TÓM TẮT LUẬN ÁN CỦA NCS. PHAN THẾ HÙNG
LỜI NÓI ĐẦU
Viễn thông Việt Nam trong những năm qua đã có những bước phát triển đáng kể, mang
lợi ích lớn cho người dân, doanh nghiệp và xã hội. Số lượng doanh nghiệp viễn thông
phát tiển sự năng động của các doanh nghiệp viễn thông tăng lên, giá cước viễn thông
giảm, chất lượng dịch vụ viễn thông ngày một được cải thiên. Tuy nhiên, với sự phát
triển - nhiều vấn đề phát sinh trong lĩnh vực này này như: tranh chấp dịch vụ; cấp giấy
viễn thông; Vấn đề con người; Vấn đề tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; Vấn đề quản
lý cơ sở hạ tầng viễn thông, quản lý dịch vụ…
Những vấn đề này có liên quan trực tiếp đến chính sách của chính phủ và các quy định,
chính sách phát triển trong những năm gần đây, cũng như các vấn đề về kinh tế, xã hội,
công nghệ ...
Việc đánh giá tác động của các chính sách vĩ mô đến sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp viễn thông bằng mô hình PEST là một việc hết sức cần thiết để tìm ra các
nguyên nhân cung như đưa ra các khuyến nghị cần thiết.
Tên luận án: “Đánh giá sự ảnh hưởng của chiến lược nhà nước tới sự thúc đẩy cạnh
tranh của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam: Cơ sở để khuyến nghị chính sách,
sử dụng mô hình phân tích PEST ”
Cấu trúc của luận án bao gồm 5 chương.
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU
1.1. TỔNG QUAN CỦA NGHIÊN CỨU
Trong thời gian gần đây, xung quanh vấn đề về môi trường cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh của các ngành kinh tế ở Việt Nam đã được một số học giả trong nước và
quốc tế quan tâm nghiên cứu ở các góc độ khác nhau. Trong khuôn khổ các dự án hỗ trợ
kỹ thuật (TA) về đánh giá tình hình và rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù
hợp với cam kết quốc tế khi gia nhập WTO, một số nghiên cứu riêng rẽ đã được thực
hiện như Báo cáo về cạnh tranh viễn thông (VNCI), tính phù hợp của văn bản pháp luật
chuyên ngành (Mutrap)…
Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam chưa có đề tài nào thuộc chuyên ngành kinh tế
đi sâu nghiên cứu về vai trò của nhà nước đối với việc hoàn thiện môi trường cạnh tranh
VNPT ; Công ty Cổ phần viễn thông FPT; Tổng Công ty Viễn thông Quân đội; Công ty
Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam; Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực; Công ty
Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn; Công ty Viễn thông Hà Nội…
Những hạn chế của nghiên cứu
Như chúng ta biết rằng môi trường cạnh tranh là vấn đề rất phức tạp. Vẫn còn nhiều
điểm không phù hợp với nhau cả ở Việt Nam và trên thế giới. Hơn nữa, nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn mới hình thành và phát triển với những
thay đổi liên tục. Vì vậy, trong khuôn khổ của nghiên cứu bị giới hạn bởi thời gian và
nguồn lực, nghiên cứu chỉ tập trung vào các vấn đề liên quan đến mức độ ảnh hưởng
của các chính sách đến sự cạnh tranh cảu một số công ty viễn thông lớn.
CHƯƠNG II: CÁC CÔNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN
2.1. CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN
Phần này trình bày 9 công trình có liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
2.2. KHUNG LÝ THUYẾT
Sử dụng mô hình PEST để nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô đến cạnh tranh
viễn thông : luật pháp(P); Kinh tế (K); Văn hóa và Xã hội(S); công nghệ (T)
2.3. KHUNG KHÁI NIỆM
Từ lý thuyết và định nghĩa trong phần 2.1 và 2.2, trong khuôn khổ của luận án này:
- Xem xét bản chất của cạnh tranh
- Các yếu tố tạo ra sự cạnh tranh.
- Đặc điểm của môi trường cạnh tranh trong kinh doanh viễn thông.
- Xét về khía cạnh pháp lý và tác động của phát triển kinh tế tác động đến cạnh tranh.
- Xem xét mức độ cạnh tranh.
CHƯƠNG III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. PHƯƠNG PHÁP
Thiết kế nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp có nguồn gốc từ các báo cáo của các cơ quan quản lý về viễn thông,
các doanh nghiệp viễn thông và của các hiệp hội.
2
tích sự khác biệt giữa các công ty trong đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến khả
năng cạnh trang, luận án đã sử dụng phần mềm SPSS 16.0. Trong SPSS, các công ty
được cho là có sự khác biệt về đánh giá các nhân tố PEST ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh khi Sig
**
.481**
.609
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
564
1
570
.445**
.000
564
1
565
.600**
.000
559
.390**
564
.445**
.000
564
.600**
.000
559
.457**
.000
564
570
.390**
.000
565
.241**
.000
570
.704
x4
**
Pearson Correlation 1
N
Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)
N
Pearson Correlation
Chính sách đầu tư, Ưu đãi thuế và đầu tư của chính phủ vào hạ tầng và dịch vụ
viễn thông có tác dụng thúc đẩy cạnh tranh trong các doanh nghiệp viễn thông.
Đầu tư của chính phủ vào hạ tầng và dịch vụ viễn thông có tác dụng thúc đẩy
cạnh tranh trong các doanh nghiệp viễn thông.
Sự hội nhập kinh tế và sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế làm phát triển
cạnh tranh viễn thông .
Phân tích kết quả điều tra tại một số doanh nghiệp về mức độ hưởng của yếu tố (E) đến
sự cạnh tranh viễn thông.
Xác định các yếu tố của E:
- Chính sách thuế cho viễn thông (X5)
- Các văn bản quản lý cước, tính minh bạch, chi phí giao dịch (X6)
- Chính sách Quản lý đầu tư ứng dụng ITC (X7)
- Chính sách đất đai với phát triển hạ tầng viễn thông (X8)
Kết quả phân tích
a9E
a9E
x5
x6
x7
x8
x5
x6
.000
570
1
570
.432**
.000
570
.599**
.000
570
.259**
.000
570
1
570
.548**
.000
570
.769**
.000
570
.256**
.000
570
.744**
.000
570
Sig. (2-tailed)
N
Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)
N
Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)
N
.769
x7
**
570
.259**
.000
570
570
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
PHÂN TÍCH YẾU TỐ XÃ HỘI (S) TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ CẠNH TRANH TRONG
THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG
- Nguồn nhân lực ITC với sự phát triển của các doanh nghiệp Viễn thông.
- Thực hiện chương trình viễn thông công ích và sự phát triển viễn thông
Phân tích kết quả điều tra tại một số doanh nghiệp về mức độ hưởng của yếu tố (S) đến
sự cạnh tranh viễn thông.
Xác định các yếu tố của S:
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực và phân bố nhân lực (X9)
Pearson Correlation 1
.454**
.259**
.345**
.258**
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.000
570
1
570
.187**
.000
570
1
N
Pearson Correlation
Sig. (2-tailed)
N
570
.454**
.000
570
.259**
.000
570
.345**
.000
570
.258**
.000
570
570
.187**
.000
570
.110**
.008
570
.389**
.000
570
Kết quả phân tích
a9t
a9t
x13
Pearson Correlation 1
.524
Sig. (2-tailed)
.000
x14
**
.359
.000
x15
**
.453
.000
x16
**
.472**
570
.359**
.000
570
.453**
.000
570
.472**
.000
570
570
1
570
.028
.503
570
.553**
.000
570
.281**
.000
570
570
.028
.503
570
1
570
1
570
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Với việc chuyển mạnh viễn thông từ cơ chế độc quyền sang cơ chế thị trường,
Nhà nước đã có những chính sách mở cửa ngành viễn thông rất cương quyết, điều này
đã làm thay đổi bộ mặt ngành viễn thông, mang lại không khí cạnh tranh quyết liệt, giúp
giảm giá cước, nâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại lợi ích cho người dân và doanh
nghiệp . Tốc độ tăng trưởng thuê bao điện thoại trong hơn 10 năm qua luôn ở mức cao
(bình quân36%/năm), đưa Việt Nam là một trong những nước có tốc độ phát triển viễn
thông cao nhất thế giới.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển đòi hỏi hệ thống luật pháp cần có những thay
đổi quan trọng để quản lý và thúc đẩy thị trường viễn thông phát triển trong điều kiện
mới, đặc biệt là trong giai đoạn tới khi mức độ cạnh tranh còn cao hơn nữa với sự tham
gia của cả các nhà đầu tư nước ngoài theo cam kết của Việt Nam trong WTO.
Dựa trên việc đánh giá các yếu tố P,E,S,T đối với extent of implementation to
government policies in developing competitivenees of telecommunication companies in
vietnam, để xác định các yếu tố tác động mạnh, yếu, các nguyên nhân và từ đó đưa ra
một số khuyến nghị, giải pháp góp phần phát triển ngành viễn thông Việt Nam.
Hành động
Khuyến
nghị
Chính
sách
-
-
Ban hành các hướng dẫn bổ sung về kết nối, trong đó:
Sự
minh
bạch
trong
o Quy định rõ sự đối xử công bằng (không phân biệt);
hoạt
động
o Hoàn thiện các hướng dẫn liên quan tới hành vi: sử dụng
sai thông tin;
quản lý, điều
tiết
hoạt
động
viễn
Phát hiện và xử lý những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh
trong kinh doanh dịch vụ viễn thông chưa hiệu quả;
-
Triển khai dịch vụ viễn thông công ích hiệu quả cho nông thôn,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
-
Phân bổ tài nguyên viễn thông, đặc biệt là đối với các băng tần số
mang tính thương mại cao sẽ được thực hiện chủ yếu thông qua các
hình thức thi tuyển, đấu giá;
-
Thúc đẩy việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các ngành như
viễn thông, điện lực, giao thông cũng như việc tăng cường sử
dụng chung công trình viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn
thông.
-
Tăng cường huy động vốn đầu tư nước ngoài để phát triển cơ sở
hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
-
Bộ Thông tin truyền thông đề xuất phương án cụ thể, nếu danh
Các cơ quan quản lý có phương án cổ phần hoá doanh nghiệp, ví
dụ, ngoài Viettel nên để 100% nhà nước (do liên quan đến an
ninh quốc phòng), các doanh nghiệp khác như VNPT, nhà nước
chỉ nên chiếm 51%.;
-
Tái cơ cấu lại các tập đoàn và tổng công ty nhà nước như tập
đoàn VNPT
-
Có chính sách cải thiện chất lượng nguồn nhân lực viễn thông
trong các doanh nghiệp; Hỗ trợ các các chương trình và đào tạo
giảng dạy ICT tiên tiến.
Phát
triển
-
Khuyến khích sự tiếp cận tự do với công nghệ ICT;
khoa
học
-