Nghiên cứu hiện tượng thừa cân béo phì và bước đầu sử dụng biện pháp hạn chế thừa cân béo phì của học sinh trường trung học cơ sở tại phú thọ - Pdf 35

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2


■••

NGUYỄN GIANG SƠN

NGHIÊN CỨU HIÊN TƯƠNG THỪA CÂN - BÉO PHÌ VÀ BƯỚC
••

ĐÀU SỬ DUNG BIÊN PHÁP HAN CHẾ THỪA CÂN - BÉO PHÌ

•••

CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC


••

Cơ SỞ TAI PHÚ THO






LUÂN VĂN THAC Sĩ KHOA HOC SINH HOC
•••

HÀ NỘI, NĂM 2015


PGS.TS Mai Văn Hưng

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu trong luận văn này do chính tôi
thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả

Nguyễn Giang Sơn


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sẳc tới thầy giáo, PGS. TS Mai Văn Hưng, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Các thầy, cô giảo thuộc bộ môn Sinh lỷ học người và động vật, Ban chủ nhiệm
khoa Sinh học, phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo và các em học sinh
của 5 trường THCS Phong Châu, THCS Sa Đéc, THCS Trần Phú, THCS Đỗ Xuyên,
THCS Lương Lỗ - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xỉn cảm ơn các bạn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè luôn quan tâm, động viên,

1
4 MỞCs
Cộng sự
CT đề tài.............................................................................................
Can thiệp
1. 5Lý do chọn
1
6
ĐTNC
Đôi tượng nghiên cứu
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 2
7
HATĐ
Huyêt áp tôi đa
3. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................... 3
8
HATT
Huyêt áp tôi thiêu
4. 9Đối tượng
và phạm vi nghiên
cứuhuyêt
....................................................................
3
HSHA
Hiệu sô
áp
HS góp mới của
Học
5. 10
Những đóng

16
tr
Trang
1.1.1. Thực trạng chung về thừa cân - béo phì...................................................... 6
17
NXB
Nhà xuât bản
1.1.1.1.
Thực
trạng
thừa
cân
- béo
phìHealth
trên thếOrganization
giới..............................................
18
WHO
World
(Tô chức Y tê Thê giới) 6
1.1.1.2.
- béo phì tại Việt nam............................................. 8
19 Thực
g trạng thừa cân
Gam
20 Thực
LMDD
Lớp
mỡphì
dưới

1.3.1. Anh hưởng đến tâm lý................................................................................. 13
1.3.2. Anh hưởng đến chất lượng cuộc sống.........................................................

13

1.3.3. Anh hưởng đến sức khỏe............................................................................. 14
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu........................ 16
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu....................................................................... 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu................................................................. 16
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu..................................................................................... 16
2.2.2. Cỡ mẫu, chọn mẫu....................................................................................... 16
2.2.2.1. Cỡ mẫu.................................................................................................... 16
2.2.2.2. Chọn mẫu:............................................................................................... 17
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số............................................................. 19
2.2.3.1. Phương pháp nghiên cứu các chỉ sổ hình thái, thể lực.............................

19

2.2.3.2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ sổ sinh lí, thể lực.................................

22

2.2.3.3. Đánh giả và phân loại thừa cân - béo phì.................................................

24

2.2.3.

Xử lý số liệu............................................................................................ 27



48

3.2.2. Hiệu quả can thiệp đối với các chỉ số nhân ừắc.......................................... 51
3.2.3. Mức độ ТС-BP của nhóm CT trước và sau CT.......................................... 52
3.2.4. Kết quả cải thiện đối với kết quả sau can thiệp......................................

53

PHẰN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 56
Kết luận.................................................................................................................. 56
Kiến nghị................................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 58
PHU LUC..............................................................................................................63





DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân bổ tuổi và giới của đổi tượng nghiên cứu HS 5 trường
THCS...................................................................................................

18

Bảng 2.2. Phân loại chỉ sổ BMI của trẻ từ 10 đến 19 tuồi (nam)........................... 20
Bảng 2.3. Phân loại chỉ sổ BMI của trẻ từ 10 đến 19 tuổi (nữ)..............................

21


Bảng 3.8. Phân bổ mức độ TC-BP theo giới.........................................................

39

Bảng 3.9. Phân bố mức độ béo phì theo giới.........................................................

40

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa trình độ học vẩn của bổ mẹ và
tình trạng suy dinh dưỡng..................................................................

41

Bảng 3.11. Mối liên quan giữa số con trong gia đình và
tình trạng suy dinh dưỡng..................................................................
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa sổ bữa ăn trong ngày và

42


tình trạng TC-BP.............................................................................

42

Bảng 3.13. Đặc điếm của 2 nhóm bệnh - chứng..................................................

43

Bảng 3.14. Chiều cao, cân nặng và BMI trung bình của
HS TC-BP trước và sau can thiệp....................................................


23

Hình 3.1. Cân nặng của học sinh theo tuổi và giới..........................................

30

Hình 3.2. Chiều cao của học sinh theo tuổi và giới..........................................

30

Hình 3.3. BMI của học sinh theo tuổi và giới..................................................

31

Hình 3.4. Vòng bụng theo tuổi và giới............................................................

34

Hình 3.5. Vòng mông theo tuổi và giới...........................................................

34

Hình 3.6. Tỷ lệ VB/VM theo tuổi và giới........................................................

35

Hình 3.7. Tỷ lệ ТС - BP, của 5 trường THCS.................................................

38

sinh. Do đó nghiên cứu về chứng thừa cân - béo phì là vấn đề mang tính thời sự, là nhu
cầu cấp bách.
Dan số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy, thế giới có 43 triệu trẻ
em dưới năm tuổi bị thừa cân - béo phì. Khoảng 80% trong số này ở các nước đang
phát triển. Tỷ lệ trẻ em bị thừa cân - béo phì ở các nước phát triển chỉ chiếm rất ít. Năm
2010, tỷ lệ thừa cân - béo phi ở trẻ em dưới năm tuổi trên toàn cầu là khoảng 6,7%, dự
kiến tăng lên vào khoảng 9% vào năm 2020. Vào năm 1990, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo
phì trên thế giới là khoảng 4%. Sau 20 năm, Việt Nam đã cán mốc này, và con số này
chắc chắn sẽ tăng trong thời gian tới.
Theo GS.TS Lê Thị Hợp, Viện trưởng Viện Dinh dưỡng quốc gia, nhìn nhận
thực trạng thừa cân - béo phì từ trẻ em tuổi tiền học đường và học đường đến người
trưởng thành đang gia tăng ở Việt Nam, đặc biệt ở các thành phố lớn như TPHCM, Hà
Nội. Tỷ lệ thừa cân - béo phì ở người trưởng thành tại các thành phố lớn như Hà Nội,
TPHCM là 27,9%. Tỷ lệ thừa cân - béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi ở TPHCM đã gia tăng gấp
3 làn trong 10 năm qua, từ 3,7% (năm 2000) lên 10,7% (năm 2010) và tỷ lệ thừa cân béo phì ở học sinh phổ thông tại


2

TPHCM tăng gấp đôi, từ 11,6% (năm 2002) lên 21,9% (năm 2009). Như vậy, tính ra cứ
10 người trưởng thành và học sinh phổ thông đã có xấp xỉ 3 người bị thừa cân - béo phì.
Đây là mối đe dọa lớn vì thừa cân - béo phì là một nhân tố hàng đàu gây nên các
bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng như đái tháo đường týp 2, các bệnh về tim
mạch, về gan mật, các vấn đề về cơ xương khớp và một số bệnh ung thư [6], [51].
Nghiêm trọng hơn là những tiêu cực về tâm lý: chúng thường bị giễu cợt, có tâm lý tự
ti. Một lí do thực tế là thừa cân - béo phì hạn chế khả năng hoạt động, học sinh kém
lanh lợi và nhanh nhẹn so với các bạn bình thường và đặc biệt thừa cân - béo phì làm
chậm khả năng tư duy, ảnh hưởng đến năng lực học tập của học sinh.... [20]. Nhiều tác
giả nhận thấy xấp xỉ 30% trẻ thừa cân - béo phì tiền học đường, 50% trẻ thừa cân - béo
phì học đường và 80% thanh thiếu niên thừa cân - béo phì sẽ tiếp tục dai dẳng cho đến

+ Trường Trung học cơ sở Phong Châu;
+ Trường Trung học cơ sở Sa Đéc;
+ Trường Trung học cơ sở Trần Phú;
+ Trường Trung học cơ sở Đỗ Xuyên;
+ Trường Trung học cơ sở Lương Lỗ.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu trên học sinh được xác định theo cảm tính là có khả năng mắc
chứng thừa cân - béo phì để phát hiện những học sinh thực sự là mắc chứng thừa cân béo phi bằng phương pháp đối chiếu với bảng phân loại quốc tế.
+ Nghiên cứu trên 60 học sinh (30 học sinh nữ, 30 học sinh nam) đã xác định là
mắc chứng thừa cân - béo phì để phát hiện nguyên nhân ảnh hưởng đến chứng thừa cân
- béo phì ở học sinh THCS.


4

5.Những đóng góp của đề tài
- Xác định tỷ lệ thừa cân - béo phì ở học sinh Trung học cơ sở tại Thị xã Phú
Thọ, Tinh Phú Thọ.
- Bước đàu sử dụng biện pháp hạn chế thừa cân - béo phì của học sinh một số
trường Trung học cơ sở tại Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ.
- Đã cho thấy một số biện pháp can thiệp phòng tránh và khắc phục hậu quả của
TC-BP, nâng cao sức khỏe của học sinh.
- Đề tài cung cấp số liệu mới về mức độ TC-BP và một số chỉ số nghiên cứu của
học sinh lứa tuổi THCS Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ.


5

PHÀN NÔI DUNG CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái nỉệm về thừa cân - béo phì

hạn ở các nước cồng nghiệp, mà có đến 115 triệu người béo phì ở các nước đang phát triển
[49], [50].
Theo WHO, ước tính từ năm 2008 có han 1,4 tỷ người lán, 20 tuổi ưở lên, bị thừa
cân. Trong số những người lớn thừa cân có han 200 triệu nam và gần 300 triệu phụ nữ bị
béo phì. Nhìn chung, nhiều hon 10% dân số người lởn trên thế giới bị béo phì. Trong năm
2010, hơn 40 triệu ưẻ em dưới 5 tuổi bị thừa cân. Chứng TC-BP đang gia tăng ở các nước
có thu nhập cao và cả ở các nước thu nhập thấp và trung bình, đặc biệt là ở đô thị. Gần 35
triệu trẻ em thừa cân đang sống ở các nước đang phát triển và 8 triệu người ở các nước phát
triển. Thừa cân


7

và béo phì có liên quan đến trường hợp tử vong trên toàn thế giới hơn thiếu cân [50].
Theo số liệu của WHO, hiện nay có khoảng 1,6 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị thừa
cân. Trong số trẻ lớn hơn ( 6 - 1 7 tuổi) cũng có 155 triệu trẻ (chiếm khoảng 10%) bị
thừa cân và trong số đó có khoảng 30 - 45 triệu (chiếm 2 - 3%) trẻ em lứa tuổi này bị
béo phì. Thừa cân - béo phì không chỉ xảy ra ở các nước phát triển mà đang tăng nhanh
ở các nước đang phát triển. Tại Thái Lan, tỉ lệ béo phì ở trẻ 5 - 12 tuổi tăng từ 12,2%
lên 15,6% chỉ trong 2 năm [50].
Béo phì hiện nay được coi là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở nhiều
nước trên thế giới. Nước Mỹ là nước giàu có nhất nhưng đồng thời là nước có tỉ lệ béo
phì cao đứng đàu thế giới. Tính chung, toàn nước Mỹ có khoảng 100 triệu người thừa
cân, chi phí điều trị tốn kém khoảng 75 tỉ USD hàng năm. Nước Anh có 3/4 người
trưởng thành TC-BP. Chi phí điều trị hàng năm tốn 7,4 tỉ bảng Anh. Nước Pháp có
khỏng 9 triệu người TC-BP vào năm 1999, tới nay con số này đã tăng lên gấp 3 lần. Ở
châu Á, tỉ lệ thừa cân là 24,1%. Tại Nhật Bản, nếu tỉ lệ thừa cân vào năm 1980 là 16%
thì năm 2000 đã tăng lên 24%. Tại Trung Quốc, tỉ lệ thừa cân từ 3,7% (năm 1982) dã
tăng lên 19% (năm 2001), tương đương khoảng 60 triệu người bị thừa cân [51].
WHO cho biết, có ít nhất 10 quốc đảo ở khu vực Thái Bình Dương có tỉ lệ người

26%.
Ở Việt Nam tỉ lệ thừa cân - béo phì khoảng 4% ở Hà Nội (1995) và thành phố
Hồ Chí Minh (2000) 10,7% ở lứa tuổi 15 - 49 và 21,9% ở lứa tuổi 40 - 49.


9

Tỉ lệ béo phì ở trẻ học sinh Hà Nội 4,2% (1996) và 12,2% ở thành phố Hồ Chí Minh (1997)
[26].
Tại thành phố Hồ Chí Minh, qua nhiều cuộc điều ừa trước đây tỉ lệ béo phì ở người
trưởng thành trên 15 tuồi và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và người dân trong độ tuổi trung
niên gia tăng đáng kể (tỉ lệ TC-BP ở người ừên 15 tuổi là 12,9% và tỉ lệ TC-BP ở phụ nữ 15
- 49 tuổi là 9,7%, tỉ lệ TC-BP ở người tuổi trung niên 40 - 60 tuổi ở vùng nội thành, vùng
ven và ngoại thành lần lượt là 18%, 13% và 6%) [41].
1.1.1.3. Thực trạng thừa cân — béo phì trong học đường tại Việt Nam

Hình 1.2. Thừa cân - béo phì học đường tạỉ Vỉệt Nam (năm 2014)
Tại Việt Nam, các cuộc điều tra nhân khẩu trước năm 1995 cho thấy tỉ lệ thừa cân
không đáng kể. Nhưng đến năm 2000 điều tra tại các thành phố lớn cho thấy tỉ lệ thừa cân ở
lứa tuổi học sinh tiểu học Hà Nội là 10%, thành phố Hồ Chí Minh là 12% [19].
Theo điều ừa của trung tâm Dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ thừa cân - béo
phi ở lứa tuổi mẫu giáo, học sinh cấp 1,2 và 3 toàn thành phố Hồ Chí Minh lần lượt là
10,9% (2010), 17% (2009), 6,8% (2009) và 2,3% (2009). Tình


10

trạng TC-BP của học sinh Thành phố Hồ Chí Minh tăn với tốc độ nhanh (tăng gấp đôi)
từ 11,6% (2002-2004) tăng đến 21,9% (2009) [42].
Theo khảo sát của trung tâm Dinh dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh, thì năm 2009

trữ. Vì vậy, không nên cho rằng ăn nhiều thịt, nhiều mỡ mới béo mà ăn quá nhiều chất
bột, đường, đồ ngọt đều có thể gây béo.
Năng lượng (calo) đưa vào cơ thể qua thức ăn, thức uống được hấp thu và được
ôxy hóa để tạo thành nhiệt lượng. Ăn quá nhu cầu, năng lượng sẽ được dự trữ dưới
dạng mỡ.
Chế độ ăn giàu chất béo (lipit) có liên quan chặt chẽ với gia tăng tỉ lệ béo phì.
Các chất ăn giàu chất béo thường ngon nên người ta ăn quá thừa mà không biết. Vĩ vậy,
khẩu phần nhiều mỡ, dù số lượng nhỏ cũng có thể gây thừa calo và tăng cân. Không chỉ
ăn nhiều mỡ, thịt mà ăn nhiều chất bột, đường, đồ ngọt đều có thể gây béo. Việc ăn
nhiều thức ăn nhanh, đồ ăn vặt nhiều chất béo và năng lượng, uống nước ngọt là nguyên
nhân phổ biến. Những loại thực phẩm này thường chứa nhiều chất béo, năng lượng và
rất ít các dưỡng chất càn thiết khác.
Thói quen ăn nhiều vào bữa tối hoặc bữa ăn quá muộn vào ban đêm cũng là
nguyên nhân gây chứng TC-BP [45].
1.2.3. Hoat đông thể lưc kém
•■“■

Giảm hoạt động thể lực cũng là yếu tố nguy cơ cao của TC-BP. Hiện có nhiều
học sinh không tham gia thể dục thể thao, ít vận động, mà lại có thói quen sinh hoạt thụ
động, dành nhiều thời gian cho các sinh hoạt ngồi, nằm một chỗ nhiều sẽ khiến các em
dễ bị béo phì. Điều này thấy rõ ở trẻ em thành thị. Việc


12

giảm dần thời gian vận động trong sinh hoạt hàng ngày, trốn tránh thể dục và thay vào
đó là các hoạt động như xem ti vi, đọc truyện, chơi game, ngồi trước máy vi tính không
những làm hạn chế năng lượng tiêu hao mà còn tạo điều kiện cho trẻ tăng lượng calo
dung nạp vào cơ thể bằng việc ăn vặt [7].
Hiện nay điều kiện kinh tế đã phát triển hơn trước, con người sử dụng nhiều máy

Trẻ ТС-BP thường có hình dáng quá khổ, nặng nề, chậm chạp nên thường bị bại
bè và mọi người xung quanh trêu chọc, do đó các em dễ bị tủi thân, mất tự tin, lâu dàn
khiến các em coi thường bản thân mình, sống thu mình, các em có những suy nghĩ tiêu
cực, nên xa lánh với mọi người, khó hòa nhập với cuộc sống, các tổn thương tâm lý này
còn kéo dài đến tuổi trưởng thành khiến các em khó thành đạt trong học tập cũng như
ừong công việc, điều này ảnh hưởng không tốt đén tương lai của các em.
1.3.2. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Người béo phì thường có cảm giác khó chịu về mùa hè do lớp mỡ dày như một
hệ thống cách nhiệt. Người béo phì cũng thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, hay nhức
đầu, tê buốt ở hai chân.
Người béo phì làm việc chóng mệt nhất là ở môi trường nóng,. Mặt khác do
trọng lượng cơ thể quá nặng nề nên để hoàn thành một động tác, một công việc ừong
lao động, người béo phì cần mất nhiều thì giờ hơn và mất nhiều công sức hơn. Hậu quả
là năng suất lao động giảm rõ rệt so với người thường.
Người béo phì thường phản ứng chậm chạp hơn người bình thường trong sinh
hoạt cũng như trong lao động. Hâu quả là rất rễ bị tai nạn xe cộ cũng như tai nạn lao
động. Thừa cân - béo phì còn làm giảm vẻ đẹp của mọi người [45]. Xã hội thường có
cái nhìn kỳ thị, không thiện cảm với những người béo phì. Người béo phì thường khó
tìm được việc làm tốt và gặp nhiều trở ngại trong đời sống tình cảm.


14

1.3.3. Ảnh hưởng đến sức khỏe
Béo phì là nguy cơ mắc nhiều loại bệnh khác nhau
Bệnh đái tháo đường:
Theo các chuyên gia của tổ chức Y tế Thế giới, yếu tố có nguy cơ mạnh mẽ nhất
tác động lên khả năng mắc bệnh đái tháo đường typ 2 là béo phì. Tỷ lệ mắc béo phì
trong cộng đồng dân cư và tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường typ 2 luôn song hành bên
nhau [Theo Paul Zimmet, (1983), “Epidemiology of Diabetes Mellitus”. Diabetes

người béo phì nặng, nhất là khi béo bụng và có cổ quá bự (to hơn người bình thường).
Tăng viêm xương khớp: Các khớp chịu đựng sức nặng quá mức sẽ rễ đau.
Lượng axit uric ở người béo tăng, dễ gây bệnh gout (gút). Nhiều công ừình nghiên cứu
đã khẳng định, khi BMI tăng, lượng axit uric huyết thanh tăng theo.
Ung thư: Nam giới béo phì dễ bị ung thư đại trực tràng, còn nữ giới dễ bị ung
thư đường mật, vú, tử cung, buồng trứng.
Bệnh đường tiêu hóa: Người béo phì dễ bị bệnh túi mật, có bất thường về gan,
gan nhiễm mỡ, nhu động một giảm (gây đầy hơi, táo bón); hệ mạch ở một bị cản trở,
gây trĩ. Đối với ừẻ em, chứng béo phì cũng có tác hại rất lớn. Những trẻ này dễ bị béo
phi khi trưởng thành; nguy cơ mắc các bệnh tim mạch tăng cao (bệnh mạch vành tăng
gấp đôi; xơ vữa mạch máu tăng gấp 7 làn, tai biến mạch não tăng gấp 13 lần) [9], [13],
[32].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status