Hiệp định chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của ASEAN, lịch trình trực tiếp CEPT của Việt Nam và những thuận lợi và khó khăn đối với Việt Nam - Pdf 35

viện đại học mở hà nội

khoa luật

tiểu luận
luật kinh tế quốc tế

Đề tài:

hiệp định chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực
chung (CEPT) của ASEAN, LịCH TRìNH THựC HIệP CEPT
CủA VIệT NAM Và NHữNG THUậN LợI Và KHó KHĂN
ĐốI VớI VIệT NAM

KINH Tế
PHòNG

Sinh viên thực hiện
Lớp

: PHạM VĂN CƯƠNG

Địa điểm

: tRUNG TÂM GDTX cát HảI - HảI

: ĐạI HọC Từ XA - NGàNH LUậT

Hà Nội 05 - 2007
Phần mở đầu


1."CEPT" có nghĩa là thuế quan u đãi có hiệu lực chung và là mức thuế
có hiệu lực, đợc thỏa thuận u đãi cho ASEAN đợc áp dụng cho các hàng hóa
xuất xứ từ các quốc gia thành viên ASEAN và đợc xác định để đa vào chơng
trình CEPT theo các điều 2(5) và điều 3.
2. "Hàng rào phi thuế quan" có nghĩa là các biện pháp không phải thuế
quan, trên thực tế ngăn cấm hoặc hạn chế việc nhập khẩu hoặc xuất khẩu các
sản phẩm giữa các quốc gia thành viên.
3. "Hạn chế số số lợng" có nghĩa là các cấm đoán hoặc hạn chế thơng
mại với các quốc gia thành viên khác, dù là bằng hạn ngạch, giấy phép hoặc
các biện pháp có ban chất tơng tự, kể cả các biện pháp và các yêu cầu hành
chính hạn chế thơng mại.
4. "Hạn chế ngoại tệ" có nghĩa là các biện pháp đợc các quốc gia thành
viên sử dụng dới hình thức hạn chế hoặc các thủ tục hành chính khác về ngoại
tệ tạo ra hạn chế cho thơng mại.
5. "PTA" có nghĩa là thỏa thuận thơng mại u đãi ASEAN đợc quy định
trong các hiệp định về thỏa thuận thơng mại u đãi ASEAN, ký tại Manila ngày
24 - 2 - 1977 và trong nghị định th về tăng cờng mở rộng u đãi thuế quan theo
thỏa thuận thơng mại u đãi ASEAN (PTA) ký tại Manila ngày 15 - 2 1987.
6. "Danh mục loại trừ" có nghĩa là doanh mục liệt kê các sản phẩm đợc
loại ra khỏi điện áp dụng thuế quan u đãi trong chơng trình CEPT.
7. "Sản phẩm nông nghiệp" có nghĩa là nguyên liệu nông nghiệp thô, các
sản phẩm cha chế biến đợc liệt lê trong các chơng 1 đến chơng 24 của hệ
thống cân đối (HS) và các nguyên liệu nông nghiệp thô, các sản phẩm cha chế
biến tơng tự đợc nêu trong các đề mục của hệ thống cân đối và các sản phẩm
đã qua sơ chế nhng hình thức không thay đổi nhiều so với sản phẩm gốc.
Điều : các điều khoản chung


1. Tất cả các quốc gia thành viên sẽ tham gia chơng trình CEPT.
2. Việc xác định các sản phẩm để đa vào chơng trình CEPT sẽ dựa trên

1. Các quốc gia thành viên thỏa thuận chơng trình cắt giảm thuế quan u


đãi có hiệu lực nh sau:
a. Giảm các mức thuế quan hiện nay xuống còn 20% trong thời kỳ 5 năm
tới 8 năm, kể từ ngày 01 - 01 - 1993, tùy thuộc vào chơng trình cắt giảm thuế
quan do từng quốc gia thành viên quyết định và sẽ đợc thông báo khi đợc công
bố vào lúc bắt đầu chơng trình. Khuyến khích các quốc gia thành viên áp dụng
mức cắt giảm hàng năm theo công thức (x - 20%/5 hoặc 8 năm, trong đõ là
mức thuế quan hiện hành tại mỗi quốc gia thành viên).
b. Sau đó giảm mức thuế 20% hoặc thấp hơn trong thời hạn 7 năm. Mức
cắt giảm tối thiểu là 5% lợng đợc cắt giảm. Chơng trình cắt giảm thuế quan sẽ
đợc các quốc gia thành viên quyết định và tuyên bố khi bắt đầu chơng trình.
c. Đối với các sản phẩm có mức thuế hiện nay là 20% hoặc thấp hơn, kể
từ ngày 01 - 01 - 1993, các quốc gia thành viên sẽ quyết định chơng trình cắt
giảm thuế quan, và công bố ngày bắt đầu áp dụng chơng trình cắt giảm.
Hai hoặc nhiều quốc gia thành viên có thể thỏa thuận cắt giảm thuế quan
xuống còn 0 - 5% cho các sản phẩm cụ thể với tốc độ nhanh hơn khi bắt đầu
chơng trình.
2. Căn cứ điều 4 (1) (b) và (1) (c) của hiệp định này, các sản phẩm đã đạt
tới hoặc đang có mức thuế suất là 20% hoặc thấp hơn, sẽ đơng nhiên đợc hởng
các u đãi.
3. Các chơng trình cắt giảm thuế quan trên đây không ngăn cản các quốc
gia thành viên cắt giảm ngay lập tức mức thuế quan của mình xuống 0 - 5%
hoặc áp dụng một chơng trình rút ngắn việc cắt giảm thuế quan.
Điều 5. Các điều khoản khác
A. Các hạn chế về số lợng và các hàng rào phi thuế han
1. Các quốc gia thành viên sẽ xóa bỏ các hạn chế về số lợng đối với
những sản phẩm trong chơng trình CEPT sau khi đợc hởng các u đãi áp dụng
cho những sản phẩm đó.

chỉ áp dụng u đãi đó phải phù hợp với quy định của GATT.
2. Một quốc gia thành viên nếu thấy cần phải áp dụng hoặc tăng cờng các
biện pháp hạn chế về số lợng hay bất kỳ biện háp nào khác để hạn chế nhập
khẩu nhằm mục đích ngăn chặn nguy cơ hoặc chấm dứt sự giảm sút nghiêm
trọng dự trữ tiền tệ của mình, có thể đợc làm việc đó theo phơng các bảo đảm
các giá trị của các u đãi đã đợc thỏa thuận, không làm phơng hại tới các nghĩa
vụ quốc tế hiện có.
3. Trong trờng hợp áp dụng các biện pháp khẩn cấp theo tinh thần của
điều này, cần thông thông báo ngay các biện pháp đó cho hội đồng đề cập
thông báo ngay cả biện pháp đó cho hội đồng đề cập trong điều 7 của hiệp
định này, và có thể sẽ có tham khảo ý kiến đối với các biện pháp đó nh quy
định tại điều 8 của hiệp định này.
Điều 7. Cơ cáu thỏa thuận về thể chế
1. Nhằm các mục tiêu của hiệp định này, các bộ trởng kinh tế ASEAN (AEM)


sẽ thành lập hội đồng cấp bộ trởng bao gồm mỗi quốc gia thành viên đợc một ngời
chỉ định và tổng th ký ASEAN. Ban th ký ASEAN sẽ hỗ trợ chức năng cho AEM
khi thực hiện các chức năng của mình, Hội đồng cấp bộ trởng này cũng sẽ đợc sự
hỗ trợ của hội nghị các quan chức cấp cao kinh tế (SEOM).
2. Các quốc gia thành viên có các thỏa thuận song phơng về cắt giảm
thuế quan theo điều 4 của hiệp định này sẽ phải thông báo cho các quốc gia
thành viên khác và ban th ký ASEAN về các thỏa thuận đó.
3. Ban th ký ASEAN sẽ theo dõi và báo cáo cho SEOM về việc thực hiện
hiệp định này theo điều 3 (2), (8) của hiệp định thành lập ban th ký ASEAN.
Các quốc gia thành viên sẽ hợp tác với ban th ky ASEAN trong việc thực thi
các chức năng của mình.
Điều 8. Tham khảo ý kiến
1. Quốc gia thành viên sẽ dành mọi cơ hội cho việc tham khảo ý kiến về
bất cứ khiếu nại nào của một quốc gia thành viên liên quan đến vấn đề thực

5. Không có một bảo lu nào đối với bất kỳ điều khoản nào của hiệp định
này.
II. Lịch trình thực hiện CEPT của Việt Nam
Ngay sau khi trở thành thành viên của ASEAN, Việt Nam đã cam kết tích
cực tham gia các chơng trình và hoạt động của hiệp hội trong đó việc thực
hiện CEPT, AFTA. Tại hội nghị hội đồng AFTA ngày 10 tháng 12 năm 1995,
Việt Nam đã công bố cho toàn bộ thời kỳ 1996 - 2000, gồm 1633 nhóm mặt
hàng chiếm 50,1% tổng các nhóm mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu của
Việt Nam.
Trong lộ trình cắt giảm thuế này, danh mục các mặt hàng đa vào cắt giảm
ngay của Việt Nam chủ yếu là các mặt hàng đang có thuế thấp hơn 5%. Do
vậy lịch trình cắt giảm không có ảnh hởng lớn đến nhập khẩu và thu ngân sách
từ thuế nhập khẩu.
Danh mục các mặt hàng tạm thời cha giảm thuế gồm 1168 mặt hàng,
chiếm 36/5 tổng danh mục hàng nhập khẩu của Việt Nam. Danh mục các mặt
hàng dệt nhạy cảm cha đợc Việt Nam đa ra.
Tiến trình giảm thuế đợc công bố này căm cứ vào đặc thù của Việt Nam
và phù hợp với quy định của ASEAN. Nhìn chung, Việt Nam không áp dụng
phơng thức cắt giảm nhanh.
Năm 1996, Việt Nam đã công bố đa thêm vào danh mục cắt giảm ngay
857 mặt hàng. Năm 1997 Việt Nam tiếp tục đa thêm vào diện thực hiện CEPT
621 mặt hàng, năm 1998 là 137, năm 1999 là 1949, và năm 2000 là 640 4.
Năm 2003 Việt Nam đa thêm 1.374 mặt hàng vào danh mục cắt giảm, nâng
tổng số mặt hàng vào diện cắt giảm thuế lên 10.143 mặt hàng.
Từ năm 2006 trở đi Việt Nam sẽ đa các mặt hàng còn lại vào diện cắt
giảm thuế và phải giảm thuế suất các mặt hàng này xuống còn 0 - 5% trừ 139
mặt hàng nằm trong danh mục loại từ hoàn toàn vào 51 mặt hàng nhạy cảm có


lộ trình cắt giảm thuế quan cam kết, Việt Nam còn thực hiện các cam kết khác




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status