BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHIỄM BỆNH VIRUS (CUCUMBER
MOSAIC VIRUS, TOBACCO MOSAIC VIRUS VÀ TOMATO
SPOTTED WILT VIRUS) TRÊN CÀ CHUA
(Solanum lycopersicum) Ở TỈNH LÂM ĐỒNG BẰNG KỸ THUẬT
ELISA VÀ BƢỚC ĐẦU XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN
TOBACCO MOSAIC VIRUS
BẰNG KỸ THUẬT RT-PCR
Ngành học : CÔNG NGHỆ SINH HỌC Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS.TS BÙI CÁCH TUYẾN LÂM NGỌC HẠNH Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 9/2005iii
LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm tạ:
Gia đình là chỗ dựa về vật chất và tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học tập và
làm luận văn.
Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại Học Nông Lâm Tp. HCM.
Ban Chủ Nhiệm bộ môn Công Nghệ Sinh Học cùng toàn thể quý Thầy Cô trong bộ
môn.
PGS. TS. Bùi Cách Tuyến đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
PGS. TS. Trần Thị Dân, TS. Đinh Duy Kháng, TS. Bùi Minh Trí, TS. Lê Đình
Đôn, anh Nguyễn Đức Toàn đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Các thầy cô đã cho tôi nhiều kiến thức bổ ích.
Anh Nguyễn Văn Sơn cùng các anh chị trong Chi Cục Bảo vệ Thực vật tỉnh Lâm
3. Mẫu dƣơng tính TMV đƣợc chọn để thực hiện RT-PCR nhằm bƣớc đầu xây dựng
quy trình RT-PCR để chẩn đoán TMV. Từ đó, khẳng định lại kết quả ELISA đồng
thời sản phẩm thu đƣợc từ RT-PCR sẽ đƣợc dùng cho những nghiên cứu xa hơn.
Kết quả thu đƣợc:
- Điều tra sơ bộ tình hình bệnh ở Đơn Dƣơng và Đức Trọng cho thấy tại thời điểm
nghiên cứu cà chua ở Đức Trọng bị tàn phá nặng nề bởi bệnh virus trong khi cà
chua ở Đơn Dƣơng vẫn tốt.
- Kết quả DAS-ELISA cho thấy dịch bệnh virus ở Đức Trọng chủ yếu là do CMV
gây ra. TMV có gây bệnh nhƣng ít hơn. TSWV chƣa gây bệnh ở khu vực này vào
thời điểm nghiên cứu.
- Bƣớc đầu tìm đƣợc một quy trình RT-PCR tạo ra sản phẩm khá đặc hiệu nhƣng
chƣa khẳng định đƣợc đó là sản phẩm khuếch đại từ khuôn mẫu nào. v
SUMMARY This is Lam Ngoc Hanh studying at Nong Lam University and finishing the thesis on 9
th
,
2005. The thesis entitled “Diagnosing Cucumber Mosaic Virus, Tobacco Mosaic Virus
and Tomato Spotted Wilt Virus by DAS-ELISA and formulating the RT-PCR process to
diagnose Tobacco Mosaic Virus in Viet Nam”. This research was conducted from 3
th
,
2005 to 8
th
, 2005 at Don Duong, Duc Trong districts and in the laboratory of
biotechnology and chemistry of Nong Lam University.
CHƢƠNG TRANG
Lời cảm tạ . ................................................................................................................. i
Tóm tắt ...... ................................................................................................................ ii
Tóm tắt bằng tiếng Anh ............................................................................................ iii
Mục lục ..... ............................................................................................................... iv
Danh sách các chữ viết tắt ...................................................................................... viii
Danh sách các bảng, biểu đồ .................................................................................... ix
Danh sách các hình ............................................................................................... x
PHẦN I. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................ 1
1.2. Mục đích yêu cầu ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích ......................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu ........................................................................................... 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 3
2.1. Cà chua ..................................................................................................... 3
2.1.1. Sơ lƣợc về cà chua ......................................................................... 3
2.1.2. Tình hình phát triển của cà chua trên thế giới ................................ 3
2.1.3. Tình hình sản xuất cà chua ở Đà Lạt .............................................. 4
2.2. Bệnh hại trên cà chua ............................................................................... 4
2.2.1. Sơ lƣợc về Tomato Spotted Wilt Virus (TSWV) ........................... 6
2.2.1.1 Lịch sử của bệnh do TSWV gây ra ..................................... 6
2.2.1.2 Phân loại của TSWV .......................................................... 7
2.2.1.3 Phân bố về địa lý và tầm quan trọng về kinh tế .................. 7
2.2.1.4 Dãy kí chủ của TSWV ........................................................ 8
2.2.1.5 Cấu tạo của TSWV ....................................................................... 8
2.2.1.6 Tính chất của TSWV .......................................................... 9
2.2.1.7 Vector truyền ...................................................................... 9 vii
viii
2.3.2. Phƣơng pháp chẩn đoán bằng chỉ thị màu ..................................... 26
2.3.3. Phƣơng pháp chẩn đoán dựa vào triệu chứng học ................................ 26
2.3.4. Phƣơng pháp chẩn đoán dựa vào kháng huyết thanh ..................... 27
2.3.4.1 Phƣơng pháp Direct ELISA. ............................................... 28
2.3.4.2 Phƣơng pháp Indirect ELISA ............................................ 28
2.3.4.3 Phƣơng pháp Sanwich ELISA. ........................................... 28
Direct Sanwich ELISA hay DAS-ELISA
(Double antibody sandwich-ELISA) ................................ 28
Indirect Sanwich ELISA ................................................ 28
2.3.4.4 Tissue blot immunoassay (TIBA) ....................................... 28
2.3.4.5 Quartz crystal microbalance (QCM) immunosensor .......... 28
2.3.5. Phƣơng pháp chẩn đoán dựa vào trình tự đoạn DNA. ................... 29
2.3.5.1 Phƣơng pháp RFLP (Restriction Fragment Length
Polymorphirm) .................................................................. 29
2.3.5.2 Phƣơng pháp PCR hay RT-PCR đối với RNA ................... 29
2.3.5.3 Các kỹ thuật liên quan đến PCR khác ............................... 29
2.3.5.4 Phƣơng pháp sử dụng probe đánh dấu ............................... 29
2.3.5.5 Array ................................................................................... 29
2.4. Phƣơng pháp DAS-ELISA và phƣơng pháp RT-PCR ............................. 30
2.4.1. Phƣơng pháp DAS-ELISA ............................................................. 30
2.4.2. Phƣơng pháp RT-PCR ................................................................... 30
2.5. Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về bệnh do CMV,
TMV và TSWV gây ra trong thời gian gần đây ...................................... 32
2.5.1. Ở nƣớc ngoài .................................................................................. 32
2.5.2. Ở Việt Nam .................................................................................... 33
PHẦN III. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 34
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện ............................................................... 34
3.1.1. Thời gian thực hiện đề tài .............................................................. 34
5.1. Kết luận .................................................................................................... 70
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 71
PHẦN VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 73
1 2
x
PHỤ LỤC 1 Thành phần các dung dịch trong phản ứng ELISA ............................... 76
PHỤ LỤC 2 Thành phần các chất trong kit tổng hợp iScriptTM. ............................. 77
PHỤ LỤC 3 Thành phần các hóa chất trong phản ứng PCR ..................................... 78
PHỤ LỤC 4 Hình chụp các đĩa chứa mẫu phân tích bằng ELISA ............................ 79
PHỤ LỤC 5 Bảng câu hỏi điều tra ............................................................................. 80
PHỤ LỤC 6 Danh sách các trình tự tƣơng đồng với TMV dòng ở Trung Quốc
dùng để thiết kế primer. ......................................................................... 81
xi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMV: Cucumber Mosaic Virus
TMV: Tobacco Mosaic Virus
TSWV: Tomato Spotted Wilt Virus
CTV: Citrus Tristeza Virus
TLCV: Tomato Leaf Curl Virus (bệnh xoăn ngọn cà chua)
TYLCV: Tomato Yellow Leaf Curl Virus (bệnh xoăn vàng ngọn),
BẢNG, BIỂU ĐỒ
TRANG
Bảng 4.1 Kết quả ELISA đối với TSWV, TMV và CMV trên
tổng số mẫu. ........................................................................... 47
Bảng 4.2 Tỷ lệ các mẫu nhiễm hỗn hợp virus CMV và TMV
so với các mẫu nhiễm chỉ CMV hay TMV. .......................... 48
Bảng 4.3 Tỷ lệ (%) bệnh virus theo tuổi cây trong tổng số mẫu
điều tra. ................................................................................. 49
Bảng 4.4 Tỷ lệ mẫu nhiễm bệnh TMV, CMV và TSWV giữa
Đơn Dƣơng và Đức Trọng. .................................................... 50
Bảng 4.5 Tỷ lệ bệnh TMV và CMV trên 2 giống cà đƣợc
trồng phổ biến ở Đơn Dƣơng và Đức Trọng. ........................ 53
Bảng 4.6 Tỷ lệ cà chua bệnh theo triệu chứng quan sát đƣợc .............. 53
Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tỷ lệ dƣơng tính và âm tính CMV, TMV, TSWV. 47
Biểu đồ 4.2 Biểu diễn tỷ lệ phần trăm giữa các mẫu nhiễm hỗn hợp
TMV và CMV và các mẫu chỉ nhiễm CMV hay TMV. ........ 48
Biểu đồ 4.3 Biểu diễn tỷ lệ phần trăm mẫu bị nhiễm virus theo tuổi cây .. 49
Biểu đồ 4.4 Biểu diễn tỷ lệ bệnh TMV và CMV trên 2 giống cà
đƣợc trồng phổ biến ở Đơn Dƣơng và Đức Trọng. ................ 51
Biểu đồ 4.5 Biểu diễn tỷ lệ bệnh TMV và CMV trên 2 giống cà đƣợc
trồng phổ biến ở Đơn Dƣơng và Đức Trọng. ......................... 53
Biểu đồ 4.6 Tỷ lệ cà chua bệnh theo triệu chứng quan sát đƣợc .............. 54
xiii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1 Chu trình sống của bọ trĩ .............................................................. 10
Hình 4.19 Kết quả PCR lần 8, 9, 10, 11, 12 trên 2 mẫu 2 và 3 ..................... 66
Hình 4. 20a Kết quả RT-PCR lần thứ 13 ......................................................... 67
Hình 4.20b Kết quả RT-PCR lần thứ 13 ......................................................... 67
Hình 4.21 Mức độ tƣơng đồng của trình tự các dòng TMV trên
thế giới ....................................................................................... 691
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cà chua (Solanum lycopersicum) đƣợc trồng rộng rãi trên thế giới từ thế kỷ thứ 19
cho đến nay ( Đây là cây
trồng thích hợp với hoạt động trồng trọt bán thời gian và qui mô nhỏ. Cà chua có giá trị
thƣơng mại khá cao. Mỗi năm, nƣớc Mỹ thu về hàng tỷ đô la từ thị trƣờng xuất khẩu cà
chua. Cà chua là loại rau cao cấp rất đƣợc ƣa chuộng vì nó có giá trị dinh dƣỡng cao. Các
nhà khoa học Nga còn cho biết: quả cà chua có thể dùng làm vắc - xin phòng chống bệnh
viêm gan siêu vi A, B, bệnh AIDS và bệnh viêm não. Nhu cầu cà chua luôn luôn lớn và
kỹ thuật trồng cà chua lại không quá phức tạp hay khó khăn, không tốn nhiều trang thiết
bị đặc biệt.
Vì những lý do đó mà cà chua thƣờng đƣợc trồng xen canh với các cây rau màu
khác trên những vùng đất thích hợp. Thế nhƣng, cà chua có thể bị ảnh hƣởng bởi rất nhiều
bệnh, bao gồm bệnh do ký sinh (nhƣ nấm, vi khuẩn, virus, mycoplasma, tuyến trùng) và
bệnh không do ký sinh (nhƣ độ ẩm của đất, nhiệt độ, ánh sáng không thích hợp hay bởi sự
mất cân bằng dinh dƣỡng). Bệnh do virus gây ra là khó khống chế nhất và có thể tạo ra
tổn thất rất nặng nề khi bệnh lan ra thành dịch.
Trong 10 năm trở lại đây, bệnh virus thực vật đã lan rộng hơn và xuất hiện nhiều
dịch bệnh virus hơn. Ở Việt Nam, bệnh virus trên cà chua cũng xuất hiện ở nhiều nơi trên
diện tích lớn. Ví dụ nhƣ dịch virus vào tháng 3 năm 2005 ở huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm
Đồng đã làm cho 27 ha cà chua ở đây thiệt hại gần nhƣ 100% (Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật
2.1 Cà chua
2.1.1 Sơ lƣợc về cà chua
Cà chua (Solanum lycopersicum) có xuất xứ ở miền Nam và Trung Mỹ. Cà chua
thuộc giới thực vật (Plantae), thuộc chi Magnoliopsida, chi phụ là Asteridae, thuộc bộ
Solanales, thuộc họ Solanaceae, thuộc giống Solanum, thuộc loài Solanum lycopersicum.
Tên cà chua xuất phát từ một từ trong tiếng Nahuatl là tomatl
(
2.1.2 Tình hình phát triển của cà chua trên thế giới và Việt Nam
Sự xuất hiện của cà chua (Solanum lycopersicum) đƣợc xác định là từ những năm
70 trƣớc công nguyên ở Nam Mỹ. Vào thế kỉ 16, cà chua còn mọc hoang ở vùng núi
Andes của Nam Mỹ và phát triển ở Mêxicô. Sau đó, những ngƣời Châu Âu khám phá
vùng đất mới này và cà chua đƣợc vận chuyển về châu Âu bằng tàu. Do có hàm lƣợng
Licopen cao nên cà chua nhanh chóng đƣợc trồng ở Châu Âu để sử dụng vào các bữa ăn
hàng ngày và đƣa vào công nghiệp chế biến rau quả.
Ngƣời phƣơng Tây đặc biệt sùng bái quả cà chua. Từ năm 1931 - 1999, ở châu Âu
có khoảng 131 công trình nghiên cứu về cà chua. Sản lƣợng cà chua ƣớc tính ở một số
nƣớc Châu Âu năm 2004 nhƣ sau: Tây Ban Nha (2.300 tỷ tấn) tăng 34% so với năm
2003, Italy (5.800 tỷ tấn) tăng 9% so với năm 2003, Hy Lạp (1.050 tỷ tấn) tăng 8% so với
năm 2003. (Nguồn: Attaché Reports, USDA/FAS and USDA/ERS). Mỹ đã tạo ra cây
khoai - cà có đặc điểm cho củ (ở dƣới đất) giống khoai tây và cho trái (ở trên cây) giống
cà chua.
Tại Nhật Bản, cà chua cũng đƣợc khuyến khích ăn hàng ngày để phòng chống các
bệnh tim mạch và ung thƣ. Trung Quốc cũng cho phép các giống “rau quả không gian”
đƣợc trồng trên diện rộng khắp đất nƣớc. Trong đó, diện tích “cà chua không gian” (tạo
giống mới bằng tia vũ trụ trên không gian) chiếm hơn 2000 ha (Nguồn:
. "Rau quả không gian” ở Trung Quốc. Ngày
26 tháng 09 năm 2004). Chính phủ Malaysia đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm phát triển 4
5
Có 2 nhóm nguyên nhân gây bệnh chính trên cà chua là bệnh do ký sinh và bệnh không
do ký sinh. Bệnh do ký sinh gồm có: bệnh do nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng. Bệnh
không do ký sinh thƣờng là do độ ẩm của đất, nhiệt độ, ánh sáng không thích hợp hay bởi
sự mất cân bằng dinh dƣỡng, mối quan hệ về oxy không hợp lý, hay ảnh hƣởng của thuốc
trừ cỏ, thuốc trừ sâu, sấm chớp. Những triệu chứng không do ký sinh gây ra thƣờng nhẹ
hơn những triệu chứng gây ra bởi ký sinh và gây khó khăn thêm cho việc chẩn đoán bệnh
cho cây trồng.
Riêng đối với bệnh virus thì trên cây cà chua vùng nhiệt đới có rất nhiều loại virus
gây hại nhƣ CMV (Cucumber Mosaic Virus), TMV (Tobacco Mosaic Virus), TSWV
(Tomato Spotted Wilt Virus), CTV (Citrus Tristeza Virus). Các virus này gây ra những
triệu chứng tƣơng đối giống nhau là lá vàng loang lổ, xoăn, cây nhỏ, đều lan truyền qua
bọ phấn Bemisia. Mật độ bọ phấn càng cao thì tỷ lệ cây bị bệnh xoăn lá càng nhiều. Bệnh
phát triển nhiều trong điều kiện thời tiết ấm áp, nhiệt độ từ 20 - 30
o
C, nhiều nắng, ít mƣa.
Tỷ lệ mắc bệnh và tính nghiêm trọng của bệnh thay đổi từ mùa này sang mùa khác vì
những mối quan hệ phức tạp
(2)
.
Bệnh virus hại cà chua
Bệnh virus hại cà chua là 1 tập đoàn có rất nhiều bệnh hại, trong đó các loại virus
quan trọng gây ra rất nhiều tác hại cho cà chua ở vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới gồm:
bệnh khảm vàng (TMV: Tomato Mosaic Virus), bệnh khảm mảng lồi lõm (CMV:
Cucumber Mosaic Virus), bệnh đốm héo (TSWV: Tomato Spotted Wilt Virus), bệnh xoăn
ngọn cà chua (TLCV: Tomato Leaf Curl Virus), bệnh xoăn vàng ngọn (TYLCV: Tomato
Yellow Leaf Curl Virus), bệnh đốm hình nhẫn (TRSV: Tomato Black Ring Virus), bệnh
lùn bụi cà chua (TBSV: Tomato Bushy Stunt Virus) và virus X, Y của khoai tây
(5)
chứng bệnh, tùy thuộc vào loài virus, cây chủ và vùng địa lý nơi bệnh đó đƣợc tìm thấy.
Báo cáo đầu tiên về bệnh do TSWV (bệnh héo đốm cà chua) trên cà chua có từ
năm 1915 ở miền Nam nƣớc Úc (Brittlebank, 1919). Bệnh gây ra thiệt hại nghiêm trọng
cho cà chua ở Úc trong nhiều năm và vẫn là vấn đề nghiêm trọng ở New South Wales.
Những vùng khác cũng có tổn thất nặng nhƣ Argentina, Hawaii.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, bệnh héo đốm cà chua giảm rõ rệt ở Tây Âu và
Mỹ (có thể do việc phòng trừ bọ trĩ bằng hóa chất) trong khi ở Đông Âu, Nam Mỹ và
Nam Phi, virus này vẫn còn là vấn đề nghiêm trọng. Những năm đầu của thập niên 80,
TSWV đã phát triển nhanh chóng và lan rộng ra nhiều vùng địa lý khác nhau (Barker,
1989; Marchoux và cộng sự, 1991; Varia và cộng sự, 1993) cùng với sự phát triển nhanh 7
chóng của vectơ bọ trĩ cẩm chƣớng (Frankliniella occidentalis) (Mantel và Van de Vrie,
1998; Brodsgaard, 1989). Từ năm 1998, TSWV đã trở thành vấn đề chính cho những
ruộng cà chua
(4)
.
Bệnh do virus TSWV bộc phát trên nhiều quốc gia sản xuất nông nghiệp trên khắp
các lục địa, chủ yếu trong vùng khí hậu nóng. Ở vùng khí hậu ôn đới thì TSWV phổ biến
trong canh tác nhà lƣới. 8
2.2.1.2 Phân loại của virus TSWV
TSWV thuộc họ Bunyaviridae, một họ lớn của những virus đƣợc mang bởi động
vật chân đốt. Họ Bunyaviridae có 5 giống là Bunyavirus, Hantavirus, Nairovirus,
Phlebovirus và Tospovirus. Trong đó, Tospovirus đƣợc xem là thuộc 10 virus gây bệnh
cây nổi bật nhất. Tác động của Tospovirus rất lớn.
Một thời gian dài TSWV đƣợc phân loại nhƣ là đại diện duy nhất của nhóm virus
lá mầm và một họ thực vật có hoa ẩn. Ký chủ mẫn cảm với TSWV gồm nhiều cây công
nghiệp quan trọng nhƣ ớt, đậu nành, khoai tây, thuốc lá, cà chua, các loại rau nhƣ cần tây,
rau diếp. Hoa thƣợc dƣợc (Dahlia pinnata Cav.) rất mẫn cảm với virus này. Đậu phộng
đƣợc xem là ký chủ chính của virus này ở Úc và Hoa Kỳ. Cây bồ công anh (Taraxacum
officinalis L.), dền gai (Amaranthus spinosus L.), và nhiều loài cà hoang dại đều là ký chủ
của TSWV. Cây cảnh và cỏ dại thƣờng là nguồn chứa TSWV. Ở những vùng có mùa
đông băng giá thì cây kí chủ đa niên là nguồn chứa TSWV đáng kể, các vùng có mùa
đông mát mẻ thì cây ký chủ hàng niên là nguồn chứa TSWV để lây lan cho cây trồng.
Việc lây nhiễm nhân tạo trên Petunia là nhanh nhất, chính vì vậy nó là cây chỉ thị tốt cho
TSWV.
2.2.1.5 Cấu tạo của TSWV
Các phần tử virus bằng nhau về kích cỡ và có đƣờng kính khoảng 85nm. Đặc trƣng
của những phần tử TSWV là vỏ lipid chứa 2 loại glycoprotein G
1
và G
2
bao quanh một
genome RNA gồm ba phần đã đƣợc đóng gói chặt chẽ bởi nhiều bản sao của tiểu đơn vị
nucleoprotein (N) và 10 - 20 bản sao của protein lớn (L) là polymerase của virus (Van
Poelwijk và cộng sự, 1993).
Bộ gen virus là RNA chia thành 3 phần, là loại ambisense ssRNA chứa 5 gen mã
hóa ít nhất 6 protein cấu trúc của virus:
- LRNA (dài 8.897 nucleotide) là RNA lớn nhất. Đó là sợi negative sense và là sợi
đơn cistron. LRNA mã hóa cho RNA polymerase phụ thuộc RNA.
- MRNA (4.821 nucleotide) mã hóa 2 protein vỏ (G1 và G2) và một protein phi
cấu trúc đƣợc xem nhƣ là protein di chuyển từ tế bào đến tế bào (NSm).
- SRNA (2.916 nucleotide) mã hóa nucleoprotein (N) và một protein phi cấu trúc
thứ 2 (NSs).
trong tế bào chất. Thể vùi có trong tế bào nhiễm, có hình dạng bất thƣờng. Những cụm
viron hay không bào có thể nảy chồi từ túi chứa dịch của lƣới nội chất.
2.2.1.7 Vector truyền
Tất cả virus đều kí sinh bắt buộc, có nghĩa là chúng không thể sống sót ở bên ngoài
kí chủ và lan truyền bởi hạt hay côn trùng. TSWV đƣợc mang bởi bọ trĩ (thrips). Chúng là
những côn trùng cực nhỏ (khoảng 0,5mm) sống ở trên hoa, lá và đất. Có chín loài bọ trĩ
đƣợc xem là vector truyền TSWV. Trong đó, có những loài quan trọng nhất vì chúng
phân bố rất rộng rãi, đó là: Western Flower Thrip (Frankliniella occidentalis), F. schultzei
(Trybom), F. fusca (Hind), Thrips tabaci Lind. Vì sự phân bố rộng của Western Flower
Thrip (Frankliniella occidentalis), Onion thrips (Thrips tabaci) nên chúng đƣợc xem là
vector chính của bệnh.
Sự nhiễm tự nhiên trên đồng ruộng gây ra bởi bọ trĩ theo kiểu bền vững (Hình 2.1).
Bọ trĩ đẻ trứng trong những mô mềm của thân, lá hay hoa. Ấu trùng vừa nở ra (có màu
vàng) bắt đầu ăn ngay. Khi ấu trùng ăn mô bị nhiễm khoảng 15 phút, chúng thu virus vào 11
bên trong. Thời gian ăn kéo dài thì khả năng mang virus tăng lên. Ấu trùng phát triển đầy
đủ sẽ chui vào đất (sâu khoảng 8cm) và trở thành nhộng, không ăn nữa. Sau đó chúng
trƣởng thành, có cánh, nhô lên khỏi mặt đất. Ấu trùng bọ trĩ chƣa lan truyền bệnh cho cây
ngay đƣợc mà phải chờ đến khi chúng trƣởng thành. Có 2 lý do để cần thời gian này: (1)
phải có thời gian để virus di chuyển bên trong cơ thể bọ trĩ, chúng đi từ miệng vào tuyến
nƣớc bọt, khi đó chúng sẵn sàng cho sự truyền qua một cây khác; (2) bọ trĩ non không có
cánh nên khó có cơ hội di chuyển từ cây này sang cây khác và hầu nhƣ hoàn toàn không
thể tiếp cận đƣợc những cây mới trồng ra ruộng. Những con bọ trĩ trƣởng thành có thể
mang virus suốt đời nhƣng không truyền cho giai đoạn trứng. Thế hệ kế tiếp mang virus
bằng việc ăn cây bị nhiễm. Thời gian từ trứng đến giai đoạn trƣởng thành có thể thay đổi
do nhiều yếu tố, ngƣời ta xác định đƣợc là 14 ngày ở 29,5
o
C đối với Western Flower