chương trình dạy theo
độ tuổi trẻ có số lượng lớn nhất trong lớp, hiện nay quan điểm này đã thay đổi,
thay đổi từ việc xác định mục tiêu giáo dục phù hợp với từng độ tuổi có trong lớp,
từ việc lập kế hoạch giáo dục, tổ chức các hoạt động, xây dựng môi trường giáo
dục…
Ngoài ra còn nắm bắt được cách lập kế hoạch giáo dục cho lớp mẫu
giáo ghép.
Kế hoạch dạy học ở lớp ghép có vai trò quan trọng và thực sự cần thiết cho
giáo viên. Do đặc điểm của lớp ghép, trong một khoảng thời gian nhất định, giáo
viên phải đồng thời làm việc với hai hay nhiều nhóm trình độ trong những điều
kiện cơ sở vật chất hạn chế nên thiếu kế hoạch cụ thể, phù hợp thì giáo viên sẽ gặp
nhiều khó khăn khi lên lớp, không đảm bảo công tác dạy học có hiệu quả.
22
Kế hoạch xuất phát từ mục tiêu, chương trình đào tạo của cấp học, của lĩnh
vực và của từng trình độ (lớp/lứa tuổi); quán triệt được phương hướng đổi mới
phương pháp dạy học ở mầm non là “cô tổ chức trẻ hoạt động”, hoạt động dạy học
ở lớp ghép hướng vào trẻ, đảm bảo " Cả lớp học tập, từng trẻ học tập”
nâng cao chất lượng GD trẻ theo chương trình GDMN mới, đặc biệt là quan điểm
dạy trẻ tại các lớp MG ghép. Đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục;
nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non
- Phát triển kĩ năng tổ chức, sắp xếp vị trí, tổ chức hoạt động học 1 cách phù hợp
với khả năng nhận thức của từng độ tuổi.
Vận dụng:
Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc rằng
để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan
điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục –
đào tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng
tâm về giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và
23
yêu cầu đặt ra trong tình hình mới. Trên cơ sở có lập trường chính trị rõ ràng, theo
đường lối chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, bản thân giáo viên trước hết cần
phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực
giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, luôn là tấm gương
sáng cho học sinh noi theo; nâng cao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng dạy
hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học
sinh phát triển toàn diện; Đầu tư tiết dạy có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo
dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả; Thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn
phẩm chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao năng
6. Bài học kinh nghiệm:
Để đạt được một số kết quả ban đầu bản thân là một giáo viên tôi đã đúc rút được
một số kinh nghiệm như sau:
- Tập trung bồi dưỡng lý tưởng nghề nghiệp, lòng yêu nghề mến trẻ, thể hiện nhân
cách cao đẹp của người giáo viên. Gắn quá trình bồi dưỡng nghề nghiệp với
BDTX như mục tiêu giáo dục. Phấn đấu không ngừng nâng cao ý thức tổ chức kỷ
luật, tinh thần đoàn kết hợp tác, chia sẻ thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
HIỆU TRƯỞNG ĐÁNH GIÁ
Nội dung 1: .......điểm – Xếp
loại.................
Nội dung 2: .......điểm – Xếp
loại.................
HIỆU TRƯỞNG
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
TỔ TRƯỞNG
(ký và ghi rõ họ tên)
................................................................ ................................................................
25