Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo mô dule TH 15 một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu - Pdf 37

PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỶ
TRƯỜNG TH HÒA BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày … tháng 01 năm 2015

BÀI THU HOẠCH
Công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên năm học 2014-2015
MODULE TH15: “Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.”
Căn cứ vào sự chỉ đạo kế hoạch BDTX số …../KH-TH ngày 15 tháng 9
năm 2014 của trường TH Hòa Bình về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
CBQL, giáo viên của trường TH Hòa Bình năm học 2014-2015;
Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học 2014-2015.
Qua nghiên cứu học tập tôi xin viết bài thu hoạch bồi dưỡng thường
xuyên theo Mô dule TH 15: “Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu
học” như sau:
A. MỤC TIÊU:
- Nâng cao nhận thức về một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.
- Nâng cao kĩ năng thực hành và áp dụng các phương pháp dạy học tích
cực ở tiểu học vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân, của trường,
lớp.
B. NỘI DUNG:
1. Phương pháp dạy học tích cực là gì?
- Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là những phương pháp
giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
người học.
2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực.
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

- Bước 2: Tìm giải pháp.
- Bước 3: Trình bày giải pháp
- Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
+ Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả
+ Đề xuất vấn đề mới có liên quan
4.3. Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ:


Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích,
yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ
định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao
cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.
Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công
mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc
tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu biết hay năng động hơn. Các
thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi
đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết
quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước
toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình
bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.
Qua bồi dưỡng học tập Mô dule này tôi nhận thấy: muốn nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện, trong đó đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung và
phương pháp dạy học nói riêng theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động
của người học được xác định là một nhiệm vụ quan trọng mang tính đột phá của
cả nhà trường, các giáo viên. Mô dule này giúp cho tôi trang bị những kiến thức
và kĩ năng cơ bản về một số phương pháp dạy học tích cực ở Tiểu học góp phần
thực hiện thành công nhiệm vụ năm học mà Nhà trường cũng như Ngành đã đề
ra./.
Hòa Bình, ngày ... tháng 01 năm 2015.
XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN MÔN

Qua nghiên cứu học tập tôi xin viết bài thu hoạch bồi dưỡng thường
xuyên theo Mô dule TH7: “Xây dựng môi trường học tập thân thiện” như sau:
A. Mục tiêu:
- Nâng cao nhận thức về môi trường học tập thân thiện môi trường vật
chất và môi trường tinh thần. Nhận thức được ý nghĩa của môi trường học tập
thân thiện đối với quá trình dạy học và giáo dục.
- Nâng cao kĩ năng thực hành và áp dụng vào việc xây dựng môi trường
học tập thân thiện về vật chất và tinh thần ở trường, lớp.
- Nâng cao thái độ, sự yêu thương để giáo dục học sinh trong môi trường
trách nhiệm, khoan dung và độ lượng. Tích cực vận dụng các biện pháp để xây
dựng môi trường học tập phù hợp với thực tiễn dạy học của bản thân.
B. Nội dung:
1. Thế nào là trường học thân thiện?
- Trường học thân thiện, trước hết là nơi tiếp nhận tất cả trẻ em trong độ
tuổi quy định, đến trường. Nhà trường phải tạo điều kiện để thực hiện bình đẳng
về quyền học tập cho thanh, thiếu niên.
- Trường học thân thiện là trường học có chất lượng giáo dục toàn diện và
hiệu quả giáo dục không ngừng được nâng cao. Các thầy, cô giáo phải thân thiện
trong dạy học, thân thiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh,
đánh giá công bằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo.
- Trường học thân thiện là trường học có cơ sở vật chất đảm bảo các
quyền tự nhiên thiết yếu con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ


sinh, sõn chi, bói tp v.v Trng hc thõn thin l trng to lp s bỡnh
ng gii, xõy dng thỏi v giỏo dc hnh vi ng x tụn trng bỡnh ng nam
n.
- Trng hc thõn thin l ni huy ng cú hiu qu s tham gia ca hc
sinh, thy cụ giỏo, cha m hc sinh, ca chớnh quyn, cỏc t chc on th, cỏc n
v kinh t v nhõn dõn a phng ni trng úng cựng ng lũng, ng sc xõy

- Tổ chức tốt công tác tuyên truyền:
- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học.
- Tổ chức các hoạt động tập thể lành mạnh:
- Tăng cường công tác giáo dục truyền thống:
Từ phong trào xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xây
dựng một môi trường sư phạm thực sự lành mạnh, trong đó, học sinh biết bảo vệ
danh dự của nhà trường, của tập thể lớp và của chính bản thân mình; biết bảo vệ
cái đúng, phê phán cái sai. Và để làm được điều này, cần phải có sự chung tay
của cả gia đình và cộng đồng.
Tóm lại: Để có một môi trường học tập thân thiện thì người giáo viên
đóng vai trò quan trọng vì phải luôn tìm những biện pháp, giải pháp có hiệu quả
nhất để tổ chức tốt các hoạt động vui chơi, các trò chơi dân gian, tìm hiểu và
chăm sóc di tích lịch sử hay các hoạt động ngoại khoá khác. Mặt khác, môi
trường học tập thân thiện, phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy thân
thiện, các mối quan hệ thân thiện và sự phục vụ thân thiện của nhà trường chính
là điều mà HS cần. Có như vậy các em mới thấy thật sự thoải mái và yêu mến
trường như chính ngôi nhà của mình, các em là những mầm non của đất nước và
là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Hòa Bình, ngày ... tháng 12 năm 2014.
XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN MÔN

..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

(2) Thực trạng giáo dục và đào tạo Việt Nam;
(3) Định hướng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo;
(4) Tổ chức thực hiện;
(5) Những vấn đề xin ý kiến Trung ương.
Bản thân tôi đã nghiên cứu và đặc biệt quan tâm tới nội dung phẩn 3 như
sau:
* Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,
cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục,
các chính sách, cơ chế và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; đổi mới ở
tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, ở cả Trung ương và địa phương, ở mối
quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Đổi mới để tạo ra chuyển biến


mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân.
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn, các giải pháp
đồng bộ, khả thi, có cơ sở khoa học.
Đổi mới căn bản và toàn diện không có nghĩa là làm lại tất cả, từ đầu mà cần
vừa củng cố, phát huy các thành tựu và điển hình đổi mới, vừa kiên quyết chấn
chỉnh những lệch lạc, những việc làm trái quy luật, phát triển những nhân tố tích
cực mới; đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tế đất
nước, địa phương. Những hạn chế, thách thức của giáo dục phải được nhận thức
sâu sắc, có giải pháp hữu hiệu và lộ trình để khắc phục, vượt qua để đưa sự nghiệp
giáo dục lên tầm cao mới.
* Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với quá
trình đổi mới giáo dục, trước hết là đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc tư duy giáo dục
2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương
trình giáo dục (mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục) theo hướng phát triển

3. Xã hội hóa: đa dạng chủ thể đầu tư, tham gia và giám sát các hoạt động
giáo dục; xây dựng xã hội học tập, đảm bảo điều kiện học tập suốt đời cho mọi
người dân; thực hiện tốt phương châm phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường,
gia đình và xã hội; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham
gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
4. Dân chủ hóa giáo dục: tạo bình đẳng về cơ hội tiếp cận giáo dục của
các đối tượng vùng khó khăn và các đối tượng chính sách xã hội; đồng thời với
việc đánh giá của cấp trên, thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt
động giáo dục; cấp dưới tham gia đánh giá cấp trên. Công khai kết quả đo lường
mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục và các cơ sở giáo dục; công khai chính sách giáo dục, công khai tài
chính, các điều kiện bảo đảm và kết quả giáo dục; tăng cường vai trò của Hội
đồng trường.
5. Hội nhập quốc tế: mở rộng quan hệ song phương và đa phương trong
hợp tác quốc tế về giáo dục; khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ
chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, tài trợ, giảng dạy,
nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ và xây dựng
một số cơ sở giáo dục.
Hòa Bình, ngày ... tháng 09 năm 2014.
XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN MÔN

...................................................................
....................................................................
...................................................................

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

Trần Thị Cúc



hội.
- Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc,
thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc
trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học.
- Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của
gia đình, cộng đồng. Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ
đến yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế.
- Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh
đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò
quan trọng.


c) Nhiệm vụ:
-Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện
- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
- Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh tế
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa
- Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường
văn hóa
- Chủ động hội nhập quốc tế về văn hóa, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại
d) Giải pháp:
1-Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn
hóa
2- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa
3- Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa
4- Tăng cường nguồn lực cho lĩnh vực văn hóa
3. Tổ chức thực hiện.
- Các cấp ủy, tổ chức đảng tổ chức việc học tập và triển khai thực hiện Nghị
quyết.

Công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên năm học 2014-2105
ND1: “Nhiệm vụ năm học 2014 - 2015.”
Căn cứ vào sự chỉ đạo kế hoạch BDTX số …../KH-TH ngày 15 tháng 9
năm 2014 của trường TH Hòa Bình về Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
CBQL, giáo viên của trường TH Hòa Bình năm học 2014-2015;
Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân năm học 2014-2015.
Qua nghiên cứu học tập tôi xin viết bài thu hoạch bồi dưỡng thường
xuyên theo nội dung: “Nhiệm vụ năm học 2014 - 2015” như sau:
1. Nhiệm vụ chung:
- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục các chỉ đạo định hướng phát triển năng lực toàn diện HS.
- Tiếp tục các cuộc vận động và phong trào thi đua…
+ Mỗi Thầy cô là một tấm gương đạo đức về tự học và sáng tạo.
+ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực….
2. Nhiệm vụ cụ thể:
- NV1: Phát huy hiệu quả, tiếp tục đẩy mạnh các cuộc thi đua.
- NV2: Thực hiện chương trình giáo dục.
+ Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/
2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên
cơ sở đảm bảo mục tiêu của giáo dục tiểu học, các sở/phòng giáo dục và đào tạo
chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát
triển năng lực học sinh :
+ Đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ngày: Thời lượng tối đa 5
tiết/buổi, tối thiểu 5 buổi/tuần.
+ Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày: Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày.
Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo
các yêu cầu.
+ Quản lý và thực hiện Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam (GPE VNEN)



gồm có 4 chương với 20 điều sau:
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
Điều 2. Đánh giá học sinh tiểu học
Điều 3. Mục đích đánh giá
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá.
Chương II: NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ
Điều 5. Nội dung đánh giá
Điều 6. Đánh giá thường xuyên
Điều 7. Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả
học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo
dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Điều 8. Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của học
sinh
Điều 9. Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển phẩm chất của học
sinh


Điều 10. Đánh giá định kì kết quả học tập
Điều 11. Tổng hợp đánh giá
Điều 12. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh
hoạt
Điều 13. Hồ sơ đánh giá
Chương III: SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Điều 14. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu
học
Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh
Điều 16. Khen thưởng
Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào

theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I và cuối năm
học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại
ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kỳ.
Phương pháp đánh giá: Ra đề bài kiểm tra định kỳ và cho điểm theo
thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.
Hòa Bình, ngày ... tháng 01 năm 2015.
XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN MÔN

..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
...............................................................................
...............................................................................

NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH

Trần Thị Cúc



PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỶ
TRƯỜNG TH HÒA BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Hòa Bình, ngày … tháng 01 năm 2015

BÀI THU HOẠCH

bằng cách quan sát và ghi nhận xét dựa theo các tiêu chí giáo dục đã định.
4. Kiểm tra theo hướng định lượng:
Là phương thức thu thập thông tin về kết quả học tập của học sinh bằng điểm
số hoặc số lần thực hiện của những hoạt động nào đó. Cách và phương tiện ghi
nhận kết quả học tập của học sinh bằng điểm số theo những qui tắc đã tính trong
lần kiểm tra là mang tính định lượng. Điểm số chỉ là những kí hiệu gián tiếp
phản ánh học lực của mỗi học sinh mang ý nghĩa định tính. Như vậy, bản thân
điểm số không có ý nghĩa về mặt định lượng.
C . Chức năng của đánh giá kết quả học tập của học sinh:


* Có ba chức năng cơ bản:
1. Quản lý:
Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy học.
Giáo dục và phát triển người học.
Chức năng quản lý được thể hiện:
- Xếp loại hoặc tuyển chọn người học.
- Duy trì và phát triển chuẩn chất lượng.
2. Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy học:
Đối với giáo viên và nhà trường đánh giá nhằm kiểm soát các hoạt động ngay
trong quá trình dạy và học, sau đó ra quyết định điều chỉnh, cải tiến dạy học là
cơ chế đảm bảo cho việc dạy học. Đối với học sinh, thông tin kiểm tra đánh giá
nhận được giúp người học kiểm soát điều chỉnh việc học.
3. Giáo dục và phát triển người học:
- Động viên.
- Đánh giá góp phần phát triển toàn diện để chuẩn bị cho người học vào đời
D . Nguyên tắc đánh giá kết quả học tập ở tiểu học:
Có 4 nguyên tắc cơ bản:
1. Đánh giá và xếp loại căn cứ theo chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu về thái
độ trong trường phổ thông cấp tiểu học và nhiệm vụ học sinh.

Xây dựng bảng hướng dẫn nội dung trong trường hợp quan sát hoặc kiểm tra
phức tạp, hoặc những bài tập mà kết quả của nó sẽ được chính thức sử dụng để
xếp loại học sinh.
Quan sát và ghi nhận các biểu hiện hành vi của học sinh theo tiêu chí đã định.
Thu thập thông tin đầy đủ và tránh định kiến.
Trước khi bắt đầu đưa ra một nhận xét hay nhận định nào, cần xem xét:
+ Chứng cứ (biểu hiện) thu thập có thích hợp không?
+ Chứng cứ (biểu hiện) thu thập được đã đủ cho việc đưa ra những nhận xét về
người học chưa?
+ Đối với nhận xét dựa trên các tiêu chí học tập, phải xem xét yếu tố nào khác
ngoài bài tập thực hành kiểm tra…
+ Khi viết một nhận xét nào đó nên cố gắng phát biểu rõ ràng những lý do đưa
ra nhận xét ấy.
c . Tác dụng của nhận xét đối với học sinh:
Động viên học sinh phấn đấu học tập thành công hơn.
Hướng dẫn học sinh điều chỉnh việc học tập.
d . Cách ghi nhận xét các môn học:
Yêu cầu đánh giá bằng nhận xét theo qui định:
+ Loại hoàn thành (A): đạt yêu cầu cơ bản về KTKN của môn học; mức hoàn
thành khi có 50% số nhận xét trở lên trong từng học kì hay cả năm học. Hoàn
thành (A+): khi đạt 100% nhận xét hoặc hoàn thành…
+ Loại chưa hoàn thanh (B): học sinh chưa thực hiện được những yêu cầu cơ
bản về KTKN.
- Cách ghi nhận xét kết quả các môn học đành giá bằng nhận xét.
e . Những điều nên tránh:
Không hình dung rõ ràng những yêu cầu cần quan sát khi tiến hành một giờ học
thuộc môn đánh giá bằng nhận xét.
Chỉ ghi nhận xét bằng các dấu (tick) mà không kèm theo những chứng cứ về
một vài biểu hiện tiêu biểu.
Ghi nhận xét kiểu: A = hoàn thành; B = chưa hoàn thành.

+ Tập hợp nhiều loại thông tin…để làm chững cứ hỗ trợ cho việc giải thích
điểm số.
3 . Đánh giá kĩ năng trong học tập.
a . Kỹ năng về trí tuệ: Còn gọi là kỹ năng nhận thưc bao gồm hiểu, vận
dung, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo.
- Hiểu: Người học có thể hiện các hành động trí tuệ như: giải thích mối quan hệ,
tóm tắt, cho ví dụ minh hoạ, so sánh, diễn đạt theo cách riêng của mình
- Vận dụng: Người học có thể thể hiện các hành động trí tuệ như tính toán, vẽ
sơ đồ biểu diễn sơ đồ thông tin, đưa ra cách làm.
Nội dung đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
Tư duy phê phán: Đó là đánh giá và dự đoán
Sáng tạo: Đó là ý nghĩ và ý tưởng sáng tạo sản phẩm
b . Kỹ năng thể chất.
c . Kỹ năng xã hội:
Kỹ năng hợp tác nhóm.
Kỹ năng tự khẳng định mình.
Kỹ năng đồng cảm.
Kỹ năng tự kiểm soát.
d . Kỹ năng học tập:
Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm (theo TT 32/2009/TT-BGD-ĐT)
4 . Cách đánh giá:
Là hoạt động thường xuyên của giáo viên; cần chú ý sự tiến bộ của học sinh;
đánh giá cuối năm là quan trọng nhất; phối hợp với cha mẹ học sinh để có biện
pháp giáo dục.
Xếp loại học kỳ vào cuối kỳ I và cuối năm học theo 2 loại là thực hiện đầy đủ
(Đ); thực hiện chưa đầy đủ (CĐ).
a . Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ:
* Đánh giá thường xuyên:



- Kết quả có nhiều ý nghĩa khác nhau, ở đây ta chấp nhận tiêu đề kết quả theo
ngữ cảnh của một nội dung đánh giá.
- Năng lực tiếp nhận tri thức là sự khác nhau về cá nhân dẫn đến kết quả học
tập và hoạt động khác nhau của người học trong điều kiện học tập được coi là
đồng nhất. Người được gọi là có năng lực hoạt động nghĩa là kết quả giáo dục
đạt được cao hơn mức chung trong cả lớp.
- Chất lượng: Là sự đáp ứng mục đích đào tạo về phẩm chất năng lực của
người học, bao gốm cả nhận thức xã hội, lòng ham mê học tập, sự lĩnh hội vững
chắc của tri thức và tính tích cực sáng tạo; khối lượng tri thức tiếp nhận cũng
như trình độ hiểu biết và sự linh hoạt trong lĩnh hội.
- Các kết quả giáo dục của học sinh – kết quả trí dục, được đo bằng hệ thống
tiêu chuẩn đánh giá tri thức về định lượng và định tính.
- Dạy học là một nghề, có lẽ hiểu thông thường thì cũng như những nghề khác.
Nghề nào mà chẳng cần chuyên môn, cần cù, sáng tạo, yêu nghề, uy tín, thương
hiệu nhưng nét rõ hơn của dạy học là chữ TÂM và ĐỨC và đánh giá dạy học học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status