Đánh giá chi phí hiệu quả của các chương trình khám sàng lọc ung thư cổ tử cung tỉnh Bắc Ninh năm 2015 - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VIỆN BỒI DƯỠNG, ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUẢN LÝ NGÀNH Y TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ Y TẾ

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đánh giá kinh tế y tế
dựa trên phân tích y tế chi phí - hiệu quả của các chương
trình khám sàng lọc ung thư cổ tử cung tỉnh Bắc Ninh
năm 2015
Giáo viên hướng dẫn:

Ths. Nguyễn Thu Hà

Nhóm học viên:

1. Kim Tuấn Anh - Cao học YTCC 18
2. Vũ Kim Yên

- Cao học YTCC 18

3. Đỗ Trường Duy - Quản lý bệnh viện 7

1


Hà Nội, tháng 5/2015

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................... 2
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................................... 3
2. Đặc điểm của UTCTC.....................................................................................................5

y tế cơ sở [1],[2].
Sàng lọc UTCTC bằng phương pháp xét nghiệm tế bào cổ tử cung (Pap smear)
là phương pháp hiệu quả để tầm soát UTCTC nhưng có chi phí rất lớn chỉ phù hợp để
áp dụng rộng rãi tại các quốc gia phát triển. Gần đây, xét nghiệm u nhú ở người (xét
nghiệm HPV) và kiểm tra trực quan cổ tử cung sau khi áp dụng axit axetic (VIA) đã
được đề xuất như là chiến lược sàng lọc hợp lý ở những nơi có nguồn lực hạn chế.
Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này. Chính vì vậy
chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kinh tế y tế dựa trên phân tích y tế chi phí - hiệu
quả của các chương trình khám sàng lọc UTCTC tỉnh Bắc Ninh năm 2015”.
Mục tiêu của chúng tôi rong nghiên cứu này là sử dụng mô hình hóa để so sánh
các chi phí và hiệu quả của các biện pháp khám sàng lọc UTCTC khác nhau trong

3


việc tầm soát UTCTC. Kết quả này nhằm đưa ra tham khảo về việc sử dụng hiệu quả
nhất các nguồn lực hạn chế phòng chống UTCTC.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Tình hình UTCTC trên thế giới và ở Việt Nam
UTCTC là một trong những bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại bệnh
ung thư ở phụ nữ. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ mắc mới của bệnh
thay đổi theo từng vùng và từng quốc gia, trung bình 7-16 trường hợp mắc mới trên
100.000 phụ nữ. Ở Việt nam, tỷ lệ mắc mới của UTCTC là 20,3/ 100.000 phụ nữ và
hằng năm có khoảng 2.500 - 5.600 ca tử vong đuợc báo cáo[4]. Đây là bệnh gây tử
vong cao nếu ở giai đoạn muộn, tuy nhiên có thể phòng ngừa và điều trị khỏi nếu phát
hiện sớm.
a. Tình hình trên thế giới
UTCTC là loại ung thư hay gặp ở nữ giới. Bệnh tiến triển qua nhiều năm, ước
tính trên thế giới có khoảng 1.4 triệu phụ nữ mắc UTCTC. Tỷ lệ mắc UTCTC có xu
hướng gia tăng trong những năm gần đây, đặc biệt tại các nước nghèo và nếu không

2. Đặc điểm của UTCTC
2.1. Sinh lý bệnh
UTCTC là sự phát triển bất thường của mô tế bào cổ tử cung, mà người ta nhận
thấy khoảng hơn 90% các trường hợp có liên quan đến Human Papilloma Virus
(HPV), trong đó các tuýp 16, 18, 31, và 45 là các tuýp có nguy cơ gây UTCTC cao
nhất với tuýp 16 liên quan đến hơn một nửa số ca UTCTC trên toàn thế giới [6]. Diễn
tiến tự nhiên từ CTC bình thường, sau khi nhiễm HPV có những biến đổi tế bào có thể
tiến triển thành tổn thương tiền ung thư hay còn gọi là các tổn thương loạn sản CTC.
Những tổn thương loạn sản này có thể tiến triển thành UTCTC. Mặc dù có một số
trường hợp hiếm quá trình này có thể diễn ra trong vài năm, nhìn chung tiến trình từ
tổn thương loạn sản chuyển thành UTCTC thường kéo dài 10-20 năm. Do vậy,
UTCTC là một bệnh có liên quan đến bệnh lây truyền qua đường tình dục và có thể
phòng ngừa được bằng cách tiêm phòng HPV và điều trị các trường hợp loạn sản CTC
[11].
2.2. Phân bố theo tuổi
UTCTC hầu hết xuất hiện ở phụ nữ sau tuổi 40, và có tỉ lệ cao nhất ở phụ nữ ở
độ tuổi 50 và 60. Tuy nhiên, các tổn thương loạn sản CTC thường đã có trước đó 10
5


năm. Tỉ lệ loạn sản cao nhất thường gặp ở độ tuổi khoảng 13 - 45. Chính vì vậy, các
nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng đối với những nơi có nguồn lực hạn chế, các
chương trình sàng lọc UTCTC nên bắt đầu ở độ tuổi từ 13 – 50 tuổi. Sau đó khi
chương trình phát triển có thể mở rộng ra độ tuổi 30 – 55 tuổi và 30 – 60 tuổi [5].
3. Các phương pháp khám tầm soát UTCTC
3.1. Xét nghiệm tế bào cổ tử cung (Pap smear)
Đây là phương pháp đã được chứng minh có nhiều thành công đáng kể ở các
nước phát triển đã làm giảm 70-80% tỷ lệ ung thư ở các nước phát triển [3]. Tuy
nhiên, các chương trình sàng lọc dựa vào xét nghiệm tế bào CTC khó được thiết lập
và duy trì ở các quốc gia đang phát triển, bởi vì chúng tốn kém và phức tạp như: giá

Là xét nghiệm có thể phát hiện được DNA từ các type HPV nguy cơ cao, là
một giải pháp cho việc sàng lọc UTCTC, test HPV (+) không có nghĩa là bệnh nhân
mắc UTCTC, nhưng giúp CBYT phân định được nhóm đối tượng có HPV nguy cơ
cao [7].
Đây là cách tiếp cận “Tầm soát tập trung” chứ không phải “tầm soát đại trà”,
chi phí xét nghiệm cao [11].
Xét nghiệm HPV là bước phát triển mới nhưng nó chỉ hiệu quả sau 20-30 năm
nữa, nó xác định đối tượng nguy cơ cao có thể phát triển thành UTCTC sau 20 năm.
Thử nghiệm, HPV có giá trị đặc biệt trong việc phát hiện tổn thương tiền UTCTC ở
phụ nữ > 30 tuổi, bởi vì nhiễm HPV ở Việt nam
u nhú ở người (xét nghiệm HPV); nhóm can thiệp sàng lọc UTCTC sử dụng phương
pháp kiểm tra trực quan cổ tử cung sau khi áp dụng axit axetic (VIA) và nhóm không
sử dụng can thiệp sàng lọc UTCTC.
Kết quả phân tích về Chi phí – Hiệu quả giữa các nhóm được tính toán và so
sánh với nhau.
5. Cấu trúc mô hình
Sử dụng mô hình Markov vì mô hình Markov phù hợp sử dụng khi một sự kiện
sức khỏe có thể diễn ra không chỉ một lần, thời gian diễn ra sự kiện đó có thể ảnh
hưởng đến chi phí và hiệu quả.
Việc phụ nữ tham gia khám sàng lọc là hành động lặp đi lặp lại (đối với phụ nữ
trên 30 tuổi nên đi khám sàng lọc 3 năm/lần), sau khi khám phát hiện trong giai đoạn
sớm, việc điều trị có thể đưa bệnh nhân quay trở lại tình trạng khỏe mạnh, hoặc hạn
9


chế các mức độ tổn thương. Bên cạnh đó, các can thiệp phòng chống UTCTC là can
mà hiệu quả của nó cũng có thể đánh giá kéo dài sau nhiều năm. Chính vì vậy, sử
dụng mô hình Markov là phù hợp với nghiên cứu này.
6. Đo lường hiệu quả
Đo lường hiệu quả của các can thiệp được tính theo đơn vị: Số năm sống được
tăng thêm (LYS).
7. Đo lường chi phí
Các chi phí được tính dựa trên đơn vị tiền tệ là: Việt Nam đồng.
Chi phí được tính toán là chi phí để thực hiện chương trình khám sàng lọc
UTCTC bao gồm các chi phí của người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ.
Chi phí của người cung cấp dịch vụ bao gồm: Chi cho con người; thuốc và hóa
chất; vật tư tiêu hao; chi phí vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy móc; chi phí
đào tạo cán bộ; khấu hao nhà; khấu hao trang thiết bị, đồ đạc.
Chi phí của người sử dụng dịch vụ bao gồm các loại chi phí hữu hình có thể đo
lường được. Các chi phí trực tiếp: chi cho dịch vụ khám sàng lọc, chi phí đi lại, ăn ở.

khuyến nghị chính sách, khuyến khích sử dụng biện pháp đó để có được hiệu quả tốt
nhất từ các nguồn lực hạn chế phòng chống UTCTC.
3. Bàn luận
Các kết quả cũng được đưa ra đối chiều so sánh với một số các nghiên cứu đã
được thực hiện trên thế giới. Làm nổi bật các điểm mạnh của nghiên cứu và đưa ra
cách khắc phục đối với những điểm còn hạn chế.

11


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tiếng Việt
1: Trần Hữu Bích (2007). Đánh giá nhu cầu các chương trình phòng chống ung thư
CTC tại Việt Nam. Tập san Hội thảo đánh giá nhu cầu xây dựng chương trình phòng
chống ung thư CTC tại Việt Nam. Hà Nội 13-14/2007.
2: Nguyễn Vũ Quốc Huy (2007). Một vài kinh nghiệm áp dụng phương pháp quan sát
CTC sau axit axêtic (VIA) tại Huế. Tập san Hội thảo đánh giá nhu cầu xây dựng
chương trình phòng chống ung thư CTC tại Việt Nam. Hà Nội 13-14/2007.
3: Phạm Việt Thanh (2007). Vaccine dự phòng và ung thư CTC. Tập san Hội nghị
phòng chống ung thư phụ khoa lần thứ II TP. HCM 5-6/10/2007.
4: Nguyễn Việt Tiến và CS (2011). Dự phòng UTCTC – từ bằng chứng khoa học đến
chính sách y tế. Tạp chí Phụ Sản. Tập 9, số 03/2011: tr. 5-14.
2. Tài liệu tiếng Anh
5: Blumenthal PD, McIntosh N. Cervical Cancer Prevention Guidelines for LowResource Settings. JHPIEGO 2005..
6: Bosch FX et al. 1995. Prevalence human papilloma virus in cervical cancer: A
worldwide perpective. Journal of the National Cancer Institute 87(11): 796-802.
7: Franco EL, Harper DM. Vaccination against human papillomavirus infection: a
new paradigm in cervical cancer control. Vaccine. 2005; 23:2388–2394.
8: Gaffikin Letal (eds) 1997, Alternatives for cervical cancer screening and treatment
in low - Resource settings work shop proceedings ( 21-22 - May) JHPIEGO;

Họ và Tên

Điểm lần Điểm lần Điểm lần Điểm lần
1
2
3
4

Điểm
TB

1.

Kim Tuấn Anh

10

10

10

10

10

2.

Vũ Kim Yên

10


1

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status