ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ 2.2.1-CS12
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH VÀ BIÊN CHẾ CỦA
CỤC THỐNG KÊ TỈNH VÀ CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Cấp đề tài:
Cơ sở
Thời gian nghiên cứu:
2012
Đơn vị thực hiện:
Vụ Tổ chức Cán bộ
Chủ nhiệm:
CN. Nguyễn Văn Tuyên
MỞ ĐẦU
Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XII ngày 13 tháng 11 năm 2008 đã thông
qua Luật cán bộ, công chức và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2010. So
với các quy định của pháp luật hiện hành, Luật cán bộ, công chức có nhiều
quy định mới trong đó có quy định về mô tả, xác định vị trí việc làm và cơ
cấu công chức để xác định số lƣợng biên chế.
Tuy nhiên, thế nào là "vị trí việc làm" và sử dụng tiêu chí nào để đánh
giá, xác định về vị trí việc làm thì đến nay chƣa đƣợc xác định cụ thể. Theo
quy định của Luật cán bộ, công chức có những tƣơng đồng, khác biệt nào về
nội dung giữa vị trí việc làm với ngạch công chức và vị trí công tác, đây là
TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH, BIÊN CHẾ CỦA CỤC THỐNG KÊ CẤP
TỈNH, CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN
I. Cơ sở lý luận và thực tiễn
1. Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm, phạm vi, mục đích ý nghĩa và phương pháp xác định
vị trí việc làm
1.1.1 Khái niệm về vị trí việc làm
Với tính chất, phạm vi, ý nghĩa khác nhau nên vị trí việc làm đƣợc tiếp
cận, nhận thức bằng nhiều cách nhƣ:
- Vị trí việc làm là một trong số các hệ thống công chức trên thế giới.
Theo các kết quả nghiên cứu đã đƣợc phổ biến thì có nhiều hệ thống công vụ
khác nhau nhƣ: chức nghiệp, việc làm, cán bộ, phối hợp. Quốc gia tiêu biểu
cho nghiên cứu và áp dụng chế độ vị trí việc làm trong quản lý, sử dụng công
chức là Mỹ, Úc, Đức, Pháp…;
207
- Vị trí việc làm là biện pháp quản trị nhân sự. Biện pháp quản trị nhân
lực, vị trí việc làm giúp nhà quản lý xác định tính chất, quy trình thực hiện
công việc và các yêu cầu đối với ngƣời thực hiện công việc để từ đó xác định
số lƣợng, chất lƣợng nhân lực cần và đủ cho quá trình thực hiện nhiệm vụ;
- Vị trí việc làm là một trong số những nguyên tắc quản lý cán bộ, công
chức. Điều 5 Luật cán bộ, công chức quy định về các nguyên tắc quản lý cán
bộ, công chức, trong đó có nguyên tắc “Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh,
vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế”;
- Vị trí việc làm là một trong những căn cứ để tuyển dụng công chức.
Theo quy định của khoản 3, điều 38 Luật cán bộ, công chức cụ thể là: “Tuyển
chọn đúng ngƣời đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm” (tính chất,
phạm vi áp dụng của nguyên tắc quy định tại khoản 3, điều 38 hẹp hơn so với
- Vị trí việc làm do nhiều ngƣời đảm nhận;
- Vị trí việc làm kiêm nhiệm.
Nguyên tắc xác định và quản lý vị trí việc làm: Dựa trên 04
nguyên tắc:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức;
- Vị trí việc làm đƣợc xác định và điều chỉnh phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;
- Vị trí việc làm phải gắn với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý
tƣơng ứng;
- Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp
với thực tiễn.
1.1.2 Phạm vi, mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm
Đây là biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nên vị
trí việc làm có thể áp dụng đối với các tổ chức cả trong khu vực công và
tƣ. Tất nhiên do tính chất, mục đích hoạt động của các tổ chức trong hai
khu vực này khác nhau nên cách thức, phƣơng pháp, quy trình áp dụng
cũng nhƣ tên gọi, chức trách, tiêu chuẩn, tiền lƣơng v.v. của vị trí việc làm
giữa các tổ chức trong hai khu vực công và tƣ cũng không giống nhau (ví
dụ: yêu cầu về kỹ năng nghiệp vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
không thể giống nhƣ đối với kế toán của doanh nghiệp và theo đó chế độ
tiền lƣơng không nhƣ nhau).
Xác định đƣợc vị trí việc làm giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý, sử dụng nhân lực có thể xác định đƣợc số lƣợng, cơ cấu, chất lƣợng
nhân lực đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình. Ngoài mục đích, ý nghĩa nêu trên, vị trí việc làm còn có giúp
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tốt nguồn nhân lực bao gồm
209
Phƣơng pháp xác định vị trí việc làm và những nội dung yêu cầu của
phân tích công việc đƣợc cụ thể hóa nhƣ sau:
- Bước 1: Tthống kê công việc theo chức nãng, nhiệm vụ, quyền hạn của
đơn vị.
210
- Bước 2: Phân nhóm công việc.
- Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hƣởng.
- Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ công chức.
- Bước 5: Xác định bảng danh mục vị trí việc làm cần thiết của đơn vị.
- Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm.
- Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm.
- Bước 8: Xác định chức danh nghề nghiệp tƣơng ứng với danh mục vị
trí việc làm cần thiết.
Nói chung, về mặt lý thuyết thì phƣơng pháp phổ biến hiện nay mà các
nƣớc áp dụng để xác định vị trí việc làm là phƣơng pháp phân tích. Để thực hiện
phân tích, các nhà quản trị nhân sự phân chia đối tƣợng phân tích thành hai
nhóm là: tổ chức (trọng tâm là chức năng, nhiệm vụ của tổ chức) và cá nhân
(trọng tâm là trách nhiệm và quyền hạn của công chức) theo đó hình thành hai
nhóm phƣơng pháp cơ bản là: phân tích tổ chức và phân tích công việc để xác
định vị trí việc làm.
1.2. Tiêu chí và phân loại vị trí việc làm
1.2.1 Tiêu chí xác định vị trí việc làm
- Công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phải thực
hiện thƣờng xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian
thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ).
- Các công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia khảo sát, nắm tình
chức. Theo đó, có thể nhận thức ngạch là hệ thống các chức danh công chức
với các quy định về chức trách, tiêu chuẩn và trình độ, năng lực chuyên môn
nghiệp vụ của công chức khi đƣợc bổ nhiệm vào ngạch.
Có thể lập bảng so sánh cấu trúc các bộ phận chính tạo nên vị trí việc
làm với ngạch công chức nhƣ sau:
Vị trí việc làm
Ngạch
Chức vị
Chức danh
Chức trách
Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn
Hiểu biết
Tiền lƣơng
Trình độ
Các điều kiện làm việc
Tiền lƣơng
Qua bảng so sánh cho thấy có những điểm tƣơng đồng giữa các bộ phận
tháng năm (khối lƣợng công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch vụ cơ bản; đối
tƣợng đƣợc hƣởng lợi ích từ những kết quả công việc này và hƣởng thế nào).
- Vị trí việc làm của công chức thực thi
+ Công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phải thực
hiện thƣờng xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian
thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ).
213
+ Công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia, khảo sát, nắm tình hình
thực tế cơ sở).
+ Công việc theo nội dung, quy trình, thủ tục, thời gian xử lý, sản phẩm
đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm.
+ Kết quả chung sản phẩm phải đạt đƣợc theo vị trí việc làm trong ngày,
tháng năm (khối lƣợng công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch vụ cơ bản; đối
tƣợng đƣợc hƣởng lợi ích từ những kết quả công việc này và hƣởng thế nào).
Nhƣ vậy, giữa vị trí việc làm với vị trí công tác cũng có những mặt
tƣơng đồng và những mặt khác biệt. Mặt khác biệt rõ nhất là phạm vi áp dụng
vị trí việc làm rộng hơn so với vị trí công tác; hoặc đối tƣợng áp dụng vị trí
việc làm rộng hơn nhiều so với vị trí công tác vì tỉ lệ công chức lãnh đạo,
quản lý luôn ít hơn so với công chức không làm lãnh đạo, quản lý.
2. Cơ sở thực tiễn xác định vị trí việc làm
Căn cứ để xác định vị trí việc làm gồm 05 căn cứ, cụ thể nhƣ sau:
(1) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc thực tế;
(2) Tính chất, đặc điểm, nhu cầu công việc của đơn vị;
(3) Mức độ phức tạp, quy mô công việc; phạm vi, đối tƣợng phục
vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật
chuyên ngành;
(4) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phƣơng tiện làm việc và
thành phố; (7) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thống kê; thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lƣợc, kế hoạch,
chƣơng trình, dự án, đề án sau khi đƣợc cấp có thẩm quyền ban hành, phê
duyệt; (8) Thẩm định chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo phân cấp của Tổng
cục trƣởng Tổng cục Thống kê. Hƣớng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê
đối với thống kê sở, ngành; thống kê doanh nghiệp và thống kê xã, phƣờng, thị
trấn; (9) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo việc chấp hành Luật
Thống kê của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố theo quy định của
pháp luật; (10) Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học tiên tiến
vào hoạt động thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt
động thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến, lƣu trữ thông tin
thống kê và hoạt động quản lý hành chính theo chƣơng trình, kế hoạch của
Tổng cục Thống kê; (11) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cộng tác viên
thống kê, thực hiện chế độ tiền lƣơng, chế độ phụ cấp ƣu đãi theo nghề thống
kê và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác; thi đua, khen thƣởng, kỷ luật; đào
tạo, bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thống kê
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục
trƣởng Tổng cục Thống kê; (12) Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và
quyết toán kinh phí hàng năm theo hƣớng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản
lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc giao theo quy định
của pháp luật; (13) Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng
215
và lãng phí; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành
vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức và ngƣời lao động thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật; (14) Thực hiện cung cấp dịch vụ công về
thống kê theo quy định của pháp luật; (15) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng
cục trƣởng Tổng cục Thống kê giao.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thống kê
dự báo, phổ biến, lƣu trữ thông tin thống kê và hoạt động quản lý hành chính;
(11) Quản lý biên chế, tiền lƣơng, chế độ phụ cấp theo nghề thống kê và các
chế độ chính sách đãi ngộ khác của cán bộ, công chức; thực hiện công tác thi
đua, khen thƣởng và đánh giá, phân loại công chức hàng năm đối với cán bộ,
công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; (12) Lập dự
toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hƣớng
dẫn của Cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tƣ xây
dựng đƣợc giao theo quy định của pháp luật; (13) Thực hiện cung cấp dịch vụ
công về thống kê theo quy định của pháp luật; (14) Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Cục trƣởng Cục Thống kê giao.
2.2 Tính chất, đặc điểm, nhu cầu công việc của Cục Thống kê và Chi
cục Thống kê
Nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng trong
công tác xây dựng, giám sát đánh giá kết quả thực hiện các Chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm, hàng năm của Đảng,
Nhà nƣớc cũng nhƣ các Chiến lƣợc, chính sách phát triển của các Ngành, lĩnh
vực, địa phƣơng, Cục Thống kê và Chi cục Thống kê đã và đang thực hiện
các Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ và lĩnh vực Thống kê nhƣ: Đề án
Đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê ban hành theo Quyết định số
312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tƣớng Chính phủ (gọi tắt là
Đề án 312); Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 về
việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (tăng từ 274 chỉ tiêu lên
350 chỉ tiêu); Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn
2011-2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/11/2011
của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về phát triển
giới của quốc gia; Quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 28/6/2012 của Thủ tƣớng
Chính phủ về phê duyệt Chƣơng trình điều tra thống kê quốc gia. Đồng thời Bộ
trƣởng Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đã ban hành Thông tƣ số 02/2011/BKH-ĐT ngày
tra 5 năm/1lần, 4 cuộc điều tra 2 năm/1lần, 15 cuộc điều tra 1 năm/ 1lần,
9 cuộc điều tra 1 năm/4 lần hàng quý và 7 cuộc điều tra 1 năm/12 lần
(tháng 1 lần). Nhƣ vậy, tính trong vòng 10 năm Tổng cục Thống kê thực
hiện khoảng 1.660 lƣợt cuộc điều tra, bình quân 1 năm điều tra 138 lƣợt
cuộc điều tra.
Ngoài ra, Tổng cục Thống kê còn tiến hành các cuộc điều tra đột
xuất phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành riêng của các Bộ, ngành và địa
phƣơng. Tính bình quân 2 đến 3 tuần, Chi cục Thống kê cấp huyện với
biên chế từ 5 đến 6 ngƣời đã phải thu thập xong số liệu cho 01 cuộc
điều tra.
218
II. Thực trạng nguồn nhân lực Cục Thống kê cấp tỉnh
1. Quy mô, cơ cấu công chức
- Cơ cấu công chức chia theo cấp hành chính
Năm 2011, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đƣợc
giao 5.724 biên chế, tính đến 30/3/2012 tổng số công chức có 5.130 ngƣời,
chiếm 89,62% trong đó, công chức Cơ quan Cục Thống kê 1.958 ngƣời,
chiếm 38,2%; Chi cục Thống kê cấp huyện là 3.172 ngƣời, chiếm 61,8%.
Bảng 1. Cơ cấu công chức
STT Cấp hành chính
Số lƣợng (ngƣời)
Tỷ lệ (%)
1
Số ngƣời
Tỷ lệ (%)
1
Nam
2.879
56,12
2
Nữ
2.251
43,88
3
Dƣới 30 tuổi
1.262
26,6
4
2. Chất lƣợng công chức
2.1. Về trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn
- Về nhóm có trình độ trên đại học: Số ngƣời có trình độ tiến sỹ là 01
ngƣời, số ngƣời có trình độ thạc sỹ là 31 ngƣời, chiếm 0,6%, tỷ lệ công chức
có trình độ trên đại học so với tổng số công chức của Cục Thống kê rất thấp;
đặc biệt số ngƣời có trình độ thạc sỹ đúng chuyên ngành Thống kê chỉ có 9
ngƣời. Do vậy, để ngành Thống kê cần có chiến lƣợc phát triển nguồn nhân
lực có chất lƣợng cao và đúng chuyên ngành trong thời gian tới.
- Về nhóm trình độ đại học: Tỷ lệ công chức có trình độ đại học
đạt 66,5% nhƣng tỷ lệ đƣợc đào tạo đúng chuyên ngành Thống kê chỉ
chiếm 21,2%.
- Về nhóm có trình độ dƣới đại học: Bộ phận công chức có trình độ Cao
đẳng chiếm 5,9%; trình độ Trung cấp chiếm 25,4% trong tổng số công chức
của Cục Thống kê.
2.2. Về cơ cấu ngạch công chức
Cơ cấu ngạch công chức của Cục Thống kê hiện nay có nhiều điểm bất
cập và hạn chế, hiện nay không có Thống kê viên cao cấp. Thống kê viên cao
cấp là đội ngũ chuyên gia đầu ngành, có trình độ chuyên môn cao nhất và
giàu kinh nghiệm công tác, có trách nhiệm chủ trì, xây dựng chiến lƣợc, quy
hoạch, kế hoạch, chính sách, chế độ của ngành Thống kê; tổ chức, chỉ đạo
hƣớng dẫn các ngành, các địa phƣơng, các tổ chức triển khai các hoạt động
thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê. Tuy nhiên với đội ngũ
Thống kê viên cao cấp không có nhƣ hiện nay thì việc thực hiện các nhiệm
vụ trên gặp nhiều khó khăn.
Thống kê viên chính và tƣơng đƣơng chỉ có 184 ngƣời chiếm 3,6%. Bình
quân mỗi đơn vị có 2,92 ngƣời, đây là một tỷ lệ rất thấp bởi vì Thống kê viên
chính là những ngƣời có trình độ chuyên môn vững vàng, là lực lƣợng chủ lực
trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động thống kê. Còn lại chủ yếu là Thống kê
của Cục Thống kê tỉnh, cụ thể gồm 2 nhóm công việc chính: công việc thực
thi và thừa hành.
Lãnh đạo Cục: số lƣợng lãnh đạo một cơ quan Cục Thống kê tỉnh là 03
ngƣời, các tỉnh, thành phố lớn có thể cần bố trí nhiều hơn. Trƣờng hợp bố trí
03 lãnh đạo Cục, gồm các chức danh sau:
- Cục trƣởng: quản lý, phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt
động của cơ quan trƣớc Tổng cục trƣởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh; trực
tiếp quản lý, phụ trách các lĩnh vực chuyên môn: Thống kê Tổng hợp, Tổ
chức - Hành chính và Thanh tra Cục;
221
- Phó Cục trƣởng 1: giúp cục trƣởng trực tiếp quản lý, phụ trách các
lĩnh vực chuyên môn: Thống kê Thƣơng mại - Dịch vụ, Thống kê Dân
số - Văn xã;
- Phó Cục trƣởng 2: giúp Cục trƣởng trực tiếp quản lý, phụ trách các
lĩnh vực chuyên môn: Thống kê Công nghiệp - Xây dựng, Thống kê Nông,
Lâm nghiệp và Thủy sản.
(1). Phòng Tổ chức - Hành chính
a) Công chức lãnh đạo
- Vị trí 1 (Trƣởng phòng): phụ trách chung; tham mƣu, giúp Cục trƣởng
trực tiếp quản lý, phụ trách công tác tổ chức cán bộ; công tác xây dựng cơ bản;
- Vị trí 2 (Phó Trƣởng phòng 1): giúp Trƣởng phòng trực tiếp quản lý,
phụ trách công tác tài chính, kế toán, lao động tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội;
- Vị trí 3 (Phó Trƣởng phòng 2): giúp Trƣởng phòng trực tiếp quản lý,
phụ trách công tác hành chính, quản trị, văn thƣ lƣu trữ.
b) Công chức thừa hành
- Vị trí 4 (Công chức 1): Kế toán trƣởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
công tác kế toán theo quy định hiện hành và giúp Cục trƣởng giám sát tài
tình hình và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm trình Lãnh đạo Cục phụ
trách ký duyệt và công bố theo quy định.
- Vị trí 2 (Phó trƣởng phòng): giúp trƣởng phòng trực tiếp kiểm tra,
giám sát thực hiện công tác thống kê tài khoản quốc gia; công tác thống kê
tổng hợp khối các ngành dịch vụ và lĩnh vực văn hóa - xã hội (gồm các
ngành: thƣơng mại, du lịch, xuất - nhập khẩu, giá cả - lạm phát, giao thông vận tải, tài chính, tín dụng, ngân hàng, văn hóa, y tế, giáo dục, …).
b) Công chức thừa hành
- Vị trí 3 (Công chức 1): làm nhiệm vụ quản lý, phụ trách công tác thống
kê tổng hợp khối các ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh; trực tiếp hƣớng dẫn,
kiểm tra, thu báo cáo thống kê của các phòng Thống kê chuyên ngành, của
các Sở, ban, ngành liên quan (Công - Thƣơng (phạm vi công nghiệp), Xây
dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn,…) để xử lý, tổng hợp, lập báo
cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng
phụ trách duyệt.
- Vị trí 4 (Công chức 2): làm nhiệm vụ quản lý, phụ trách công tác thống
kê tổng hợp khối các ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh; trực tiếp hƣớng dẫn,
kiểm tra, thu báo cáo thống kê của các Phòng Thống kê chuyên ngành, của
các Sở, ban, ngành liên quan (Công - Thƣơng (phạm vi thƣơng mại, xuất nhập khẩu), Giao thông - Vận tải, Thông tin - Tuyên truyền,…) để xử lý, tổng
223
hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh
đạo Phòng phụ trách duyệt.
- Vị trí 5 (Công chức 3): phụ trách công tác thống kê tổng hợp khối
các ngành tài chính, ngân hàng, tín dụng; trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra,
thu báo cáo thống kê của Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng nhà nƣớc,
các Chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh, Chi cục Hải quan, Chi nhánh
Kho bạc Nhà nƣớc, Quỹ tín dụng khu vực để xử lý, tổng hợp, báo cáo định
công việc đƣợc giao; thẩm định, duyệt báo cáo của công chức theo lĩnh vực
phân công; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thuộc lĩnh vực phòng phụ
trách; đồng thời trực tiếp phụ trách, tổng hợp các báo cáo thuộc lĩnh vực
thống kê thƣơng mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng.
- Vị trí 2 (Phó trƣởng phòng): giúp trƣởng phòng trực tiếp quản lý, thẩm
định, duyệt các báo cáo thống kê giá, vận tải, bƣu chính - viễn thông.
b) Công chức thừa hành
- Vị trí 3 (Công chức 1): phụ trách công tác thống kê thƣơng mại; trực
tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp
huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở cá thể, các hợp
tác xã, doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc hoạt động kinh doanh thƣơng mại đóng
trên địa bàn từng huyện), doanh nghiệp Nhà nƣớc đã cổ phần hóa, doanh
nghiệp Nhà nƣớc do bộ, ngành Trung ƣơng và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản
lý, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động kinh doanh thƣơng mại
trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, lập báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6
tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng phụ trách duyệt.
- Vị trí 4 (Công chức 2): phụ trách công tác thống kê xuất, nhập khẩu;
trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê
cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của cơ sở cá thể, hợp tác
xã, doanh nghiệp ngoài Nhà nƣớc hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu
đóng trên địa bàn từng huyện), doanh nghiệp Nhà nƣớc đã cổ phần hóa,
doanh nghiệp Nhà nƣớc do Bộ, ngành Trung ƣơng và do Uỷ ban nhân dân
tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoạt động kinh doanh
xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, lập báo cáo định kỳ
hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp
phụ trách ký duyệt.
- Vị trí 5 (Công chức 3): phụ trách công tác thống kê dịch vụ, du lịch,
khách sạn, nhà hàng; trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của
các Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của
cơ sở cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài Nhà nƣớc hoạt động kinh doanh
10 ngày/1 lần phục vụ việc theo dõi tình hình và chỉ số lạm phát trên địa bàn
tỉnh hàng tháng.
(4). Phòng Thống kê Nông nghiệp
a) Công chức lãnh đạo
- Vị trí 1 (Trƣởng phòng): phụ trách chung; giúp Cục trƣởng trực tiếp
triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Tổng cục, Cục Thống kê giao đến
công chức thuộc phạm vi quản lý; quản lý về việc chấp hành nội quy, quy chế
cơ quan của công chức trong phòng; kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện
công việc đƣợc giao; thẩm định, duyệt báo cáo của công chức theo lĩnh vực
phân công; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thuộc lĩnh vực phòng phụ
trách; trực tiếp quản lý, phụ trách công tác thống kê nông nghiệp.
226
- Vị trí 2 (Phó trƣởng phòng): giúp trƣởng phòng trực tiếp thẩm định,
duyệt báo cáo thống kê lâm nghiệp và thủy sản.
b) Công chức thừa hành
- Vị trí 3 (Công chức 1): phụ trách công tác thống kê về diện tích, năng
suất, sản lƣợng cây trồng nông nghiệp; trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra, thu báo
cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả
hoạt động của cơ sở cá thể, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài Nhà
nƣớc hoạt động sản xuất trồng cây nông nghiệp đóng trên địa bàn từng huyện),
doanh nghiệp Nhà nƣớc đã cổ phần hóa, doanh nghiệp Nhà nƣớc do Bộ, ngành
Trung ƣơng và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài hoạt động trồng các cây nông nghiệp trên địa bàn tỉnh để xử lý,
tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quí, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh
đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt.
- Vị trí 4 (Công chức 2): phụ trách công tác thống kê chăn nuôi; trực tiếp
hƣớng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp huyện
(báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở cá thể, các trang trại,
Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt.
(5). Phòng Công nghiệp - Xây dựng
a) Công chức lãnh đạo
- Vị trí 1 (Trƣởng phòng): phụ trách chung; giúp Cục trƣởng trực tiếp
triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Tổng cục, Cục Thống kê giao đến
công chức thuộc phạm vi quản lý; quản lý về việc chấp hành nội quy, quy chế
cơ quan của công chức trong phòng; kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện
công việc đƣợc giao; thẩm định, duyệt báo cáo của công chức theo lĩnh vực
phân công; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thuộc lĩnh vực phòng phụ
trách; trực tiếp phụ trách công tác thống kê công nghiệp, điều tra doanh
nghiệp.
- Vị trí 2 (Phó trƣởng phòng): giúp Trƣởng phòng trực tiếp phụ trách
công tác thống kê xây dựng và vốn đầu tƣ phát triển.
b) Công chức thừa hành
- Vị trí 3 (Công chức 1): phụ trách công tác thống kê công nghiệp khu
vực doanh nghiệp Nhà nƣớc; trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống
kê của các doanh nghiệp công nghiệp Nhà nƣớc do Bộ, ngành Trung ƣơng và
do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý đóng trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp,
báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo
Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt.
- Vị trí 4 (Công chức 2): phụ trách công tác thống kê công nghiệp khu
vực doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra,
thu báo cáo thống kê của các doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu tƣ của
nƣớc ngoài đóng trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng
228
tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách
- Vị trí 1 (Trƣởng phòng): phụ trách chung; giúp Cục trƣởng trực tiếp
triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Tổng cục, Cục Thống kê giao đến
công chức thuộc phạm vi quản lý; quản lý về việc chấp hành nội quy, quy chế
229
cơ quan của công chức trong phòng; kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện
công việc đƣợc giao; thẩm định, duyệt báo cáo của công chức theo lĩnh vực
phân công; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thuộc lĩnh vực phòng phụ
trách; trực tiếp quản lý, phụ trách công tác thống kê dân số.
- Vị trí 2 (Phó trƣởng phòng 1): giúp trƣởng phòng trực tiếp quản lý, phụ
trách công tác thống kê y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo và xã hội - môi
trƣờng.
- Vị trí 3 (Phó trƣởng phòng 2): giúp trƣởng phòng phụ trách công tác
thống kê lao động, thu nhập, đời sống dân cƣ.
b) Công chức thừa hành
- Vị trí 4 (Công chức 1): phụ trách công tác thống kê lao động thu nhập
khối các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do Trung ƣơng quản lý; các doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài; trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo
thống kê của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do các Bộ, ngành Trung ƣơng
quản lý, các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đóng trên địa bàn tỉnh để
xử lý, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm;
Đôn đốc thu báo cáo lao động thu nhập hàng năm của các cơ quan, đơn vị
hành chính, sự nghiệp do cấp tỉnh và cấp Trung ƣơng quản lý, trình Lãnh đạo
Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt.
- Vị trí 5 (Công chức 2): phụ trách công tác thống kê lao động, thu nhập
khối các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nƣớc đã cổ phần hóa, doanh
nghiệp Nhà nƣớc do địa phƣơng quản lý; trực tiếp hƣớng dẫn, kiểm tra, thu
báo cáo thống kê của các Chi cục Thống kê cấp huyện (phản ánh về lao động,
thu nhập của các cơ quan, đơn vị do cấp huyện và cấp xã quản lý, các doanh