bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên mô dule 17 18 19 22 thcs - Pdf 34

PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

TRƯỜNG THCS NGƯ THỦY TRUNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngư Thủy Trung, ngày tháng năm

BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN – NỘI DUNG 2
NĂM HỌC 2013 - 2014
Họ và tên:
Ngày sinh:
Trình độ chuyên môn:
Thuộc tổ chuyên môn:
Nhiệm vụ đảm nhiệm:

..................................
....................................
.....................................
Tự nhiên
..............................................................................

Thực hiện Công văn số 3670/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 30/5/2013 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm
học 2013- 2014; Công văn số 698/SGDĐT-GDCN-TX ngày 16/4/2013 của Giám đốc
Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế BDTX giáo viên mầm non, phổ
thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1459/SGDĐT-GDCN-TX ngày
22/7/2013 của Giám đốc Sở về việc hướng dẫn công tác BDTX năm học 2013- 2014
cho giáo viên các cấp học mầm non, phổ thông và GDTX; Công văn số 242/SGDĐTGDCN-TX ngày 19/2/2014 của Sở GD-ĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn bổ sung
công tác BDTX năm học 2013- 2014; Công văn số 192/GDĐT-THCS ngày 25/2/2014

sinh chưa tự giác tích cực trong việc tự học, tự rèn luyện; trên lớp chưa chú ý nghe
giảng, lời tham gia vào các hoạt động học tập, chưa hứng thú trong học tập. Do đó,
nếu giáo viên chỉ dừng lại ở việc dạy học theo phương pháp cổ điển hoặc chỉ dùng hệ
thống bảng phụ đơn thuần thì chưa tạo ra hứng thú cao cho học sinh.
Về phía giáo viên, ở trường THCS Ngư Thủy Trung đa số giáo viên nhiệt tình
có năng lực, chủ động sáng tạo trong dạy học. Cùng với cơ sở vật chất của nhà trường
có hệ thống máy chiếu, phòng vi tính… đáp ứng đủ cho giáo viên sử dụng công nghệ
thông tin vào dạy học.
Qua thực tế những giờ dạy có ứng dụng CNTT đã thu hút sự chú ý của học
sinh vào bài giảng, học sinh hứng thú học tập hơn, tiếp thu bài nhanh hơn và đạt kết
quả cao hơn trong học tập. riển năng lực tự
* Vai trò hỗ trợ của CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học môn Toán
1. Hình thành kiến thức Toán cho học sinh
Thay vì việc tiếp thu tri thức qua bài giảng của giáo viên theo hình thức Thầy
giảng – Trò nghe – Trò viết, giáo viên sử dụng phần mềm hỗ trợ với các hiệu ứng
trình chiếu, tổ chức cho học sinh hình thành kiến thức bằng hoạt động học tập trong
môi trường kích hoạt phần mềm, khi đó các kĩ năng như mắt nhìn, tai nghe, miệng
thảo luận, tay viết, óc phán đoán được phát huy tăng cường hoạt động, do vậy học
sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.
Với khả năng minh hoạ sinh động (bằng mô hình trực quan, bằng đồ thị hoá,
bằng hình ảnh chuyển động,..) ứng dụng CNTT giúp học sinh nhẹ nhàng, nhanh chóng
tiếp thu những tính chất trừu tượng của các đối tượng, các chủ đề khó trong chương
trình Toán THCS.
Ở khâu truyền thụ kiến thức mới, ứng dụng CNTT (thông qua các phần mềm
với đặc tính mô hình hoá, biểu đồ hoá, trực quan hoá hoạt động) giúp cho học sinh
nắm bắt nhanh được kiến thức, hiểu được kiến thức, từ đó biết cách vận dụng kiến
thức vào làm bài tập một cách tích cực, sáng tạo.
2. Rèn luyện kĩ năng thực hành, củng cố kiến thức đã học
Nhiều chương trình về luyện tập thực hành trên máy tính, nhất là chương trình
trắc nghiệm, đưa tới cho học sinh một mức độ luyện tập không hạn chế cả về nội dung

các các khâu của quá trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ
Đặt vấn đề vào bài mới
Củng cố kiến thức và hướng dẫn về nhà
- Trình chiếu nhanh các kiến thức trọng tâm cần khắc sâu, ghi nhớ
- Đa ra những lu ý về kĩ năng cần rèn luyện thêm,..
- Hướng dẫn cách giải các làm bài tập ở nhà.
Qua thực tế các bài giảng bằng giáo án điện tử cho học sinh, chúng tôi nhận thấy:
- ứng dụng CNTT đã giúp học sinh hứng thú học tập thông qua việc hiển thị
lên màn hình các thông tin dạng văn bản, các đối tượng văn học biến đổi bằng hiệu
ứng các kênh hình, kênh chữ,...
- ứng dụng CNTT làm nổi bật trọng tâm bài giảng: Với chức năng hỗ trợ trực
quan hoá, minh hoạ, kiểm nghiệm, dưới dạng nhìn thấy được, trong đó có sự tham gia
của các mô hình, biểu bảng,... nhờ đó học sinh hiểu nhanh hơn và nhớ lâu kiến thức
trọng tâm của bài học.
- ứng dụng CNTT giúp giáo viên đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá học sinh
thông qua các nhiều bài tập đa dạng: bài tập trắc nghiệm một đáp án đúng, trắc
nghiệm đúng/sai, bài tập giải ô chữ, bài tập kéo thả chữ, bài tập điền khuyết,...
- ứng dụng CNTT giúp học sinh biết cách thu thập thông tin, xử lí thông tin, từ
đó biết cách giải quyết vấn đề đặt ra bằng con đường ngắn nhất.
- ứng dụng CNTT giúp đổi mới cách ra bài tập và hướng dẫn làm bài tập ở nhà.
3


- ứng dụng CNTT giúp cho giáo viên có thể tổ chức, điều khiển, hướng dẫn học
sinh hoạt động học tập theo các nhóm bằng cách hiển thị lên màn hình các yêu cầu
hoạt động, các gợi ý, hướng dẫn thực hiện hoạt động một cách đồng thời, tiết kiệm
thời gian hơn so với sử dụng dùng bảng phụ học tập.
*. Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng CNTT để giảng dạy môn Toán ở
trường THCS

lượng kiến thức bài giảng lớn trong khoảng thời gian rất ngắn, tiết kiệm được thời
gian thao tác trên lớp; do đó giáo viên có nhiều thời gian để khai thác bài giảng, khắc
sâu kiến thức. Bên cạnh đó ứng dụng CNTT còn giúp học sinh hứng thú, say mê
trong học tập, dễ tiếp thu kiến thức và tạo nên giờ học sinh động, sôi nổi hơn. Từ đó
các em hiểu bài hơn, vận dụng tốt hơn và đạt kết quả học tập tốt hơn.

4


Vỡ vy, yờu cu t ra trong ging dy mụn Toỏn l lm th no giỳp hc
sinh hng thỳ NI DUNG 2: CCH DY CC TIếT ÔN TậP CHƯƠNGn đổi
mn
I.MC CH
Nhm t chc, iu khin hc sinh ụn tp, tng kt, h thng húa v khỏi quỏt húa tri
thc, k nng sau khi hc xong mt chng, mt phn hay ton b chng trỡnh mụn
hc.
II. CU TRC
Loi bi ny thng gm cỏc bc sau (ng nhiờn khụng phi bi ụn tp no cng
u phi nh th).
1. T chc lp
2. nh hng mc ớch, nhim v hc tp
3. T chc cho hc sinh h thng húa, khỏi quỏt húa trờn c s ó c chun b trc
nhm xõy dng nờn nhng bng tng kt, cỏc s , biu ,...
4. Tng kt bi hc
5. Hng dn cụng vic nh.
III. MT S CH í KHI DY TIT ễN TP CHNG.
-Tit ụn tp khụng phi l nhc li cỏc kin thc ó hc. M l giỳp hc sinh tỡm
ra mch kin thc c bn ca mt ni dung c hc.
-Nờn cú cỏc bng h thng th hin mi liờn quan h thng ca kin thc.
- Nờn chn nhng bi tp cú ni dung tng hp liờn quan n nhiu kin thc cn ụn

Bi 4.2
Bi 4.3
Bi 4.4
Ghi chỳ: Mc c tng dn t mc 1 n mc 4 (cú th phõn bc mn hn na
cng tt), trong ú:
Bi 1.4 tng ng bi 2.1
Bi 2.4 tng ng bi 3.1
5


Bài 3.4 tương đương với bài 4.1,...
Với sự chuẩn bị như vậy, giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh tự giác chiếm lĩnh tri
thức. Giờ học được diễn biến theo tiến trình:
Hoạt động Giáo viên giao nhiệm vụ bằng cách, yêu cầu mỗi đối tượng làm một bài
1
tập thích hợp. Tất nhiên là có sự hạn chế thời gian.


Hoạt động Giáo viên theo dõi hoạt động của học sinh và giải đáp thắc mắc cũng như
2
đưa ra những hướng dẫn hoặc gợi ý cho mỗi đối tượng, học sinh độc lập
làm bài.
Hoạt động Kiểm tra kết quả công việc sau khoảng thời gian cho phép.
3
• Nếu học sinh nào làm đúng, nhanh nhất sẽ được khen và được
thưởng (thông qua việc mời học sinh đó chữa bài cho cả lớp), giáo
viên đừng quên cho điểm.
• Còn với những học sinh chưa hoàn thành công việc trong thời gian
cho phép thì cần học tập lời giải của bạn và tự điều chỉnh.
Giáo viên cần giúp học sinh lấp được lỗ hổng trong kiến thức của họ.

Cách dạy học theo các giai đoạn như trên tuy chưa hoàn toàn phát huy được tính tích
cực cao độ của mỗi học sinh, song lại phù hợp với hình thức tổ chức dạy học như hiện
nay, phù hợp với cách dạy học đồng loạt trong khoảng thời gian 45 phút. Học sinh
được học dựa theo PPDH truyền thống nhưng có sự điều khiển hoạt động của Giáo
viên, được định hướng hành động thông qua các bước cụ thể để đạt kiến thức, bước
đầu góp phần hoạt động hóa người học. Quá trình đó được lặp đi lặp lại cũng góp
phần hình thành PPHT bộ môn cho học sinh. Cách dạy học như thế cũng giúp cho học
sinh nắm kiến thức một cách không hình thức.
NỘI DUNG 3: DẠY HỌC ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH BỊ HỎNG KIẾN THỨC Ở
LỚP DƯỚI
I. MỤC TIÊU
Giúp học sinh cũng cố các kiến thức cơ bản từ các lớp dưới, bổ trợ các kiến
thức liên quan đến lượng kiến thức mà các em đang học hiện tại.
Giúp học sinh có thói quen độc lập trong suy nghĩ, tự giác trong học tập, có
trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật.
Giáo viên có kế hoạch cụ thể, chi tiết, kết hợp phụ đạo ngoài giờ, kèm cặp thêm
trong giờ.
Giúp học sinh yếu củng cố kiến thức cơ bản, bổ trợ những kiến thức HS bị hỏng
kiến thức.
II. THỰC TRẠNG.
1. Về phía học sinh
Học sinh còn lười trong tư duy, chưa tự giác tìm tòi, liên hệ các kiến thức đã
được học từ lớp dưới.
Kĩ năng phân tích, giải quyết hiện tượng còn hạn chế, tính sáng tạo chưa cao.
Khả năng chú ý và tập trung vào bài giảng chưa cao.
Một số học sinh còn học vẹt, chưa có động cơ, thái độ học tập đúng đắn.
2. Giáo viên
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên chăm lo tập trung vào chất lượng, tiến
trình bài dạy, đôi khi chưa chú trọng đến đối tượng học sinh còn yếu.
Do thời lượng của tiết dạy, yêu cầu thời gian cho từng phần.

viên, khuyến khích các em mạnh dạn trình bày sau khi có sự hướng dẫn của giáo viên.
NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

Nguyễn Thị Huệ

8


PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

TRƯỜNG THCS NGƯ THỦY TRUNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngư Thủy Trung, ngày 23 tháng 04 năm 2014

BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN – NỘI DUNG 1
NĂM HỌC 2013 - 2014
Họ và tên:
Ngày sinh:
Trình độ chuyên môn:
Thuộc tổ chuyên môn:
Nhiệm vụ đảm nhiệm:
BDGTQM 9.

NGUYỄN THỊ HUỆ
23/09/1988
ĐH Toán
Tự nhiên

1. Xem trước nội dung Sách giáo khoa, Sách giáo viên, chuẩn kiến thức và hướng dẫn
điều chỉnh.
2. Hình thành ý tưởng cho bài giảng.
3. Tham khảo các ý tưởng từ mạng Internet đặc biệt là các bài giảng ở trang Web
violet.vn và sách thiết kế bài giảng.
4. Hoàn thiện bài giảng.
* Nội dung 3: Khai thác, xử lý thông tin phục vụ bài giảng.
- Khi sử dụng thông tin tìm kiếm trên Internet phục vụ bài giảng cần phải xử lí để đàm
bảo tính chính xác và phù hợp với đối tượng học sinh mà mình đang dạy.
2. Đối với modun 18: Phương pháp dạy học tích cực:
* Nội dung 1: Dạy học tích cực
Giáo viên cần phải nắm được các thông tin sau : Thế nào là phương pháp dạy
học tích cực và những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực.
- Tôi hiểu rằng dạy học tích cực là phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Phương pháp dạy học này đang
được chú ý nhằm đổi mới phương pháp dạy học. Đó cũng là xu hướng quốc tế trong
cải cách phương pháp dạy học ở nhà trường phổ thông.
- Các đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực đó là:
+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
+ Dạy học chú trọng vào rèn luyện phương pháp tự học cho người học
10


+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Như vậy, với phương pháp dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò
đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng
dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập,
chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình.
* Nội dung 2: Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:

quả trong dạy học, giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, phát triển kỹ năng thực hành,
kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, phát triển trí tuệ, giáo dục nhân cách học
sinh..
* Nội dung 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quá trình dạy học đã sử dụng một số phương
tiện dạy học áp dụng công nghệ thông tin như:
-

Bài giảng điện tử Powerpoint

-

Phần mềm vẽ hình như Sketpach.

Khi ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy thực tế tôi đặc biệt chú ý sử
dụng bài giảng điện tử Powerpoint. Nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, bài giảng
điện tử Powerpoint giúp tôi dễ dàng hơn trong việc truyền tải kiến thức, hình thành kĩ
năng, tiết kiệm thời gian và giúp học sinh tiếp thu bài tốt hơn đặc biệt là trong Hình
học. Phần mềm Sketpach giúp tôi minh họa hình vẽ cho Học sinh một cách trực quan
hơn. Tôi còn vận dụng một số phần mềm khác như phần mềm Yenka giúp học sinh
học tốt hơn trong phần hình học không gian. Trong thực tế năm học vừa qua tôi đã
soạn giảng và tiến hành trên lớp khoảng 200 tiết học có sử dụng bài giảng điện tử
Powerpoint, và tôi nhận thấy hiệu quả bài giảng được tăng lên rõ rệt, học sinh hứng
thú và rất tích cực trong bài học.
4. Đối với modun 22: Sử dụng một số phần mềm dạy học
* Nội dung 1: Một số phần mềm dạy học chung và phần mềm dạy học theo môn học
Một số phần mềm dạy học chung:
- Phần mềm soạn thảo văn bản: Microsoft Word.
- Chương trình bảng tính: Microsoft Excel.
- Phần mềm trình chiếu: Microsoft PowerPoint.

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH
Nguyễn Thị Huệ
13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status