Một số nhận xét đánh giá về công tác tổ chức bộ máy quản trị tại công ty tnhh tm thế giới trẻ (đăng bán) - Pdf 35

MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG
TÁC TỔ CHỨCBỘ MÁY QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY
TNHH TM THẾ GIỚI TRẺ


MỤC LỤC




MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
1. Bảng 1: Tổng hợp “12 trụ cột” cho năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam.
2. Đồ thị 1: Thang điểm các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh của Việt Nam.
3. Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Rồng Châu Á qua
các năm 2010 – 2012.
4. Bảng 3: Doanh thu bán hàng, thị phần tương đối của Công ty TNHH TM Rồng
Châu Á.
5. Bảng 4: Lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH TM Rồng Châu Á.
6. Bảng 5: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty TNHH TM Rồng Châu Á.
7. Bảng 6: Sản lượng sản phẩm công ty qua các năm.
8. Bảng 7: Trị giá gói cứu trợ ở các nước trên thế giới.
9. Bảng 8: Tốc độ đô thị hoá các nước trên thế giới.


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị truờng là một buớc ngoặt lớn có tính chất cơ bản để nền kinh tế nuớc ta có thể


triển đòi hỏi Công ty phải xác định đuợc cho mình những phuơng thức hoạt động,
những chính sách, những chiến luợc cạnh tranh đúng đắn nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của sản phẩm. Nhằm đưa sản phẩm của Công ty thống trị tại thi truờng
Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu:

- Phuơng pháp thu thập thông tin: thông qua các tài liệu về cạnh tranh, các công
cụ hỗ trợ khác, kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm của Công ty TNHH TM Rồng
châu Á.

- Phuơng pháp chọn lọc thông tin: qua các tài liệu đã thu thập đuợc từ việc thu
thập thông tin, lựa chọn những thông tin có liên quan đến bài báo cáo thực tập.
5. Bố cục đề tài:

- Xuất phát từ tầm quan trọng của cạnh tranh đối với mỗi Doanh nghiệp nhất là
trên thị truờng Việt Nam, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian thực tập
tại Công ty TNHH TM Rồng Châu Á, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH TM Rồng Châu Á” làm đề tài cho bài báo
cáo thực tập của em.
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chương 2: Thực trạng và khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH TM Rồng
Châu Á.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
TM Rồng Châu Á.

2


CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO

3


Hiện nay, khi tình hình kinh tế thế giới có nhiều chuyển biến, người ta hiểu
cạnh tranh không đơn thuần chỉ là cuộc chiến giữa các đối thủ nhằm phân chia thặng
dư kinh tế mà còn là giành những cơ hội xuất hiện trong tương lai.
Ở Việt Nam, trước đổi mới - năm 1986, thuật ngữ cạnh tranh còn đang mơ hồ,
chưa được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế, bởi thời gian đó kinh tế nước ta là nền
kinh tế kế hoạch hoá, tự cung tự cấp, các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của
Nhà nước, sản phẩm sản xuất ra lại được chính Nhà nước bao tiêu. Vì thế mà các
doanh nghiệp thiếu đi động lực phát triển. Thực tế đó đã kìm hãm sự phát triển đất
nước trong một thời gian dài. Nhận thức được điều đó, sau Đại hội Đảng toàn quốc lần
VI năm 1986, Đảng ta quyết định đưa nước ta đi theo con đường kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa. Đến lúc này, cạnh tranh mới trở nên phổ biến hơn. Các
doanh nghiệp trong nền kinh tế không còn ỷ lại vào vai trò của Nhà nước nữa mà trở
nên chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Vì thế mà bộ mặt
nền kinh tế nước ta mới được cải thiện rõ rệt hơn sau thời gian đó.
Ngày nay, khi quốc tế hoá, toàn cầu hoá trở thành một tất yếu, cạnh tranh là
một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp buộc phải chấp
nhận cạnh tranh nếu không muốn bị đào thải.
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
Cũng giống như cách mạng, với bản chất là sự ganh đua của mình, cạnh tranh là
động lực của mọi sự phát triển.
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Cạnh tranh là động lực của sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, thông qua
cạnh tranh, tiềm lực của nền kinh tế ngày càng được cải thiện hơn nhờ sự nâng cao
năng suất lao động của các chủ thể trong nền kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển và
được ứng dụng rộng rãi hơn, của cải xã hội được tạo ra ngày càng nhiều hơn, nhu cầu
con người sẽ được đáp ứng nhiều hơn.
Cạnh tranh tạo ra nhiều sản phẩm mới, qua đó kích thích nhu cầu tiêu dùng của

dạng hơn, phù hợp hơn với thị hiếu của người tiêu dùng. Cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong ngành là động lực để tạo nên sự hoàn thiện hơn của các sản phẩm.

5


1.1.2.4 Đối với người tiêu dùng
Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn nhu
cầu của khách hàng. Khách hàng trở thành cái đích trước lợi nhuận của các doanh
nghiệp trong các hoạt động cạnh tranh của mình.
Khi mà cuộc sống của người tiêu dùng được cải thiện nhiều hơn, nhu cầu tiêu
dùng của họ cũng tăng theo không chỉ về số mà còn về chất lượng.
Cạnh tranh giúp doanh nghiệp nâng cao được khả năng đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng nhờ đó, nguời tiêu dùng sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc mua
sắm sản phẩm. Nhu cầu của họ sẽ được đáp ứng dễ dàng hơn, đầy đủ hơn. Như vậy
cạnh tranh giúp người tiêu dùng thoả mãn nhu cầu của mình một cách dễ dàng hơn.
Bên cạnh những vai trò tích cực đó, cạnh tranh còn mang lại nhiều vấn đề tiêu
cực trong xã hội đó là khi các chủ thể cạnh tranh không lành mạnh với nhau. Cạnh
tranh tạo nên sự thành công cho các doanh nghiệp lớn mạnh nhưng cũng tiêu diệt các
doanh nghiệp có tiềm lực không đủ mạnh. Sự phá sản của các doanh nghiệp này tạo
nên hiệu ứng dây chuyền như người lao động mất việc, thu nhập giảm sút, khoảng
cách giàu nghèo gia tăng, bất bình đẵng thu nhập trong xã hội tăng theo. Mặt khác,
cạnh tranh có thể dẫn đến tình trạng giữ bí mật công nghệ sản xuất, cản trở công tác
chuyển giao công nghệ. Cạnh tranh không lành mạnh là động lực thúc đẩy doanh
nghiệp thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh như trốn thuế, ăn cắp phát
minh, sáng chế của đối thủ.
1.2

Năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh là một tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường, một doanh

Theo báo cáo của diễn đàn kinh tế thế giới WEF năm 2008 thì 10 nước
có năng lực canh tranh lớn nhất của thế giới bao gồm: Mỹ, Thụy Sỹ, Đan Mạch, Thụy
Điển, Singapo, Phần Lan, Đức, Hà Lan, Nhật Bản, Canada. Cũng theo đánh giá của
diễn đàn này, năng lực cạnh tranh của Việt Nam giảm từ vị trí 68 năm 2007 xuống vị
trí 70.
Trong nhóm các yếu tố đánh giá thì nhóm các yếu tố căn bản của Việt Nam bị
đánh giá thấp nhất.

7


Bảng 1: Tổng hợp “12 trụ cột” cho năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam

Nguồn: Diễn đàn kinh tế thế giới WEF

Đồ thị 1: Thang điểm các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh của Việt Nam

Nguồn: Diễn đàn kinh tế thế giới WEF
Năng lực cạnh tranh của Việt Nam bị đánh giá thấp chủ yếu là do các yếu tố
như lạm phát, cơ sở hạ tầng và lao động được đào tạo. Bên cạnh đó thì Việt Nam vẫn
được đánh giá cao trong các lĩnh vực như quy mô thị trường, y tế, giáo dục tiểu học.

8


Trong nước, hàng năm Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam (VCCI)
cũng tiến hành đánh giá năng lực canh của các tỉnh dựa vào chỉ số PCI được đánh giá
theo 10 tiêu chí:
-


-

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.

-

Chi phí gia nhập thị trường.
Theo đánh giá, các tỉnh ở nhóm đầu của bảng xếp hạng đã có sự chuyển biến rõ

rệt trong việc cải thiện các thủ tục hành chính, giảm thời gian doanh nghiệp phải chờ
đợi hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh, thủ tục gia nhập thị trường, các văn bản
pháp lý được công khai minh bạch hơn. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều điểm đen ở
các tỉnh nhóm cuối về các chỉ tiêu như đào tạo lao động, thủ tục về hóa đơn giá trị gia
tăng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ…
1.2.2

Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp sản xuất và
cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với chi phí thấp hơn,
chất lượng sản phẩm tốt hơn các đối thủ khác trên thị trường.
Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt là doanh nghiệp có khả năng tạo
ra và duy trì vị thế của mình trên thị trường một cách vững chắc ở hiện tại lẫn tương
lai.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ
tiêu nội tại của doanh nghiệp như vốn, lao động, công nghệ, quản lý, chất lượng sản
phẩm, hệ thống phân phối…

9


hạ tầng hiện đại đồng bộ.
Ngày nay, các doanh nghiệp lớn trên thế giới đều chi ra một lượng kinh phí lớn
cho các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng lớn như R&D.

10


Ở Việt Nam, sỡ dĩ các sản phẩm không đủ sức cạnh tranh với hàng hóa nhập
khẩu là do công nghệ sản xuất sản phẩm của chúng ta còn lạc hậu, sản phẩm chủ yếu
là nhập khẩu, giá trị gia tăng cao, giá trị cấu thành do các yếu tố nhập khẩu chiếm
khoảng 70%. Thêm vào đó nữa, công tác tiếp thị, giới thiệu quảng bá hình ảnh sản
phẩm còn yếu kém. Chính vì thế, nhiều mặt hàng của các doanh nghiệp trong nước
không đủ sức chống lại sản phẩm nhập khẩu ngay trên sân nhà của mình.
1.3

Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1

Đánh giá theo thị phần sản phẩm

Thị phần (Market Share) là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp
chiếm lĩnh.

Si = Qi/ ΣQi
Trong đó:
Si: Thị phần của công ty trên thị trường.
Qi: Doanh số bán hàng của doanh nghiệp.
ΣQi: Tổng doanh số của cả thị trường.
Hay


thủ là như nhau.
Thị phần là một yếu tố quan trọng hàng đầu khi đánh giá năng lực cạnh tranh
của một doanh nghiêp. Trên thị trường, một doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhiều
doanh nghiệp khác trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho người tiêu dùng. Một
doanh nghiệp có đủ năng lực để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường thì doanh
nghiệp đó sẽ chiếm lĩnh thị phần lớn so với các đối thủ còn lại.
1.3.2

Đánh giá theo thương hiệu doanh nghiệp

Thương hiệu (Trademark) là những dấu hiệu được các cá nhân tổ chức sử dụng
để tạo khác biệt hoá, nét riêng biệt cho sản phẩm hàng hoá mà họ cung cấp cho khách
hàng, phân biệt với sản phẩm của chủ thể khác.
Thương hiệu là một tài sản của công ty, thường được cấu thành từ cái tên, cụm
từ, logo, biểu tượng hay hình ảnh.
Là một tài sản hữu hình nhưng thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng trong
cấu thành giá trị của doanh nghiệp. Theo đánh giá của Interbrand năm 2010, giá trị
thương hiệu của Coca-Cola là 107,5 tỷ USD, trong khi doanh số
cả năm chưa tới 60 tỷ USD, giá trị thương hiệu của Microsoft là 90 tỷ USD còn doanh
số khoảng 50 tỷ.
Thương hiệu của một doanh nghiệp đánh giá uy tín của doanh nghiệp

12


trong mắt người tiêu dùng. Một doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng sẽ mang lại
nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: thuyết phục người tiêu dùng sử dụng sản phẩm,
thuyết phục người bán hàng phân phối sản phẩm, tạo niềm tự hào cho nhân viên công
ty, tạo ra lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả của quảng cáo tiếp thị, tác động làm tăng giá
cổ phiếu, dễ dàng phát triển kinh doanh, làm tăng giá trị tài sản vô hình của doanh

Sản lượng sản phẩm là số sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ
nhất định, thường tính theo năm. Sản lượng sản phẩm thể hiện năng lực sản xuất cũng
như quy mô của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh lớn là doanh
nghiệp có khả năng sản xuất ra số lượng sản phẩm lớn, đủ sức cung ứng cho thị
trường.
1.3.5

Đánh giá theo chủng loại sản phẩm

13


Chủng loại sản phẩm thể hiện quy mô sản xuất cũng như chiến lược cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường. Sự đa dạng hoá của chủng loại sản phẩm giúp cho
doanh nghiệp phân tán được rủi ro cũng như mở rộng hơn thị trường tiêu thụ sản
phẩm.
Một doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm sẽ tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, nhờ khả năng đáp ứng rộng rãi nhu
cầu của khách hàng.
1.3.6

Đánh giá theo chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng cho thấy năng lực, công nghệ sản
xuất của một doanh nghiệp. Nó cũng thể hiện chiến lược cạnh tranh cũng như sự tôn
trọng khách hàng của doanh nghiệp.
Chất lượng sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu dùng
của khách hàng, nó cũng là yếu tố giúp nâng cao hình ảnh, thương hiệu của doanh
nghiệp trong mắt người tiêu dùng. Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tốt sẽ giúp
doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ trong việc giành giật khách hàng, chiếm lĩnh

trường. Trong cạnh tranh luôn có người yếu, kẻ mạnh, kẻ thắng người thua, muốn
giành chiến thắng trong cuộc chiến này, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình.
2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để doanh nghiệp và nền kinh tế
tham gia vào hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hóa của kinh tế thế giới cạnh tranh là một tất
yếu, một doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà
còn phải cạnh tranh với các đối thủ khác đến từ các nước khác trên thế giới. Việt Nam
đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, cơ hội để hàng hóa
Việt Nam xâm nhập sâu rộng vào thị trường thế giới trở nên dễ dàng hơn, bên cạnh đó,
doanh nghiệp trong nước cũng phải đối mặt với những khó khăn đến từ các doanh
nghiệp nước ngoài. Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp giành
chiến thắng trong thị trường nội địa mà còn giúp doanh nghiệp vươn ra thị trường thế
giới. Đó là một thị trường tiềm năng, với sức tiêu thụ hàng hoá đa dạng.
2.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng
Ngày nay khi cuộc sống của đại bộ phận người tiêu dùng được cải thiện, nhu
cầu của họ không chỉ là sự tăng lên về số lượng sản phẩm mà còn là chất lượng, mẫu
mã của sản phẩm mà họ tiêu dùng. Để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng,
doanh nghiệp phải nỗ lực phấn đấu để nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của mình.

3. Nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

15


3.1

Môi trường vĩ mô:
3.1.1


16


giống như lạm phát, giảm phát cũng là một nguy cơ gây nên những khó khăn cho
doanh nghiệp.
3.1.1.3 Chu kỳ kỳ sống của ngành
Bất kỳ một ngành nào cũng đều trải qua các giai đoạn khác nhau, hình thành,
tăng trưởng, bão hoà và suy giảm.
Trong mỗi giai đoạn khác nhau, sẽ ảnh hưởng khác nhau đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, chúng có thể mang lại cơ hội cũng như đe doạ cho sự phát
triển của mỗi doanh nghiệp trong ngành. Vì thế mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược
để đối phó lại những khó khăn cũng như tận dụng cơ hội xuất hiện trong từng giai
đoạn của chu kỳ.
3.1.1.4

Lãi suất

Một doanh nghiệp hoạt động không thể không cần đến nguồn vốn vay từ ngân
hàng. Nguồn vốn vay sẽ làm tăng khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu. Khi lãi
suất tăng, doanh nghiệp sẽ khó khăn hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân
hàng do chi phí sử dụng vốn vay lớn và ngược lại.
Mặt khác lãi suất cũng ảnh hướng đến mức cầu tiêu dùng do có bộ phận người
tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán các khoản chi tiêu cá nhân.
3.1.1.5

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị đồng tiền trong nước với đồng tiền của
quốc gia khác. Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp mà
đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Khi tỷ giá VND/USD tăng


Trình độ văn hoá.

-

Phong tục tập quán.

-

Xu hướng tiêu dùng.
Doanh nghiệp muốn thành công đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát các

vấn đề văn hoá - xã hội liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình.
3.1.4

Môi trường tự nhiên

Là những yếu tố thuộc môi trường sống xung quanh như khí hậu, tài nguyên
thiên nhiên khoáng sản, đất đai…Những yếu tố này có thể tạo nên thuận lợi hoặc khó
khăn cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp khai thác, chế biến.
3.1.5

Môi trường công nghệ

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, sự phát triển của khoa học công nghệ đống
vai trò cực kỳ quan trọng. Ngày nay, công nghệ được coi là yếu tố quan trọng trong
cạnh tranh, vì thế các công ty đã chi ra một lượng kinh phí chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng thể chi phí hoạt động của doanh nghiệp cho các nghiệp vụ nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất của doanh nghiệp.
Công nghệ phát triển, giúp doanh nghiệp có đựơc những sản phẩm có chất

ứng

Quyền lực
thương lượng
của người
cung ứng

Các đối thủ cạnh
tranh trong ngành
Cuộc cạnh tranh
giữa các đối thủ hiện
tại
Nguy
cơ đe
dọa từ

Sức ép giá cả
của người
mua

Khách
hàng

những sản
phẩm và dịch
vụ thay thế

Sản phẩm thay thế

3.2.1

3.2.2

Khách hàng

Là đối tượng trực tiếp tiêu thụ cũng như đánh giá sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp. Khi tiêu dùng, họ có nhu cầu đòi hỏi nâng cao chất lượng cũng như hạ giá bán
của sản phẩm dịch vụ. Ngoài ra họ còn gây khó khăn cho doanh nghiệp thông qua việc
từ bỏ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và chuyển sang sản phẩm thay thế của
doanh nghiệp khác trong ngành.
Sức ép từ phía khách hàng phụ thuộc vào các yếu tố:
-

Mức độ tập trung của khách hàng: Nếu khách hàng tập trung, doanh nghiệp

phân tán thì sức ép của khách hàng lên doanh nghiệp lớn.
-

Tỷ trọng mua sắm của khách hàng đối với sản phẩm của ngành. Đó là tỷ lệ giữa

số tiền mà khách hàng chi trả cho sản phẩm của ngành trên tổng chi phí tiêu dùng của
khách hàng. Nếu tỷ trọng này lớn thì sức ép lớn.
-

Chi phí chuyển đối. Nếu giữa khách hàng và doanh nghiệp có hợp đồng cam

kết, người tiêu dùng khó thay đổi sự lựa chọn của mình thì sức ép của khách hàng lên
doanh nghiệp nhỏ.
-

Khả năng hội nhập dọc ngược chiều của doanh nghiệp. Nếu khả năng này lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status