Nghiên cứu hiện trạng nhiễm bệnh tswv (Tomato spotted wilt virus) trên cây ớt bằng kỹ thuật elisa và bước đầu xây dựng phương pháp chẩn đoán bằng kỹ thuật rt - pcr - Pdf 70



i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
***000***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SỬ DỤNG KỸ THUẬT DAS-ELISA VÀ RT-PCR ĐỂ PHÁT
HIỆN VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM VÕNG TRÊN
CÂY ĐU ĐỦ (Papaya ringspot virus) TẠI
HAI TỈNH ĐỒNG NAI
VÀ ĐỒNG THÁP
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khoá: 2001 – 2005
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÙY DƢƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2005 iii
iii
LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Cách Tuyến đã tận tình hƣớng dẫn và tạo điều
kiện cho em thực hiện khóa luận này.
Em xin cảm ơn thầy Bùi Minh Trí đã tận tình chỉ bảo và hỗ trợ cho em trong suốt
thời gian thực hiện khóa luận.
Con cảm ơn Ba, Mẹ đã luôn dành tình thƣơng cho con; dạy dỗ, động viên con; là
chỗ dựa vững chắc về tinh thần và vật chất cho con trong suốt thời gian qua.
Em xin cảm ơn các Anh, Chị ở Trung Tâm Phân Tích Hóa – Sinh đã hết lòng giúp
đỡ, đóng góp nhiều kinh nghiệm quý báu cho em hoàn thành tốt khóa luận.
Em chân thành cảm ơn anh Cƣờng- Viện Cây Ăn Quả miền Nam, anh Dũng- Chi
Cục Bảo Vệ Thực Vật Tiền Giang, anh Vinh- Trạm BVTV Tân Phú- Định Quán đã
cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập mẫu thí nghiệm.
Cuối cùng, em xin cảm ơn các Thầy, Cô Bộ môn Công Nghệ Sinh Học đã tận tình
dạy bảo, dìu dắt em trong suốt quãng đƣờng sinh viên.
Cảm ơn các bạn lớp Công Nghệ Sinh Học khóa 27 đã luôn bên cạnh mình, đóng
góp, động viên mình trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống.


Kết quả đạt đƣợc theo phƣơng pháp DAS ELISA
- Tỉ lệ nhiễm bệnh đốm vòng ở các địa điểm
- Tỉ lệ nhiễm bệnh đốm vòng theo từng giống cây

- Tỉ lệ nhiễm bệnh đốm vòng theo tuổi cây

4 - 5 tháng (chƣa trái) 70,00 %
6 - 8 tháng 85,71 %
8 - 11 tháng 12,50 %
Trên 1năm 36,11 %

Xã Mỹ Hiệp 92,68 %
Xã Bình Thạnh 77,42 %
Xã Phú Tân 47,37 %
Xã Phú Lộc 47,37 %
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
TÓM TẮT .......................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH .............................................................................................. x
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...........................................................................................xi
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ ....................................................................................... xii

PHẦN I ............................................................................................................................ 1
GIỚI THIỆU .................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Mục đích ............................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu ................................................................................................................. 2
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
PHẦN II ........................................................................................................................... 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................ 3
2.1. Sơ lƣợc về cây đu đủ (Carica papaya L .) ........................................................... 3
2.1.1. Phân loại học .................................................................................................. 3
2.1.2. Nguồn gốc, phân bố ....................................................................................... 4
2.1.3. Đặc điểm thực vật học .................................................................................... 4
2.1.4. Nhu cầu sinh thái ............................................................................................ 5
2.1.5. Ý nghĩa kinh tế và giá trị dinh dƣỡng của đu đủ ............................................ 6
2.1.5.1. Giá trị dinh dƣỡng ................................................................................... 6
2.1.5.2. Ứng dụng thực tiễn .................................................................................. 7
2.1.6. Tình hình sản xuất .......................................................................................... 8
2.1.7. Sâu bệnh ......................................................................................................... 9
2.1.7.1. Các loài côn trùng gây hại chính ........................................................... 10
2.1.7.2. Các bệnh phổ biến trên đu đủ ................................................................ 10

4.1. Hiện trạng canh tác cây đu đủ ở nơi lấy mẫu ..................................................... 39
4.2. Kết quả thu đƣợc từ thí nghiệm với bộ kit DAS- ELISA ................................... 40
4.2.1. Tỉ lệ nhiễm bệnh theo địa bàn điều tra ........................................................ 40
4.2.2. Tỉ lệ nhiễm bệnh theo giống cây ................................................................. 42
4.2.3. Tỉ lệ nhiễm bệnh theo tuổi cây ..................................................................... 43
4.3. Kết quả thí nghiệm PCR ..................................................................................... 44
4.4. Kết quả giải trình tự một số mẫu ........................................................................ 53
viii
PHẦN V ........................................................................................................................ 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................................... 56
5.1. Kết luận ............................................................................................................... 56
5.2. Đề nghị ................................................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 58
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 61

ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT bp: Base pair
cDNA: Complementary deoxyribonucleic acid
CP gene: Coating protein gene
DAS ELISA: Direct double antibody sandwich
DMSO: Dimethylsulforxide


HÌNH TRANG
Hình 2.1 Cây đu đủ ........................................................................................................ 3
Hình 2.2 Hoa tulip bị nhiễm bệnh virus ........................................................................ 12
Hình 2.3 Các dạng thể vùi của virus tồn tại trong mô cây ............................................ 16
Hình 2.4 Triệu chứng bệnh trên lá ................................................................................. 17
Hình 2.5 Đối chiếu giữa lá bệnh (bên trái) và lá khỏe (bên phải) ................................. 18
Hình 2.6 Triệu chứng trên cuống lá và quả ................................................................... 18
Hình 2.7 Myzus persicae (trái) và Aphis gossypii (phải) ............................................... 19
Hình 2.8 Bộ test kit DAS ELISA .................................................................................. 24
Hình 4.1 a) Chạy PCR với hóa chất và chu kì nhiệt chuẩn ........................................... 44
b) Chạy PCR với hóa chất chuẩn và chu kì nhiệt 1 và 2 ................................ 44
Hình 4.2 Kết quả chạy PCR với cặp mồi 1 .................................................................. 45
Hình 4.3 Kiểm tra độ đặc hiệu của mồi xuôi 1 .............................................................. 46
Hình 4.4 Kiểm tra độ đặc hiệu của mồi ngƣợc 1 ........................................................... 47
Hình 4.5 Kết quả chạy PCR với cặp mồi P7-M30 trên ................................................. 50
Hình 4.6 Kết quả chạy PCR với cặp mồi P14-M31 ...................................................... 51
Hình 4.7 Kết quả chạy PCR với cặp mồi P7-M30 ........................................................ 52 xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Giá trị dinh dƣỡng có trong 100 g bộ phận có thể ăn đƣợc của cây đu đủ ...... 6
Bảng 2.2 Sản lƣợng trung bình đu đủ trên thế giới (Trần Thế Tục, 1998) ..................... 9
Bảng 3.1 Bảng thống kê số lƣợng mẫu lấy tại các địa điểm ........................................ 28

100g thịt trái chín có chứa 86,6 % nƣớc, 12,1 % tinh bột, 0,6 % protein, 0,3 % lipit,
năng lƣợng là 50 calo, 0,7 % xơ, 0,5 % tro và khá nhiều khoáng nhƣ: Kali (204 mg),
Ca (34 mg), P (11 mg). Đặc biệt, đu đủ cung cấp lƣợng vitamin rất phong phú: vitamin
A (450 mg), C (74 mg), B1 (0,03 mg), P (0,5 mg), B2 (0,04mg) (Trần Thế Tục, 1998).
Hơn nữa, lá đu đủ có thể sử dụng làm mềm thịt hay làm giảm độ đục trong quy trình
sản xuất bia. Ngoài ra, đu đủ còn đƣợc sử dụng cho nhiều mục đích khác nhƣ: ly trích
papain, sử dụng làm rau (đối với trái chƣa chín), hoặc để diệt khuẩn.
Trên thế giới, vùng trồng và xuất khẩu đu đủ nổi tiếng là Hawaii, đồng thời nó cũng
là nơi sản xuất đu đủ lớn nhất ở Mỹ, cung cấp 60 % số quả tƣơi cho Mỹ và Nhật Bản.
Tuy nhiên việc sản xuất đang bị hạn chế bởi bệnh do papaya ringspot virus (PRSV)
(Gonsalves, 1998). Đây là virus gây thiệt hại hàng đầu đối với canh tác đu đủ. Không
chỉ ở Hawaii, Philippine - một quốc gia nổi tiếng về sản xuất đu đủ - cũng bị thiệt hại
rất lớn bởi loài virus này. Chẳng hạn, năm 1984, 200 ha đu đủ ở Silang, Cavite đã bị
tàn phá, làm thiệt hại 300.000 USD (Opina, 1986).
Do tính chất gây bệnh đặc trƣng của virus là lây lan rất nhanh và không thể kiểm
soát bằng hóa chất hay bất kì phƣơng thức nào mà chỉ có thể khắc phục bằng cách
phòng trừ và sử dụng giống kháng bệnh nên thiệt hại của bệnh rất nghiêm trọng. Thêm
vào đó, bệnh lại rất khó nhận biết ở giai đoạn sớm, đến khi ta quan sát đƣợc triệu
chứng một cách rõ ràng thì đã quá muộn và thƣờng không chính xác.
Thiệt hại đáng kể do PRSV đối với việc canh tác đu đủ đã làm nảy sinh nhu cầu làm
sao để sớm phát hiện và loại bỏ cây bị nhiễm. Đây không chỉ là vấn đề quan trọng đối
với các nƣớc có nền sản xuất đu đủ lớn nhƣ Mỹ, Brazil, Philippine, Cuba… mà còn 2 đối với các nƣớc nhiệt đới khác, trong đó có Việt Nam - tiềm năng khí hậu, đất đai rất
phù hợp cho việc phát triển sản xuất đu đủ.
Cùng với sự phát triển vƣợt bậc của công nghệ sinh học, các kỹ thuật phân tử trong

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Sơ lƣợc về cây đu đủ (Carica papaya L .)
2.1.1. Phân loại học
- Tên khoa học: Carica papaya L.
- Họ: Caricaceae (hay Papayaceae- họ đu đủ)
Đu đủ do có nhiều đặc tính ƣu việt nhƣ cây thân thảo
nên tiết kiệm đƣợc diện tích trồng trọt, tận dụng đƣợc
những khoảng không gian trống trên đồng ruộng, vƣờn
nhà… lại mau cho trái (khoảng từ 6 - 7 tháng) nên cây
đƣợc trồng rất phổ biến ở khắp nơi trên thế giới dù đây
là một loại cây khá nhạy cảm với các tác nhân gây hại
trong tự nhiên. Sản phẩm thu hoạch đƣợc sử dụng để ăn
hoặc làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nhƣ
thực phẩm, dƣợc, thuộc da.
Ở một số nơi trên thế giới, đặc biệt là ở Australia và một vài đảo ở phía đông Ấn
Độ, cây đu đủ đƣợc biết đến với tên gọi là papaw hay pawpaw. Bên cạnh tên papaya
rất phổ biến thì ở Nam Á và Đông Ấn Độ nó còn có các tên gọi bị sai lệch đi nhƣ
kapaya, kepaya, lapaya hay tapaya.
Ở Pháp, trái đu đủ đƣợc gọi là papaye, còn cây đu đủ là papayer, đôi khi đƣợc gọi
theo tên nội địa là figuier des Iles.
Theo tiếng Tây Ban Nha, trái đu đủ đƣợc gọi là mélon zapote, lechosa, papaya; còn
cây đu đủ có tên là papayo hay papayero, fruta bomba, mamón hay mamona tùy thuộc
vào từng nƣớc.
Ở Brazil, tên thông dụng của nó là mamao.
Ở Châu Âu, khi đƣợc phát hiện lần đầu tiên nó đƣợc đặt cho tên địa phƣơng là “tree
melon” (James A. Duke, 1983).
phát hoa để lại.
Hầu hết rễ đu đủ là rễ chùm, đâm nhánh ngang mạnh khi gặp điều kiện thuận lợi,
phân bố rất nông trên tầng đất 10 - 30 cm và rất rộng. Rễ nhỏ, giòn dễ bị tổn thƣơng do
cơ giới cũng nhƣ do ngập úng hay khô hạn. Trong đất, rễ hoạt động rất mạnh do vậy 5 rất cần oxy, vì vậy chúng rất mẫn cảm khi đất chặt, bí hay ngập nƣớc, đất có độ ẩm
cao cũng gây bất lợi cho sự phát triển của rễ.

Lá đơn, mọc thành chùm ở ngọn thân và xoắn theo hình trôn ốc với khoảng cách
giữa các cuống lá là 30 - 105 cm.
Lá lớn, cuống lá dài, phiến lá rộng, mỏng, mềm, xẻ thùy (khoảng 5 - 9 thùy). Gân lá
màu hơi vàng, nổi rõ ở mặt dƣới phiến lá. Lá đu đủ rất dễ bị gãy, rách. Cần chú ý bảo
vệ bộ lá vì số lá tỉ lệ thuận với số phát hoa mọc ra ở nách lá, khả năng đậu trái, độ lớn
trái và năng suất thu hoạch.
Hoa
Hoa mọc ở nách lá, có năm cánh, cánh hoa dày, thƣờng nở vào ban đêm, có mùi
hƣơng nhẹ. Thời gian từ khi nở đến khi tàn của một hoa kéo dài từ 3 - 5 ngày.
Trái, hạt
Đa số trái có hình dạng tƣơng tự trái dƣa (melon-like), ngoài ra còn có hình bầu dục
hơi tròn, đôi khi có hình quả lê hoặc kéo dài ra thành hình dùi cui. Trọng lƣợng trái có
thể lên đến 9 kg. Đối với những cây hoang dại trái có thể nhỏ hơn.
Nằm sát thành phía trong của thịt quả là bó sợi màu trắng, mang các hạt hình trứng,
màu đen nhƣ hạt tiêu. Chiều dài hạt khoảng 5 mm, đƣợc phủ bởi bao hạt bằng chất
gelatin trong suốt. Trái đu đủ mang trung bình khoảng 300 - 500 hạt. Khi trái có đủ độ
già thƣờng có khoảng 60 - 70 % hạt có thể mọc thành cây.
2.1.4. Nhu cầu sinh thái

5,5 - 6,5.
2.1.5. Ý nghĩa kinh tế và giá trị dinh dƣỡng của đu đủ
2.1.5.1. Giá trị dinh dƣỡng
Hàm lƣợng dinh dƣỡng có trong các thành phần của cây đu đủ đƣợc công bố từ
Trung Mỹ và Cuba (James A. Duke, 1983)
Bảng 2.1 Giá trị dinh dƣỡng có trong 100 g bộ phận có thể ăn đƣợc của cây đu đủ
Bộ phận
Thành phần
Trái Lá
(
*
)
Calories
23,11 - 25,8
Lƣợng nƣớc
85,9 - 92,6 g 83,3 %
Protein
0,081 - 0,34 g 5,6 %
Chất béo
0,05 - 0,96 g 0,4 %
Carbohydrates
6,17 - 6,75 g 8,3 %
Chất xơ
0,5 - 1,3 g 1,0 %
Chất tro (Ash)
0,31 - 0,66 g 1,4 %
Calcium
12,9 - 40,8 mg 0,406 % (CO)
Phosphorus
5,3 - 22,0 mg

(
**
)
: Lƣợng carotenoid trong đu đủ chủ yếu ở dạng cryptoxanthin. 7 2.1.5.2. Ứng dụng thực tiễn
Giá trị thực phẩm
Đu đủ phổ biến nhất là đƣợc sử dụng dƣới dạng tƣơi sống. Ngoài ra còn có thể sử
dụng làm món trái cây trộn, nƣớc sốt trái cây, coctail, thêm vào kem, bánh… Đu đủ
chƣa chín không bao giờ đƣợc ăn do nó chứa rất nhiều nhựa. Thậm chí khi đƣợc sử
dụng làm salad nó cũng cần đƣợc bỏ vỏ, hạt, đun sôi đến khi mềm.
Trái chín có thể loại bỏ vỏ, hạt, phần thịt cho vào các chai hoặc can chứa để lên
men làm rƣợu trái cây.
Ở miền Đông Ấn Độ, lá đu đủ non có thể sử dụng nấu và ăn tƣơng tự nhƣ rau
bina (rau Spinach).
Các chùm hoa đực đƣợc bán sang các nƣớc Indonesia, New Guinea để nấu (có
thay nƣớc nấu để loại bỏ vị đắng) và ăn nhƣ rau sống. Ở Indonesia, hoa đôi khi
đƣợc sử dụng để làm kẹo.
Ở Châu Phi, thân cây còn non có thể đƣợc sử dụng để nấu ăn.
Sự hợp tác nghiên cứu giữa các nhà khoa học Italy và Somalia đã tìm thấy trong
hạt đu đủ có chứa đến 18 acid amine gồm: glutamic acid, arginine, proline, aspatic
acid, proline, tyrosine, lysine, aspatic acid, glutamic acid.
Ngoài ra còn ly trích đƣợc tinh dầu có mùi hƣơng nhẹ từ hạt và tinh dầu này có
thể đƣợc sử dụng trong công nghiệp thực phẩm hay trong kĩ nghệ công nghiệp.
Giá trị thƣơng mại
Nhựa thu đƣợc từ thân và trái đu đủ còn xanh chứa 2 loại enzyme phân giải

Nhựa cây có thể sử dụng trị bệnh vảy nến, trị chứng khó tiêu, sát trùng tại chỗ,
sử dụng đắp lên các vết bỏng, vết cháy…
Hoa đƣợc dùng trị bệnh vàng da.
Công dụng nhƣ một liều thuốc kháng sinh: những nghiên cứu tại trƣờng Đại học
Nigeria đã phát hiện thấy dịch trích từ quả đu đủ chín, chƣa chín và từ hạt đều có
hoạt tính chống lại vi khuẩn G
+
; sử dụng với liều mạnh có thể chống lại cả vi khuẩn
G
-
.
Dịch thu từ hạt đƣợc ly trích, sản xuất ra aglycone của glucotropaeolin benzyl
isothiocyanate (BITC) có tác dụng kìm hãm và tiêu diệt vi khuẩn, nấm.
Ở một bệnh viện tại London vào năm 1977, trong một ca bị nhiễm khuẩn sau
phẫu thuật trên một bệnh nhân đƣợc thay thận, bệnh nhân này đã đƣợc cứu chữa chỉ
bằng một mảnh đu đủ đắp lên vết thƣơng và để trong 48 giờ, trong khi đó tất cả các
phƣơng thuốc hiện đại lúc bấy giờ đều không hiệu quả.
2.1.6. Tình hình sản xuất

Trên thế giới
Đối với một vƣờn cây đu đủ bình thƣờng, một cây có thể cho 2 - 4 trái chín/ tuần
trong suốt mùa thu hoạch. 9 Cây khỏe mạnh, nếu đƣợc chăm sóc tốt, năng suất trung bình là 34 kg/cây/năm; một
số cây cá biệt có thể cho đến 136 kg/cây/năm.
Ở Nam Phi, năng suất trung bình vào năm thứ 4 là 100 kg/cây. Với mật độ 1000

Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Tiền Giang, 2003).
Đồng thời ở Việt Nam, đu đủ chỉ đƣợc trồng với mục đích thu hoạch trái phục vụ
cho mục tiêu thực phẩm (ăn tƣơi, sản xuất nƣớc ép hoa quả, bánh kẹo,…) và cũng chỉ
sản xuất với quy mô nhỏ và vừa, phục vụ cho nhu cầu trong nƣớc mà thôi.
2.1.7. Sâu bệnh
Theo Nguyễn Thành Hối (1996), các loại sâu bệnh trên đu đủ bao gồm: 10 2.1.7.1. Các loài côn trùng gây hại chính
a) Rệp sáp (gồm 5 họ Asterolecanniidae
Coccidae
Diaspididae
Margarodiae
Pseudococcidae) (Nguyễn Mạnh Chinh, 2002)
Thƣờng là loại rệp có màu trắng xám, phát triển nhiều trong mùa nắng. Rệp có
kích thƣớc 2 - 3 mm, bám sát vào ngọn thân, lá, trái, bông… chích hút nhựa cây, lá
làm trái kém phát triển và dễ bị nấm bồ hóng tấn công gây bệnh.
b) Rệp dính (rầy mềm- Aphididae)
Đeo bám, chích hút ở trái, đọt non hoặc ở mặt dƣới lá.
c) Nhện đỏ (rầy lửa- Tetranychus seximaculatus)
Nhện có màu hồng nhạt đến đỏ đậm, rất nhỏ (dƣới 1 mm) nên phải quan sát kĩ
mới phát hiện đƣợc, thƣờng bám ở phía mặt dƣới lá và trên trái.
Nơi bị chích hút nặng lá bị vàng loang lổ từng đốm nhỏ, sau đó bị cháy đi. Khi bị
nặng lá có thể bị cháy hoàn toàn.
d) Ruồi đục trái (Toxotrypana curvicauda)
Thƣờng chỉ gây hại nặng khi trái để chín cây. Ruồi đục vào trái để đẻ trứng, giòi
nở ra sẽ gây thối trái.

Cùng với bệnh khảm, bệnh đốm vòng cũng khá phổ biến và nghiêm trọng cho đu
đủ ở Đồng bằng sông Cửu Long.
f) Bệnh do tuyến trùng (Meloidogyne incognita và Rotylenchulus reniformis)
Cả hai loại tuyến trùng đều phá hoại rễ và gây thiệt hại cho đu đủ. Cây con nhiễm
nặng có thể chết, còn cây trƣởng thành có thể giảm sức sinh trƣởng.
2.2. Sơ lƣợc về Papaya ringspot virus và tác hại của nó trên đu đủ
2.2.1. Khái niệm chung về bệnh virus hại thực vật
Sự phát hiện ra virus hại thực vật
Từ hàng ngàn năm về trƣớc, khi xã hội loài ngƣời phát triển còn rất thấp, thiên
nhiên và môi trƣờng đang đƣợc bảo tồn hầu nhƣ giữ nguyên trạng thái hoang sơ ban
đầu, con ngƣời đã nhận ra sự phá hoại của virus hại thực vật, điều này đƣợc thể hiện
trong kinh thánh và những văn bia còn lƣu lại cho đến ngày nay. Tuy nhiên phải đến
những năm 1600 - 1660, lịch sử mới ghi chép lại nhóm bệnh này qua những bức họa
mô tả triệu chứng bệnh virus trên hoa tulip của các danh họa Tây Âu (mà nay hiện còn
đƣợc lƣu giữ trong các bảo tàng). Sau đó mãi đến cuối thế kỉ XIX, virus hại thực vật
mới chính thức đƣợc phát hiện với công lao của nhiều nhà khoa học nhƣ: Mayer A.
(1886), Ivanopski D. (1892), Baijerinck M. (1898), Loeffler và Frosh (1898). Đến đầu 12 thế kỉ XX, các virus gây bệnh cho thực vật lần lƣợt đƣợc phát hiện nhƣ: virus khảm
thuốc lá, virus thoái hóa khoai tây… Nhƣng mãi tới năm 1939 khi Kaushe Pflankuch
và Ryska sử dụng kính hiển vi điện tử quan sát thấy virus TMV (virus khảm thuốc lá)
thì việc nghiên cứu và phát hiện nhóm nguyên nhân gây bệnh này mới phát triển
nhanh chóng và thu nhiều thành tựu to lớn. Ngày nay, virus học (Virology) là môn
khoa học hiện đại, ứng dụng rất nhiều thành tựu của sinh học phân tử.

Hình 2.2 Hoa tulip bị nhiễm bệnh virus

Triệu chứng bệnh virus hại thực vật (Vũ Triệu Mân, 1999)
Việc phân loại triệu chứng bệnh virus hại thực vật có ý nghĩa rất quan trọng trong
chẩn đoán, phòng trừ và nghiên cứu bệnh hại. Tuy nhiên, sự phân loại triệu chứng
bệnh chỉ có tính chất tƣơng đối vì diễn biến bệnh rất phức tạp. Virus sau khi xâm
nhiễm vào cây trồng và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau mà chúng ta có thể quan
sát bằng mắt thƣờng, song cũng có nhiều trƣờng hợp không thấy biểu hiện gì khác
thƣờng mà ngƣời ta gọi là “bệnh ẩn”.
Qua nghiên cứu, nhiều nhóm tác giả đã chia triệu chứng bệnh thành các nhóm sau:
Khảm lá
Đây là triệu chứng phổ biến nhất với hầu hết các bệnh virus hại cây. Virus xâm
nhiễm vào lá gây ra hiện tƣợng lá bị loang lổ, chỗ xanh đậm, chỗ xanh nhạt, chỗ
biến vàng. Ví dụ nhƣ virus khảm thuốc lá, khảm lá ớt, khảm dƣa chuột.
Khảm đốm có hình nhẫn
Thƣờng gặp là khảm và tạo ra đốm chết hoại hình nhẫn (đốm vòng) nhƣ bệnh
đốm hình nhẫn trên đu đủ, cây mận, thuốc lá, hoa cẩm chƣớng.
Triệu chứng hại gân lá
Là hiện tƣợng bệnh phá hoại ở gân lá dẫn đến gân lá sáng, gân chết, biến dạng,…
nhƣ virus Y hại thuốc lá, khoai tây.
Khảm lá, lùn cây
Đây là hiện tƣợng khá phổ biến của bệnh virus nhƣ khảm lùn cây ngô, vàng lùn
cây lúa.

Trích đoạn Virus gây bệnh đốm vòng Papaya ringspot virus (PRSV) Những phƣơng pháp chẩn đoán bệnh virus PRSV Sơ lƣợc về phƣơng pháp ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assa y Phƣơng pháp lấy mẫu Phƣơng pháp giám định bệnh đốm vòng trên đu đủ (Papaya Ringspot Desease)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status