ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
THÁI THỊ PHƢƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
DU LỊCHTHỊ XÃ CỬA LÒ ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
THÁI THỊ PHƢƠNG THẢO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
DU LỊCH THỊ XÃ CỬA LÒ ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG VĂN HẢI
viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................4
CHƢƠNG 1. ...............................................................................................................7
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ MỘT SỐ VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH ........7
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................7
1.2. Các khái niệm liên quan .......................................................................................9
1.2.1. Nguồn nhân lực .................................................................................................9
1.2.2. Nguồn nhân lực trong ngành DL ..................... Error! Bookmark not defined.
1.2.3.Nội dung phát triển nguồn nhân lực (Cơ quan quản lý Nhà nƣớc) .......... Error!
Bookmark not defined.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch ...... Error!
Bookmark not defined.
1.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong phát triển nguồn nhân lực ngành Du
lịch ............................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới ......... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của một số tỉnh
trong nƣớc ................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Một số bài học rút ra cho phát triển nguồn nhân lực ngành du l ịch ở Cửa Lò
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... Error! Bookmark not defined.
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Phƣơng pháp luận............................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu và tài liệu ........ Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu, tài liệu .......... Error! Bookmark not defined.
3.3.Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch thị xã Cửa Lò ............. Error!
Bookmark not defined.
3.3.1. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực trong ngành du lịch Cửa Lò ............. Error!
Bookmark not defined.
3.3.2. Hiện trạng quản lý nhà nƣớc và cơ chế, chính sách phát triển nhân lực của
ngành du lịch Cửa Lò ................................................ Error! Bookmark not defined.
3.4. Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch của thị xã
Cửa Lò ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Thành tựu và tác động ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: ............................................................. Error! Bookmark not defined.
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH DU LỊCH CHO THỊ XÃ CỬA LÒ ........... Error! Bookmark not defined.
4.1. Xu hƣớng phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch Cửa Lò ............... Error!
Bookmark not defined.
4.1.1. Điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lựcError!
Bookmark
not
defined.
4.1.2. Khó khăn ......................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Các đề xuất nhằm cải thiện thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
thị xã Cửa Lò ............................................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng ĐT NNL ngành DL ....... Error! Bookmark not defined.
LĐ
Lao động
5
NNL
Nguồn nhân lực
6
KT-XH
Kinh tế - xã hội
7
PTNNL
Phát triển nguồn nhân lực
8
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
9
Biểu đồ 3.1: Số lao động phân theo các hoạt động kinh doanh du lịch ............ Error!
Bookmark not defined.
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch là ngành kinh tế quan trọng tạo tiền đề quan trọng để phát triển
nhanh và bền vững nền kinh tế của các nƣớc đang phát triển. Du lịch góp phần tạo
ra hàng triệu cơ hội việc làm trực tiếp hay gián tiếp đối với các ngành có liên quan
khác nhƣ vận tải, tài chính, nông nghiệp...
Tại Việt Nam, Du lịch đã đƣợc Đảng và Chính phủ xác định là ngành kinh tế
mũi nhọn. Số khách du lịch và nguồn thu từ du lịch không ngừng tăng nhanh qua
các năm. Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có
tính liên ngành liên vùng và xã hội hoá cao. Chất lƣợng của hoạt động du lịch phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có chất lƣợng của nguồn nhân lực ảnh hƣởng. Nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực ngành Du lịch là vấn đề mang tính sống còn đối với
sự phát triển du lịch của mỗi quốc gia, vùng miền.
Phát triển du lịch nhanh và bền vững, thu hẹp dần khoảng cách với những
quốc gia có ngành Du lịch phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và toàn
diện là yêu cầu cấp bách đặt ra cho ngành Du lịch Việt Nam. Điều này chỉ có thể
thực hiện đƣợc nếu chúng ta có đội ngũ lao động chất lƣợng cao, số lƣợng đủ, cơ
cấu hợp lý gồm đông đảo những nhà quản lý, những nhân viên du lịch lành nghề,
những nhà khoa học công nghệ du lịch tài năng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, tháo
vát và có trách nhiệm cao. Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa
lâu dài quyết định tƣơng lai phát triển của ngành Du lịch.
Dịch vụ du lịch đƣợc xác định là một nghành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Nghệ An
với các địa điểm du lịch nổi tiếng nhƣ: các di tích lịch sử nổi tiếng, bãi biển đẹp, các địa
điểm du lịch sinh thái;…Trong đó có Cửa Lò với bãi tắm hiền hòa, cát mịn, nƣớc
nói chung đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch ở thị xã Cửa Lò, trong đó đề tài đi sâu nghiên cứu phát triển
nguồn nhân lực trong các đơn vị lƣu trú.
- Phạm vi nghiên cứu
5
+ Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực trong ngành du lịch trên địa bàn thị xã Cửa Lò.
+ Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch ở thị xã Cửa Lò
trong giai đoạn từ 2010 – 2014, giải pháp hƣớng đến 2020.
+ Phạm vi nội dung
Do điều kiện và năng lực nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu đặc điểm, vai trò, các nhân tố tác động, thực trạng phát triển nguồn nhân
lực trong ngành du lịch, đƣa ra các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm phát
triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở thị xã Cửa
Lò.
4. Một số đóng góp của luận văn
Luận văn đƣợc nghiên cứu thành công sẽ góp phần làm sáng rõ các vấn đề lý
luận về việc phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch cho Thị xã Cửa Lò.
Một số các khảo sát và đánh giá thực trạng đối với các nhóm đối tƣợng trong
ngành du lịch tại Thị xã Cửa Lò để đƣa ra các giải pháp phù hợp. Có thể đƣợc áp
dụng vào việc hoạch định chính sách giúp cho ngành du lịch của địa bàn cũng nhƣ
các vùng tƣơng tự trên cả nƣớc phát triển nhanh và bền vững.
5. Kết cấu luận văn
vấn đề còn tồn tại trong quản lý nhà nƣớc đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt
Nam từ có đề xuất các giải pháp phù hợp ở tầm vĩ mô.
* PGS.TS. Nguyễn Lộc (Năm 2010) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ,
nghiên cứu về: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực ở Việt
Nam. Đề tài đi sâu vào việc hệ thống và hoàn thiện lý luận phục vụ cho quá trình
nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý nguồn nhân lực đối với các ngành liên quan. Tuy
nhiên, đề tài chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp để giải quyết các vấn đề khó khăn còn
tồn đọng trong quá trình tham gia của Nhà nƣớc vào phát triển nguồn nhân lực.
* Ths Lê Thanh Huyền (Năm 2013) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ,
nghiên cứu về: “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ trong phạm vi
chức năng đào tạo của trƣờng Đại học Nội vụ Hà Nội”. Đề tài chuyên sâu vào việc
7
nghiên cứu lý luận nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực để phục vụ cho công
tác đào tạo và bồi dƣỡng nguồn cán bộ phục vụ cho ngành Nội vụ. Đề tài đã đi sâu
và nghiên cứu đƣợc khó khăn, thuận lợi trong quá trình phát triển nguồn nhân lực
cho ngành. Tuy nhiên, các giải pháp đƣa ra chƣa cụ thể và khả thi.
* Nguyễn Thế Phong (Năm 2009) Luận án tiến sĩ, nghiên cứu về: Phát triển
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp Nhà nƣớc kinh doanh hàng nông sản khu
vực phía Nam. Luận án là một trong những nghiên cứu đầu tiên đã hệ thống hóa
đƣợc các lý luận về phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nội dung và tầm quan
trọng của việc phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp kinh doanh hàng
nông sản. Luận văn đã nghiên cứu đƣợc thực trạng trong việc phát triển chƣa bền
vững của nguồn nhân lực ở lĩnh vực này và đƣa ra đƣợc các giải pháp phù hợp.
* Trong báo cáo Khoa học tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba với
chủ đề: "Việt Nam: Hội nhập và phát triển", tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam, tháng
12-2008; PGS. TS. Đức Vƣợng, Viện trƣởng Viện Nghiên cứu nhân tài, nhân lực,
Chủ nhiệm đề tài NCKH cấp nhà nƣớc: “Xây dựng đội ngũ trí thức Việt Nam Giai
nghiệp... Các luận án, đề tài, luận văn đã đƣa ra những kết luận, kiến nghị chủ yếu
tập trung vào giải quyết những vấn đề bức xúc, những nhiệm vụ cụ thể của ngành
du lịch vùng, tỉnh và chung cho các hoạt động du lịch. . Chƣa có một luận án, đề tài
nào đề cập đến nghiên cứu về tổng quan chung về phát triển nguồn nhân lực riêng
cho một lĩnh vực du lịch cụ thể (Du lịch biển) cho một địa điểm cụ thể. Phần lớn
các tác giả đều đánh giá dựa trên các số liệu sơ cấp về tình hình đào tạo, số lƣợng và
chất lƣợng nhƣng chƣa thực hiện việc đánh giá thực tế số lƣợng, chất lƣợng và nhu
cầu dựa vào số liệu thứ cấp tại một địa phƣơng cụ thể.
1.2. Các khái niệm liên quan
1.2.1. Nguồn nhân lực
1.2.1.1. Khái niệm
Nguồn nhân lực (human resources) là thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi ở các
nƣớc có nền kinh tế phát triển từ những năm 80 của thế kỷ XX với ý nghĩa là nguồn lực
con ngƣời, phản ánh sự đánh giá lại vai trò yếu tố con ngƣời trong quá trình phát triển.
Sự xuất hiện của thuật ngữ “NNL” thể hiện sự công nhận của phƣơng thức quản lý mới
trong việc sử dụng nguồn lực con ngƣời.(Nguyễn Lộc, 2010, trang 16)
9
Nguồn lực con ngƣời đƣợc hiểu là tổng hòa của các mối quan hệ thống nhất giữa
năng lực, thể lực, trí lực, văn hóa và tính năng động, nhạy bén của con ngƣời trong một xã
hội
Khái niệm NNL ban đầu đƣợc sử dụng trong bộ môn kinh tế học và kinh tế chính trị,
ban đầu đƣợc hiểu là Lao động.
Theo Đại Từ điển tiếng Việt: “Nhân lực là sức ngƣời dùng trong sản xuất”
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về NNL. Có định nghĩa tiếp cận theo
hƣớng coi NNL là nguồn lực với yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức
mạnh phục vụ cho sự phát triển chung của các tổ chức. Với cách tiếp cận này, NNL
đƣợc hiểu là nguồn lực con ngƣời của các tổ chức có quy mô, loại hình, chức năng
sự kết hợp thể lực và trí tuệ, tinh thần, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lƣợng, hiệu
quả hoạt động và triển vọng mới phát triển của con ngƣời”.
Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận, nhƣng các định
nghĩa về NNL đều đề cập đến các đặc trƣng chung là:
- Số lượng NNL: đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu về quy mô và tốc độ
tăng trƣởng NNL. Sự phát triển về số lƣợng NNL dựa trên hai nhóm yếu tố bên
trong, bao gồm nhu cầu thực tế công việc đòi hỏi phải tăng số lƣợng lao động; và
các yếu tố bên ngoài của tổ chức nhƣ sự gia tăng về dân số hay lực lƣợng LĐ do di
dân.
- Chất lượng nhân lực: là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận nhƣ trí tuệ,
trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, năng lực thẩm mỹ,... của ngƣời
lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong
việc xem xét đánh giá chất lƣợng NNL.
- Cơ cấu NNL: đây là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về NNL. Cơ
cấu nhân lực thể hiện trên các phƣơng diện khác nhau: cơ cấu về trình độ ĐT, dân
tộc, giới tính, độ tuổi,…
NNL là nguồn lực con ngƣời. Nguồn lực đó đƣợc xem xét ở hai khía cạnh.
Trƣớc hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. NNL nằm ngay
trong bản thân con ngƣời, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con ngƣời
và các nguồn lực khác. Thứ hai, NNL đƣợc hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá
nhân. Với tƣ cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, NNL là nguồn lực con
11
ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, đƣợc biểu
hiện ra là số lƣợng và chất lƣợng nhất định tại một thời điểm nhất định.
Với cách hiểu nhƣ vậy, nội hàm NNL không chỉ bao hàm những ngƣời trong
độ tuổi lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lƣợng, mà còn chứa đựng các
hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngƣời tích luỹ đƣợc, có
Đang thất nghiệp
Đang đi học
Đang làm nội trợ trong gia đình mình;
Không có nhu cầu làm việc;
Những ngƣời thuộc tình trạng khác (những ngƣời nghỉ hƣu sớm, bộ đội mới xuất
ngũ, lao động về từ nƣớc ngoài…)
1.2.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lƣợng NNL không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ kinh tế mà còn là
chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lƣợng NNL
cao sẽ tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ hơn với tƣ cách không chỉ là một nguồn
lực của sự phát triển, mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã hội nhất định.
Trần văn Tùng (2005, trang 46-48)
Chất lƣợng NNL đƣợc thể hiện qua một hệ thống các chỉ tiêu, trong đó có các
chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tình trạng sức khỏe của dân cư:
Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần. Sức khỏe là tổng hòa
nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần.
Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái về sức khỏe chia thành: thể lực tốt, loại không có
bệnh tật gì, thể lực trung bình, thể lực yếu, không có khả năng lao động.
Bên cạnh các chỉ tiêu về trạng thái sức khỏe của ngƣời LĐ còn có chỉ tiêu
đánh giá tình trạng sức khỏe của một quốc gia nhƣ: tỷ lệ sinh thô, tỷ lệ chết thô, tỷ
lệ tăng tự nhiên, tuổi thọ trung bình, cơ cấu giới tính, tuổi tác,…
- Trình độ văn hóa của người lao động:
Trình độ văn hóa của ngƣời LĐ là sự hiểu biết của ngƣời LĐ đối với những
kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội, biểu hiện thông qua: số lƣợng ngƣời biết
chữ và chƣa biết chữ; số ngƣời có trình độ tiểu học; số ngƣời có trình độ phổ thông
13
11. Phạm Huy Phong, 2012. Phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Ninh Bình.
Luận văn thạc sĩ, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH Quốc gia Hà nội
12. Sở TTVH Du lịch Nghệ An, 2006. Quy hoạch phát triển tổng thể du lịch Nghệ
an thời kỳ 2006-2020.
13.Ngô Minh Tuấn, 2013.Quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở
Việt Nam: Vấn đề và giải pháp. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
14. Thủ tướng Chính phủ, 2005. Quyết định số 22/2005/QĐ-TTg về việc xây dựng
chương trình quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020.
15. Trần Văn Tùng, 2005. Đào tạo, bồi dưỡng, và sử dụng nguồn nhân lực tài năng:
Nxb Thế giới, Hà nội.
16. Nguyễn Viết Trung,2011. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh Quảng nam.
Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà nẵng.
17.. UBND thị xã Cửa Lò,2013, Báo cáo tổng kết du lịch 201.
18.. UBND thị xã Cửa Lò,2013, Tổng hợp kết quả hoạt động du lịch 1995-2013.
19. UBND thị xã Cửa Lò, Đề án Đề nghị công nhận thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An là
đô thị du lịch.
20. UBND thị xã Cửa Lò, 2008, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã
Cửa Lò tỉnh Nghệ An thời kỳ 2008-2020.
21.Đức Vƣợng, 2008. Xây dựng đội ngũ trí thức Việt Nam Giai đoạn 2011 – 2020,
Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba với chủ đề: "Việt Nam: Hội nhập và phát
triển", tổ chức tại Hà Nội, Việt Nam, tháng 12-2008.
22. Viện nghiên cứu con ngƣời, 2005. Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số
vấn đề lý luận và thực tiễn:Nxb Khoa học xã hội, Hà nội.
15