Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 2017 - Pdf 42

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN SỐ 2

BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2016 - 2017

Nội dung 1: Nghiên cứu, học tập chỉ thị về đường lối, chính sách phát triển giáo dục,
việc học tập chính trị đầu năm học.
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Hinh
Điểm chấm: …………………………………
(Bằng chữ: …………………………………..)
Dạy môn: Vật lí
Họ tên giám khảo:
Tổ: Vật lí – Công nghệ
1. ……………………………………………..
2. …………………………………………….
Câu hỏi 1: Anh (chị) hãy cho biết quan điểm chỉ đạo trong định hướng đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo?
Câu hỏi 2: Anh (chị) hãy cho biết nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo theo nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương?
BÀI LÀM

Câu hỏi 1: Quan điểm chỉ đạo trong định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,
cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính
sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước

1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo
dục và đào tạo
Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo
và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao
nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách
nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em
mình.
Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng
thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với công
cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.
Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học,
trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có
đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực
hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các
mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ
giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa
phương để xây dựng nhà trường.
Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự
báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ. Trên cơ sở đó, đặt
hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện.
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện
tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo
hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu,
chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó
là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ
giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học.
Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với
từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng
phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng
bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.
3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo
dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí
tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng
kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người
dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của
xã hội.
Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm
áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực
học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở
kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và
cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.
Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả
học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Đánh giá kết quả đào tạo đại học theo
hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề
nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng
lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở
giáo dục đại học.
Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ
sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính
sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo.
Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở
giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Chú trọng kiểm
tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ

giá năng lực người học.
5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất;
tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất
lượng
Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách
nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý
nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách
nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo.
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng
giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam. Phát huy
vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý
nhà nước về giáo dục, đào tạo.
Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân
sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chú trọng
quản lý chất lượng đầu ra. Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đào
tạo.
Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo. Thực hiện
cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá
cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước.
Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam;
quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước và
theo hiệp định nhà nước.
Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò
của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng
cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai,
minh bạch.
6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và
đào tạo

Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là các
trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu.
7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã
hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà
nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho
các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí.
Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng,
phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành
mục tiêu phổ cập theo luật định. Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập
đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị.
Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng
một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm. Thực hiện cơ chế
đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại
hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), bảo đảm chi trả tương ứng với
chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo. Minh bạch hóa các hoạt động liên
danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tích
luỹ tái đầu tư.
Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học;
khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín. Có chính sách khuyến khích
cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học,
người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo. Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã
hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số
và khuyến khích tài năng. Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với
người học ở trường công lập và trường ngoài công lập. Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ
đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh,
sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng,
khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi. Tôn vinh, khen thưởng xứng


các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triển
khai công nghệ với các trường đại học công lập.
Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại
học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác
và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.
9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo
Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm
định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp
thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại. Hoàn thiện
cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.
Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các
ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Khuyến khích việc học tập và nghiên
cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Mở rộng liên kết đào tạo
với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề
nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo.
Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công
nghệ ở Việt Nam. Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.
Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt
Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt
Nam.


SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN SỐ 2

BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2016 - 2017


tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học,
hướng dẫn học sinh phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ
năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo
năng lực của các đối tượng học sinh khác nhau.
2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu
khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực
hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học
tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tiếp tục tổ chức hiệu quả cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi vận dụng kiến thức liên
môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học. Tăng cường tổ chức
các hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh.
- Chỉ đạo các nhà trường xây dựng tủ sách lớp học, phát động tuần lễ "Hưởng ứng học
tập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhà
trường.


- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số
73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Khuyến khích tổ chức các hoạt động góp phần phát triển năng lực toàn diện cho học
sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; các hội thi năng khiếu trên cơ sở tự nguyện
của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm, nội dung học tập của học sinh
trung học, đồng thời tăng cường giao lưu, hợp tác giữa các đơn vị. Không căn cứ kết quả các
hoạt động giao lưu làm tiêu chí để xét thi đua các đơn vị.
3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất
của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ
sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; đánh giá

"Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương
pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.


4. Liên hệ việc đổi mới phương pháp dạy học với bộ môn anh (chị) đang dạy ở
trường THPT Việt Yên số 2?
Đối với mỗi giáo viên việc tự học, tự bồi dưỡng là nhiệm vụ trọng tâm vì vậy kiến thức
chuyên môn của mỗi giáo viên không hơn kém nhau nhiều. Sự khác biệt căn bản chính là
phương pháp truyền thụ kiến thức để học sinh dễ hiểu và nhanh chóng chiếm lĩnh được đơn vị
kiến thức. Vì vậy trong việc giảng dạy Vật lí tại trường THPT Việt Yên số 2, bản thân tôi đã tự
rút ra cho mình để đổi mới phương pháp cần thực hiện 4 bước như sau:

Bước 1. Nắm bắt được mục tiêu của mỗi bài học (Lượng hoá kiến thức)
Mục tiêu: Là căn cứ để đánh giá chất lượng của học sinh và hiệu quả bài dạy của giáo
viên. Người học sinh phải nắm được cái gì sau bài học. Mục tiêu cần phải được lượng hoá.
Có 3 nhóm mục tiêu:
a. Mục tiêu kiến thức:
Yêu cầu học sinh phải lĩnh hội các khái niệm vật lý cơ sở để có thể mô tả đúng các hiện
tượng và quá trình vật lý cần nghiên cứu và giải thích một số hiện tượng và quá trình vật lý
đơn giản. Tuy chưa thể định nghĩa chính xác khái niệm đó, nhưng cũng cần phải giúp học sinh
nhận biết được những dấu hiệu cơ bản có thể quan sát, cảm nhận được của các khái niệm đó.
Sau đó học sinh vận dụng cho quen trong ngôn ngữ khoa học thay cho ngôn ngữ thông thường
ban đầu.
Thí dụ khái niệm ảnh ảo: Thông thường học sinh chỉ biết cái ảnh cụ thể, có thể nhìn
thấy, sờ thấy như ảnh ở thẻ học sinh, ảnh in trên báo... ảnh ảo là một khái niệm khác hẳn, tuy
là ảnh ảo nhưng vẫn tồn tại thật, vẫn xác định được vị trí, độ lớn nhưng lại không hứng được
trên màn. Học sinh phân biệt được ảnh ảo ảnh thật.
Chú trọng việc xây dựng kiến thức xuất phát từ những hiểu biết, những kinh nghiệm đã
có của học sinh rồi sửa đổi, bổ sung phát triển thành kiến thức khoa học. Tránh việc đưa ra
ngay những khái niệm trừu tượng xa lạ với học sinh, diễn đạt bằng những câu, chữ khó hiểu.

ngữ của vật lý, thông qua việc trình bày các kết quả quan sát nghiên cứu và trong thảo luận ở
nhóm, ở lớp. Tạo điều kiện để học sinh nói nhiều hơn ở nhóm, ở lớp.
c. Về tình cảm, thái độ:
Học sinh bước đầu được làm quen với cách học tập mới, cá nhân độc lập suy nghĩ làm
việc theo nhóm, tranh luận ở lớp. Không khí học sôi nổi, vui vẻ, thoải mái, hào hứng hơn.
Song giáo viên vẫn phải uốn nắn đưa vào nề nếp.
Yêu cầu học sinh trung thực, tỷ mỉ, cẩn thận trong khi làm việc cá nhân. Khuyến khích
học sinh mạnh dạn nêu ý kiến của mình, không dựa dẫm vào bạn. Có tinh thần cộng tác phối
hợp với các bạn trong hoạt động chung của nhóm. Phân công mỗi người một việc, mỗi lần một
người trình bày ý kiến của tổ, biết nghe ý kiến của bạn, thảo luận một cách dân chủ. Biết kiềm
chế mình, trao đổi trong nhóm đủ nghe không gây ồn ào ảnh hưởng đến toàn lớp.

Bước 2. Tổ chức học sinh học tập chiếm lĩnh tri thức.
Hình thức chủ yếu vẫn là học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu một vấn đề, đạt đến
cùng một kết luận. riêng bài thực hành khác với trước đây, bây giờ bao gồm 2 loại:
- Loại thứ nhất: Học sinh thông qua bài học mà hình thành kiến thức mới. Loại này
khác với loại bài nghiên cứu kiến thức mới thông thường dựa trên thí nghiệm ở chỗ: học sinh
phải tiến hành các phép đo đạc định lượng, phải làm báo các kết quả thực hành. Thí dụ như bài
“ Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11
- Loại thứ hai: Không nhằm hình thành kiến thức mới, chỉ nhằm rèn luyện một loạt kỹ
năng phân biệt, loại này giống như các bài thực hành đang có hiện nay. Thí dụ: như bài “ Đo
tiêu cự của thấu kính”
Học sinh ngày càng phát triển hoàn thiện hơn, hình thức làm việc theo nhóm, cụ thể là:


+ Phân công nhận và thu dọn, nộp lại dụng cụ thí nghiệm của nhóm.
+ Điều khiển hoạt động của nhóm: Phân công công việc, trao đổi ý kiến, tập hợp những
ý kiến khác nhau, lần lượt cử người đại diện nhóm phát biểu ...
+ Nhắc nhở các thành viên hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ chung của nhóm.
+ Sử dụng rộng rãi có hiệu quả hình thức làm việc theo nhóm ở lớp nhằm:

d, Câu hỏi "phân tích":
- Mục tiêu: Kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề từ đó đi đến kết luận hoặc tìm
ra mối quan hệ hoặc chứng minh vấn đề nào đó.
- Tác dụng: Cho thấy khả năng tìm ra mối quan hệ mới tự diễn giải và đưa ra kết luận.
- Câu hỏi: Tại sao?
Em có nhận xét gì ?
Hãy chứng minh ?
e. Câu hỏi "tổng hợp" :
- Mục tieu: Kiểm tra học sinh có thể đưa ra những dự đoán giải quyết một vấn đề, hay
đưa câu hỏi trả lời có sáng tạo.
- Tác dụng: Thúc đẩy sáng tạo của học sinh. Học sinh tìm ra nhân tố ý tưởng mới để bổ
sung cho nội dung.
- Cách đặt câu hỏi: Em hãy tìm ra cách ?
f. Câu hỏi "đánh giá":
- Mục tiêu: Kiểm tra học sinh có thể đóng góp ý kiến hoặc đánh giá. ý tưởng giải pháp.
Tóm lại: Các câu hỏi của giáo viên đưa ra phải có sự lựa chọn, tinh giản và đảm bảo:
* Phát triển trí tuệ của học sinh:
- Phát triển trí tuệ:
Vừa là điều kiện đảm bảo cho học sinh nắm vững kiến thức, vừa tạo điều kiện cho học
sinh tự mình tiếp tục tự học, nghiên cứu tiến xa hơn nữa và có khả năng độc lập công tác sau
khi rời ghế nhà trường. Vì vậy phải phát triển óc quan sát và năng lực nhận ra dược cái bản
chất trong hiện tượngvật lý.
Tư duy bắt đầu từ cảm giác, tri giác các đối tượng và các hiện tượng. Không có sự nhận
thức cảm tính thì không có thể có tư duy của học sinh. Từ đây rút ra nhiệm vụ quan trọng của
việc dạy học vật lý trongviệc phát triển tư duy, phát triển những năng lực trí tuệ chung là :
kích thích sự quan sát hiện tượng, quá trình và các đối tượng một cách chăm chú có định
hướng.
Trong những dấu hiệu cơ bản của sự phát triển trí tuệcủa học sinh là: Khả năng so sánh,
phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trìu tượng hoá tách ra được cái bản chất trong các hiện
tượng, trong mỗi tình huống. Và việc chuẩn bị thí nghiệm và việc kế hoạch hoá chúng, việc

tạp thành những bộ phận, thành phần phần xác lập ở trong chúng mối liên hệ và những sự phụ
thuộc xác định. Tìm ra mặt định tính, định lượng của các hiện tượng và các đại lượng vật lý,
đoán trước được các hệ quả từ các lý thuyết và áp dụng được kiến thức của mình.
Tư duy KH-KT bao gồm kỹ năng tìm ra mối liên hệ sâu sắc giữa một bên là Toán học,
Vật lý học và một bên là ứng dụng kỹ thuật khác của các khoa học đó, biến các tư tưởng khoa
học thành sơ đồ, mô hình, kết cấu kỹ thuật.
- Phát triển năng lực áp dụng các phương pháp nhận thức tổng quát của khoa học.
Vật lý học là môn có nhiều khả năng để làm việc này. Hình thức vận động vật lý là hình
thức hoạt động đơn giản, phổ biến nhất. Vì thế trong các giờ học vật lý với các ví dụ tương đối
đơn giản, quen thuộc có thể hấp dẫn học sinh tới chỗ hiểu và áp dụng các phương pháp nhận
thức khoa học.


Làm quen với các phương pháp nhận thức như: Đề xuất, giả thuyết, phương pháp thực
nghiệm, phương pháp toán học, phương pháp tương tự và mô hình hoá, phương pháp quy nạp,
suy diễn.
Như vậy là trong quá trình dạy học vật lý, việc áp dụng các phương pháp khoa học khác
nhau đã phát triển được các mặt hoạt động trí tuệ chung, không chỉ trong giới hạn của bản thân
vật lý.

Bước 4: Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh và nhận thức khách quan đối
tượng nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết của phương pháp phát triển khả năng sáng tạo của học sinh trong quá
trình dạy học là sự hiểu biết những quy luật sáng tạo khoa học tự nhiên. Lê Nin nêu lên "Từ
trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng, rồi từ tư duy trìu tượng trở về thực tiễn đó là con
đường biện chứng của nhận thức, chân lý, nhận thức thực tế khách quan".
Trên cơ sở khái quát hoá những lời phát biểu đó, có thể trình bày những khía cạnh chính
của quá trình sáng tạo khoa học dưới dạng chu trình: Từ khái quát hoá  xây dựng mô hình
trìu tượng  hệ quả  kiểm tra chúng bằng thực nghiệm.
Ví dụ: Trình bày tài liệu sách giáo khoa về đề tài " Dòng điện trong kim loại" theo sơ đồ

"Đề xuất vấn đề - suy đoán giải pháp và khảo sát lý thuyết hoặc thực nghiệm - kiểm tra,
vận dụng kết quả"
+ Điều kiện cần thiết của việc tạo tình huống vấn đề và định hướng hành động giải
quyết vấn đề trong dạy học vật lý.
+ Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề.
* Pha thứ nhất: Chuyển giao nhiệm vụ, bất ổn định hoá tri thức, phát biểu vấn đề.
* Pha thứ hai: Học sinh hành động độc lập, tự chủ, trao đổi, tìm tòi giải quyết vấn đề.
* Pha thứ ba: Tranh luận, thể chế hoá, vận dụng tri thức mới
Tóm lại về phía giáo viên:
1. Phấn đấu làm đầy đủ, có chất lượng các thí nghiệm chứng minh trên lớp.
2. Xây dựng một hệ thống câu hỏi logic, chất lượng và phải biết hướng dẫn học sinh
quan sát hiện tượng, phân tích kết quả thí nghiệm, vận dụng các kiến thức có liên quan... để đi
đến tri thức mới, song phải mang tính phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh.
3. Tăng cường luyện tập độc lập của học sinh trên lớp, sau đó gắn kết toàn bộ học sinh
trong sự phát triển của tập thể theo chuẩn kiến thức kỹ năng.
4. Sử dụng "phiếu học tập" để đánh giá quá trình tiếp thu và thực hiện nhiệm vụ được
giao của mỗi học sinh.


Câu hỏi 2: Phân tích một kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học
1. Phân tích kỹ thuật dạy học “Các mảnh ghép”
a. Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép”?
Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm
nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp (có nhiều chủ đề)
- Kích thích sự tham gia tích cực của học sinh:
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở
Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2).
b. Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”
Vòng 1: Nhóm chuyên gia

Ví dụ 1 : Nguồn âm – Vật lý 12
- Lớp học được chia làm các nhóm, mỗi nhóm có 6 người.
- Phát phiếu giao việc cho các nhóm.
Vòng 1.
+ Nhóm 1,2: Làm thí nghiệm hình 10. 1 quan sát dây cao su và lắng nghe rồi mô tả điều mà
mình nghe và thấy được.
+ Nhóm 3,4: làm thí nghiệm hình 10.2 tìm hiều khi gõ vào thành cốc thủy tinh mỏng, vật phát
ra tiếng kêu có dao động không?
+ Nhóm 5,6: Làm thí nghiệm hình 10.3 và cho biết khi âm thoa phát ra tiếng kêu, âm thoa có
dao động hay không?
Vòng 2.
- Hình thành các nhóm mới trong đó có 6 thành viên ( trong đó có ít nhất là 2 người đã
cùng thảo luận 1 nội dung )
Câu trả lời của các nhóm 1,2 ở vòng 1: dây cao su dao động và phát ra âm sẽ được
chia sẻ với các thành viên của các nhóm còn lại.
Câu trả lời của các nhóm 3,4 ở vòng 1: thành cốc thủy tinh dao động và phát ra âm sẽ
được chia sẻ với các thành viên của các nhóm còn lại.
Câu trả lời của các nhóm 5,6 ở vòng 1: âm thoa dao động và phát ra âm thanh sẽ được
chia sẻ với các thành viên của các nhóm còn lại.
Các thành viên của nhóm sẽ chia sẻ thông tin với nhau từ kết quả thảo luận ở vòng 1và
từ đó cùng rút ra kết luận về đặc điểm của vật dao động: Khi phát ra âm, các vật đều dao
động.
HS có thể rút ra được đặc điểm của nguồn âm trong một thời gian ngắn.
Ví dụ 2: Độ cao của âm- Vật lý 12
- Lớp học được chia làm các nhóm, mỗi nhóm có từ 6 người.
- Phát phiếu giao việc cho các nhóm.
Vòng 1.
+ Nhóm 1,2: Làm thí nghiệm hình 11. 1 tìm hiểu quan hệ giữa dao động và tần số dao động
như thế nào?
+ Nhóm 3,4: làm thí nghiệm hình 11.2 tìm hiều quan hệ giữa dao động nhanh chậm và âm

Họ tên giám khảo:
Tổ: Vật lí – Công nghệ
1. ……………………………………………..
2. …………………………………………….
Câu 1. (Mô-đun 1)
a. Đặc điểm nhận thức của học sinh trung học phổ thông?
b. Qua thực tiễn dạy học và giáo dục học sinh, anh (chị) hãy chỉ ra những đặc điểm
trong việc xác định, lựa chọn nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông? Là giáo viên bộ
môn (hay giáo viên chủ nhiệm), anh (chị) hãy liên hệ với bản thân về việc giúp học sinh xác
định, lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai?
Câu 2. (Mô-đun 4) Những thông tin thu thập được về môi trường giáo dục THPT phải đảm
bảo các yêu cầu nào? Anh, (chị) hãy chọn và phân tích một yêu cầu mà anh, (chị) quan tâm
nhất trong việc thu thập thông tin về môi trường giáo dục THPT?
Câu 3. (Mô-đun 16) Quy trình kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng được thực hiện như thế
nào? Hãy xây dựng một ma trận và đề kiểm tra mà anh (chị) đã áp dụng ở trường THPT Việt
Yên số 2?
Câu 4. (Mô-đun 22) Anh (chị) hãy cho biết vai trò của phần mềm trong dạy học? Việc thiết kế
bài giảng e-learning có thể sử dụng các phần mềm nào? Quy trình xây dựng một bài giảng điện
tử e-learning ra sao?
BÀI LÀM
Câu 1. (Môđun 1)
a. Nhận thức của học sinh trung học phổ thông có nhiều đặc điểm nổi bật:
- Phạm vĩ nhận thức: rộng hơn rất nhiều. Học sinh quan tâm nhiều đến các vấn đề ngoài
nội dung học tập, các vấn đề xã hội, các vấn đề tự nhiên. Tuy vậy, nhận thức còn tản mạn, ít
hệ thống.
- Hệ thống các tri thức, hiểu biết: rộng hơn, phong phú hơn.
Tính độc lập, sáng tạo thể hiện rõ nét. Học sinh đã có thể nhìn nhận, đánh giá vấn đề
một cách phê phán từ những góc độ khác nhau. Học sinh cũng đã có được khả năng nhất định
trong việc phát hiện ra các vấn đề cần giải quyết. Học sinh có thể tỏ ra nghi ngờ về tính chất
đầy đủ và dung đắn của các lời giải thích. Trong thòi gian gần đây, một số học sinh trung học

của mình sau này sẽ làm gì.
Chọn nghề là quá trình phức tạp và lâu dài. Có hai cực của quá trình này ở học sinh
trung học phổ thông: một là tạm gác hay kéo dài việc chọn nghề do không có hứng thú rõ rệt
và ổn định. Sự chậm trễ này thường đi đôi với sự chưa trưởng thành nói chung, với tính trẻ con
trong định hướng xã hội. Cực khác củaa quá trình chọn nghề là áp đặt sớm tù phía phụ huynh.


Cách này thường đem lại sự sợ hãi, từ chối một cách tiêu cực từ phía học sinh. Do vậy, tổ chức
để giúp học sinh có điểu kiện tiếp cận, tìm hiểu, mở rộng nhãn quan và có thể có đuợc sự lựa
chọn phù hợp công việc hết súc cần thiết.
Là giáo viên bộ môn (hay giáo viên chủ nhiệm), anh (chị) hãy liên hệ với bản thân
về việc giúp học sinh xác định, lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai?
Thị trường việc làm ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt. Sẽ không bao giờ là quá sớm để
bạn suy nghĩ về nghề nghiệp tương lai của mình. “Lớn lên tôi sẽ làm gì?”, đó là một câu hỏi
khá phổ biến đối với các em học sinh, thậm chí là cả học sinh tiểu học. Ngày nay, học sinh
trung học đã biết lập kế hoạch và tìm kiếm các khóa thực tập để mở rộng con đường vào đại
học cũng như nắm bắt các cơ hội việc làm.

5 bước cơ bản cho việc chọn nghề
Bước 1: Phải phân tích cho học sinh hiểu bản thân các em phải nhận biết mình thích gì, ước
mơ gì. Thầy cô, cha mẹ có thể giúp các em trong việc định hướng nghề nghiệp, tuy nhiên,
trách nhiệm lớn lao đó không thể thay thế cho sự nhận thức bản thân của các em. Bởi các em
thật sự cần gì, muốn gì, chỉ có bản thân mình biết rõ nhất. Để xác định bản thân mình phù hợp
với ngành nghề nào, các em hãy bắt đầu từ sở thích (ưu tiên cho những sở trường như viết, vẽ,
âm nhạc…), tính cách và điều kiện của mình. Sau đó chọn ra những nghề nào thích hợp nhất
để nghiên cứu và loại bỏ dần. Nghề cuối cùng còn lại là nghề em sẽ chọn để đăng ký học.
Bước 2: Tư vấn cho các em xác định năng lực học tập và điều kiện hiện tại của mình có hợp
với nghề không. Căn cứ vào điểm học tập, nhất là các môn thi tuyển sinh đầu vào của ngành
mà các em định theo học. Ngoài ra phải xem điều kiện hiện tại của các em có phù hợp với
nghề sẽ chọn không...

- Chất lượng của thông tin
- Tính phù hợp của thông tin
- Số lượng của thông tin
- Tính kịp thời của thông tin
Việc thu nhận thông tin thực hiện các chức năng cơ bản:
- Ghi giữ tin (ví dụ như: băng ghi âm, camera ghi hình,…)
- Biểu thị tin: giúp giác quan của con người có thể thụ cảm được để xử lí tin
( băng âm thanh, chữ số, hình ảnh,…)
- Xử lí tin: biến đổi tin để đưa nó về dạng dễ sử dụng
Các giá trị giáo dục với tư cách là nhân tố của môi trường văn hóa giáo dục một
mặt được xác định khi có quan hệ giữa các chủ thể với giáo dục ( tùy thuộc vào mối
quan hệ của cá nhân với giáo dục mà giá trị của giáo dục có thể có sự khác biệt), mặt
khác nó phải là những giá trị được thừa nhận của cộng đồng, nhóm xã hội.
Các giá trị của giáo dục bao gồm: Thúc đẩy tiến bộ xã hội về kinh tế, văn hóa,
pháp chế, chuyển giao xã hội, phát triển cá nhân,…Hình thành những giá trị này sẽ tạo
dựng niềm tin và xây dựng cho các cá nhân và tổ chức giáo dục những kì vọng đối với
giáo dục.
Sau đây là một vài gợi ý các phương pháp và kĩ thuật thu thập thông tin về môi
trường giáo dục:
- Phương pháp quan sát thực tế môi trường
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thu thập thông tin bằng phỏng vấn
Các phương pháp đều thực hiện đảm bảo các giá trị cơ bản của nguồn thông tin
nhằm đánh giá tốt cho việc xử lý thông tin góp phần vào sự phát triển.
Câu 3. (Mô đun 16) Quy trình kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng được thực hiện như thế
nào? Hãy xây dựng một ma trận và đề kiểm tra mà anh chị đã áp dụng ở trường THPT Việt
Yên số 2?

Do có những nội dung trong chuẩn kiến thức, kĩ năng còn được mô tả một cách
chung chung, khái quát nên để đánh giá đuợc kết quả học tập của học sinh một cách

Số
tiết

Lí thuyết

Chương IV. Từ trường

6

Chương V. Cảm ứng điện từ
Chương VI. Khúc xạ ánh
sáng
Chương VII. Mắt. Các dụng
cụ quang
Tổng

Chủ đề

Số tiết thực

Trọng số

LT

VD

LT

VD


5

8

15

9

5,6

9,4

18

31

31

19

12,6

18,4

41

59


B. Tính điểm


3,2

9

10

1

1

1

2

Chương V. Cảm ứng điện từ

6

4

2,8

3,2

9

10

1


15

9

5,6

9,4

18

31

1

2

1

2

31

19

12,6

18,4

41


−7

I
R

−7
B. B = 4π .10

I
R

C. B = 2.10 −7 I.R

D.

B = 4π .10 −7 I.R

Câu 2. Biểu thức nào sau đây dùng để tính độ tự cảm của cuộn dây?
A. L =

Φ
i

B. L =

B
i

= .i

Câu 6. Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
A. Sắt và hợp chất của sắt.

B. Niken và hợp chất của niken.

C. Cô ban và hợp chất của cô ban.

D. Nhôm và hợp chất của nhôm.

II. TỰ LUẬN(7 đ)

Câu 1 (3 đ) : Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I 1= 2,4 A đặt trong không khí
a. Tìm độ lớn véc tơ cảm ứng từ tại M cách dòng điện 4 cm. Vẽ hình?
b. Đặt dây dẫn thẳng dài thứ hai mang dòng điện I2 = I 1= 2,4 A song song và cùng
chiều với dòng thứ nhất, cách dòng thứ nhất 10 cm.Tìm véc tơ cảm ứng từ tại điểm N nằm trên
đường thẳng nối 2 dây và cách I1 12 cm, cách I2 2 cm . Vẽ hình?

Câu 2 (1 đ): Khung dây dẫn có một vòng dây, diện tích 0,5 m2, đặt trong từ trường đều có cảm
ứng từ B=0,2T. Góc hợp bởi véc tơ pháp tuyến của khung và véc tơ cảm ứng từ là 60 0. Tính từ
thông qua khung dây?

Câu 3 (3 đ): Vật sáng AB cao 3 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ,
điểm A nằm trên trục chính. Tiêu cự của thấu kính 10 cm.
a. Tính độ tụ của thấu kính.
b. Vật sáng AB cách thấu kính 30cm.Xác định tính chất, vị trí,chiều cao ảnh. Vẽ hình.
c. Cho vật chuyển động tịnh tiến dọc trục chính của thấu kính với tốc độ 5cm/s trong thời
gian 3,2s lại gần thấu kính. Tính tốc độ trung bình của ảnh qua thấu kính trong thời gian trên?

-----------------------------------------------------------------------------------


chẽ.
Với các phần mềm mở, GV có thể tự xây dụng, tự thiết kế những bài giảng, bài tập cho
phù hợp đối tượng HS, cho phù hợp năng lực chuyên môn của mình. Nhờ đó có thể chủ động
cải tiến hoặc đối mới PPDH một cách tích cực ở bất kì tình huống nào, nơi nào có máy tính
điện tử. Một FMDH, với nhiều công cụ trình diễn, có thể giúp thiết kế một bài giảng hoàn
chỉnh theo đúng ý đồ riêng của mỗi GV một cách rõ ràng với những hình ảnh sống động và
màu sắc theo ý muốn cho từng bài dạy. Nhở đó, GV có thể hạn chế toi đa thời gian ghi bảng,
thay vào đó là làm việc trực tiếp với HS. Với kỹ thuật đồ họa tiên tiến, chúng ta có thể mô
phỏng nhiều quá trình, hiện tương thực tế mà khó có thể đua ra cho HS thấy trong mỗi tiết học.
- Tác động tới hình thức dạy học: Đối với quá trình dạy học truyền thống, GV sử dụng
hình thức dạy học đồng loạt là chủ yếu, đôi khi có kết hợp với các hình thức dạy học khác như
hình thức thảo luận nhóm, hình thức seminar, tham quan học tập... Việc sử dụng PMDH trong
tố chức hoạt động nhận thức cho HS làm cho các hình thức tố chức dạy học như trên có những
đối mới và việc kết hợp giữa các hình thức dạy học này nhuần nhuyến hơn. với PMDH, hoạt
động dạy và học không còn chỉ hạn chế ở trường- lớp, ở bài- bảng nữa, mà cho phép GV có
thể dạy học phân hóa theo đối tương, HS học theo nhu cầu và khả năng của minh. PMDH giúp
HS tự học tại trường hoặc tại nhà bằng hình thức trực tuyến để năng cao trình độ nhận thức
phù hợp với khả năng cá nhân.
- Tác động tới phương tiện dạy học: Việc sử dung PMDH sẽ tạo điều kiện để việc học
tập của HS được diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu, giúp cho GV có điều kiện dạy học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status