Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đại lý hàng hải việt nam – VOSA và tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo khoản mục - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ CƠ BẢN

BÀI TẬP LỚN
MÔN: PHÂN TÍCH HĐKT NGÀNH LOGISTICS
Đề tài: Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam – VOSA và tình
hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo khoản mục.

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

:Th.S Nguyễn Thị Thúy Hồng

SINH VIÊN

: Hoàng Thị Thơ

LỚP

: LQC54-ĐH2

MÃ SINH VIÊN

: 53394

NHÓM

: N03

1


Trong thời gian làm bài không tránh khỏi nhiều sai sót, em mong nhận
được ý kiến đóng góp từ thầy cô và các bạn. Em xin cám ơn cô Nguyễn Thị
Thúy Hồng cùng toàn bộ thầy cô trong bộ môn Logistics đã giúp đỡ em trong
thời gian qua. Em xin trân trọng cảm ơn.

2


PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
1.1.1 Khái niệm.
Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu,
đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở
đó đề ra các giải pháp phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường luôn phải
tuân theo những quy luật kinh tế khách quan như: quy luật cung – cầu, quy luật
giá trị, quy luật cạnh tranh. Đồng thời, chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên
trong (nhân tố chủ quan) cũng như những nhân tố bên ngoài (nhân tố khách
quan) doanh nghiệp.
Để chiến thắng trong cạnh tranh, để tồn tại và phát triển buộc lòng doanh
nghiệp phải hoạt động đúng quy luật, phải quản lý tốt và phải đề ra được những
phương án kinh doanh đúng đắn, sáng suốt. Cho nên, nhà quản lý cần phải
thường xuyên nắm bắt đầy đủ thông tin làm cơ sở cho việc ra quyết định. Việc
phân tích những hoạt động kinh tế sẽ cung cấp thông tin về tình hình, về hoạt
động của doanh nghiệp một cách đầy đủ, trên nhiều khía cạnh, nhiều góc độ
giúp tìm ra phương án kinh doanh tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất.
1.1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế:
Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận

Ta có thể phân chia kết quả kinh tế theo những cách sau:


Phân chia theo các bộ phận cấu thành: cách phân chia này giúp đánh giá
ảnh hưởng của từng bộ phận đến kết quả kinh tế. Chẳng hạn, chi tiêu giá
thành đơn vị sản phẩm được chi tiết theo các khoản mục chi phí, chi tiêu
doanh thu chi tiết theo mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu



thụ…
Phân chia theo thời gian: Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Việc phân chia theo thời gian
để phân tích giúp việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong từng
khoảng thời gian được chính xác, tìm ra được các giải pháp có hiệu quả
cho từng quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn giúp tìm
ra phươn án sử dụng thời gian lao động một cách hiệu quả nhất. Chẳng



hạn, phân chia kết quả theo từng quý, từng năm, từng tháng…
Phân chia theo không gian (địa điểm): Kết quả kinh doanh thường là đóng
góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau. Chi tiết
theo địa điểm sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả
chung của toàn doanh nghiệp. Chẳng hạn, doanh thu của một doanh
nghiệp thương mại có thể chi tiết theo từng của hàng, theo từng vùng.

4



Phải có cùng một phương pháp tính toán.
Phải có cùng một đơn vị tính.

Kỹ thuật so sánh:


So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ
gốc của chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khối

lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích.
• So sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số
kỳ gốc của chi tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan
hệ, tốc độ phát triển... của chỉ tiêu phân tích.
• So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số
tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiền lươn bình quân…) hoặc dưới
dạng số tương đối (tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ suất chi phí bình
quân…) So sánh bằng số bình quân nhằm phản ánh đặc điểm chung của
một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
5


2.1.3 Phương pháp phân tích- Phương pháp cân đối.
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối
quan hệ tổng đại số. Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến
chỉ tiêu nghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số
kỳ gốc của nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác.
Nội dung của phương pháp:
Giả sử có một chỉ tiêu kinh tế được viết dưới dạng phương trình như sau:
y = a.b.c



Mức độ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích y

-

Mức độ ảnh hưởng tương đối của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích y

-

Mức độ ảnh hưởng tương đối của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích y

Bước 6: Tổng hợp kết quả tính toán, rút ra kết luận và kiến nghị
-

Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối

-

Mức độ ảnh hưởng tương đối

6


 Lập bảng phân tích
Kỳ gốc
STT

Chỉ tiêu

1

Chênh
lệch

MĐAH
đến y (%)

-


PHẦN 2: NỘI DUNG PHÂN TÍCH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng, ngành nghề kinh doanh
của công ty VOSA.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
-

Công ty Đại lý Tàu biển Việt Nam, nay là Công ty cổ phần Đại lý
Hàng hải Việt Nam, thành lập ngày 13/03/1957 theo Nghị định số

-

50/NĐ của Bộ Giao thông và Bưu điện.
Ngày 08/08/1989: Công ty Đại lý Tàu biển Việt Nam được đổi tên
thành Đại lý Hàng hải Việt Nam theo Quyết định số 1436 QĐ/ TCCB-

-

LĐ của Bộ Giao thông vận tải.
Ngày 12/05/1993, Đại lý Hàng hải Việt Nam (VOSA) được thành lập

8


Thông tin cơ bản về công ty:


Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ HÀNG HẢI VIỆT

NAM.
• Tên tiếng Anh: VIETNAM OCEAN SHIPPING AGENCY






CORPORATION.
Tên viết tắt: VOSA CORPORATION.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300437898.
Vốn điều lệ: 116.500.000.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 116.500.000.000 đồng.
Địa chỉ: Lầu 5 Petroland Tower, Số 12 Tân Trào, P.Tân Phú, Q.7, TP






HCM.
Số điện thoại: (84 - 8) 54161820 – 54161821 – 54161822.

-

Phòng Tài chính kế toán.
Phòng Tổ chức tiền lương.
Phòng Kinh tế đối ngoại.
Phòng Quản lý đầu tư.

Ngoài ra, VOSA còn có các chi nhánh, công ty con, công ty liên doanh tại
các tỉnh, thành phố như:Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, North Freight,
Orimas, Bến Thủy, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu, Sài Gòn,
9


Vitamas, Samtra, Cần Thơ, VOSA Land, Yusen Logistics Transport VN, NYK
Line Vietnam, China Shipping Vietnam.
Lãnh đạo hiện nay của công ty là:




Ông Phạm Mạnh Cường – Chủ tịch HĐQT.
Ông Vũ Xuân Trung - Phó chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc.
Ông Hoàng Việt – Trưởng ban kiểm soát.

1.1.4 Cơ sở vật chất và tài sản của công ty.
Công ty có cơ sở vật chất rất tốt phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh,
cung cấp các dịch cụ chính, đó là hệ thống kho bãi, văn phòng đại diện tại các
chi nhánh ở các tỉnh, thành phố phát triển về vận tải, kho bãi và các trung tâm
kinh tế lớn của đất nước như: TP HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Trong năm 2014, VOSA đã bắt thực hiện và hoàn thiện cũng như đưa vào


Nam cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp nội địa.
• Tình hình chính trị căng thẳng giữa Việt Nam và Trung Quốc khiến hàng
hóa mậu dịch qua biên giới không ổn định, khiến cho dịch vụ kho bãi gặp
nhiều khó khăn, các chi phí đầu vào tăng.
1.1.5.2 Thuận lợi.
Tuy đối mặt với nhiều khó khăn kể trên, VOSA vẫn được vượt qua và tiếp
tục là một trong những điểm sáng hiếm hoi trong các doanh nghiệp về vận tải
biển Việt Nam khi mà kinh doanh luôn có lợi nhuận sau thuế đạt trên 30 tỉ đồng.


Công ty không bị ảnh hưởng nhiều từ các khoản nợ dài hạn cũng như việc

tăng lãi suất cho vay như các doanh nghiệp khác trong ngành.
• Công ty đã và đang thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh với các
khách hàng có lượng hàng lớn và ổn định như Sinotrans, Bunge,… Nên
nguồn hàng ổn định và đảm bảo thu về lợi nhuận cho công ty.
• Công ty được hưởng các ưu đãi về thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp
từ Nhà nước cho các hoạt động sản xuất kinh doanh chính.

11


CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC
CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUÂT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY.
2.1 Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích.
2.1.1 Mục đích.




Đơn vị
Đồng

Kỳ gốc
(Năm 2013)

Kỳ nghiên cứu
(Năm 2014)

So sánh
(%)

Chênh lệch

804.350.560.337

843.121.917.651

104,82

38.771.357.314,00

705

698

99.01

-7.00

1
2
3
4

Tổng quỹ lương
Tiền lương bình quân
TÀI CHÍNH
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận
QUAN HỆ NGÂN SÁCH
Thuế GTGT
Thuế thu nhập DN
BHXH
Thuế khác

Đồng
Đồng/người/tháng

102.975.153.804
12.172.004

103.478.720.568
12.354.193

100.49
101.5

503.566.764.00

33.684.103.086

26,06
114,59
117,09
119,45

-32.544.387.050,00
1.056.355.511,00
9.955.239,00
5.486.655.250,00

13


2.2.1 Đánh giá chung.
Qua bảng phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy
nhìn chung các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp đều tăng trong đó tăng mạnh
nhất là chỉ tiêu lợi nhuận (kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 44,2%), tăng ít nhất
là 2 chỉ tiêu: tổng quỹ lương (kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc 0,49%) và tiền lương
bình quân (kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 1,5%); chỉ có chỉ tiêu tổng số lao
động bình quân và chỉ tiêu thuế giá trị gia tăng là giảm so với kì gốc, trong đó
chỉ tiêu tổng số lao động bình quân giảm 0,99% tương ứng với giảm 7 nhân
viên, chỉ tiêu giá trị gia tăng giảm 73,94%.
∗ Về chỉ tiêu sản lượng:
Qua bảng phân tích ta thấy sản lượng của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc tăng 4,82% tương ứng tăng 38.771.357.314,00 đồng. Như vậy có thể nói
việc thực hiện về chỉ tiêu sản lượng của doanh nghiệp tốt.
∗ Về các chỉ tiêu lao động, tiền lương:
Trong nhóm này hầu hết các chỉ tiêu đều tăng, duy chỉ có chỉ tiêu: tổng số lao

Giá trị sản lượng của công ty năm 2014 là hơn 843 tỷ đồng, năm 2013 là
gần 804 tỷ đồng. So với năm 2013 thì giá trị sản lượng của công ty năm 2014
cao hơn 38 tỷ đồng, tương đương với mức tăng tương đối là 4,82%. Nguyên
nhân có sự tăng như vậy là do:
-

Doanh nghiệp thực hiện chính sách đầu tư xây dựng phát triển có chiều sâu với
hiệu quả cao nhất: Thực hiện các dự án đầu tư, cơ sở hạ tầng, kho bãi, đầu tư
mua sắm phương tiện như xe, cẩu, trang thiết bị hiện đại …để nâng cao năng lực
cạnh tranh, phục vụ cho việc phát triển chuỗi dịch vụ logistics; mở rộng quan hệ
hợp tác với nước ngoài. Cụ thể dự án nhà kho thức ăn chăn nuôi Bunge – Quảng
Ninh (giá trị dự án được phê duyệt hơn 45 tỷ đồng) đã hoàn thành; dự án nhà
kho chứa hàng tổng hợp 1C với quy mô xây dựng 4.031,7 m 3 đã được phê duyệt
vào tháng 09/2014. Đây là nguyên nhân chủ quan có tác động tích cực đến sản

lượng của doanh nghiệp.
 Biện pháp: Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển có chiều sâu với hiệu quả
cao nhất. Hoàn thành các dự án đúng tiến độ để đảm bảo hiệu quả hoạt động của
-

doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đầu tư liên doanh với các thân chủ lớn, các hãng tàu, các công ty
cung cấp dịch vụ logistics lớn trên thế giới như: công ty Yusen Logistics
Singagpore, công ty NYK Line, hãng tàu China Shipping Group để từng bước
vươn ra thị trường quốc tế. Đây là nguyên nhân chủ quan có tác động tích cực

đến sản lượng của doanh nghiệp.
 Biện pháp: Doanh nghiệp tiếp tục duy trì tỷ lệ vốn góp, quan hệ tốt đẹp với các
-


+ Trong năm 2014 có một số nhân viên lâu năm về hưu và doanh nghiệp
chưa tuyển thêm được nhân viên phù hợp với vị trí bị bỏ trống. Bởi vậy tổng số
lao động bình quân trong năm giảm. Tuy nhiên việc này không ảnh hưởng nhiều
đến việc vận hành của doanh nghiệp, mức độ ảnh hưởng không đáng kể, công
việc vẫn được hoàn thành tốt, đảm bảo hiệu quả của doanh nghiệp. Đây là nhân
tố chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp.

 Biện pháp: Doanh nghiệp tuyển thêm các nhân viên trẻ có tay nghề và trình độ

cũng như các kỹ năng tốt phục vụ doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp xây dựng phương án phát triển nguồn nhân lực cho các kế
hoạch trung và dài hạn. Cụ thể là đã cử nhân viên đi học tập, bổ sung kiến thức
để đưa phần mềm quản trị Lemon3 - ER vào sử dụng từ ngày 01/07/2012.
LEMON3-ERP là một hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp
(Enterprise Resources Planning - ERP) có thể ứng dụng ở hầu hết các phòng ban
trong một doanh nghiệp (Ví dụ: Phòng Kỹ thuật, Thiết bị vật tư, kế toán, kinh
16


doanh, phòng hành chính nhân sự, ...) để giúp các phòng ban thực hiện công
việc nhanh chóng và hiệu quả. Để phát huy tối đa công dụng cũng như chức
năng của phần mềm, doanh nghiệp đã đưa 2 nhân viên đi học tập ở nước ngoài,
nâng cao trình độ chuyên môn sử dụng hiệu quả phần mềm. Do đó tổng số lao
động bình quân của doanh nghiệp đã giảm so với năm 2013. Đây là nguyên
nhân chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp.
 Biện pháp: Doanh nghiệp tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức

cho các nhân viên.
+ Trước đây doanh nghiệp thuê các chuyên viên nước ngoài về ứng dụng
phần mềm quản trị Lemon3 - ER vào sử dụng. Hiện nay phần mềm đã được vận

giai đoạn trung và dài hạn. Chất lượng dịch vụ khách hàng được nâng cao, xây
dựng đội ngũ nhân viên lành nghề với chuyên môn và thái độ phục vụ chuyên
nghiệp. Đây là nguyên nhân chủ quan có tác động tích cực đến doanh nghiệp.
 Biện pháp: Doanh nghiệp tiếp tục phát triển nguồn nhân lực hiệu quả trong giai
đoạn trung và dài hạn
+ Trải qua một năm so với năm 2013 trình độ tay nghề của nhân viên năm
2014 đã được rèn luyện, nâng cao hơn năm 2014. Đây là nguyên nhân khách
quan có tác động tích cực đến doanh nghiệp.
 Biện pháp: Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động thi đua về giá trị sản xuất, bồi
dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng của nhân viên.
+ Doanh nghiệp đã áp dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến nâng
cao cơ sở hạ tầng, giúp cho nhân viên hoàn thành công việc tốt hơn như nhà kho
1C, kho thức ăn chăn nuôi bunge,… Đây là nguyên nhân chủ quan có tác động
tích cực đến doanh nghiệp.
 Biện pháp: Doanh nghiệp áp dụng hiệu quả khoa học, công nghệ; đào tạo nhân

-

viên sử dụng khoa học, công nghệ đạt được hiệu quả tốt nhất.
 Tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp trong năm 2014 là 103.478.720.568 đồng,
năm 2013 là 102.975.153.804 đồng. Như vậy, tổng quỹ lương năm 2014 so với
năm 2013 tăng 503.566.764 đồng/người (tương đương với tăng 0,49%). Năng
suất lao động bình quân trong doanh nghiệp tăng là do một số nguyên nhân sau:
+ Trong năm 2014 doanh nghiệp có cơ hội ký kết các hợp đồng có giá trị
đem về lợi nhuận cho doanh nghiệp như: vận chuyển cho dự án đầu tư 20 tỷ
USD của công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa tại+ Hà Tĩnh, … Lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng dẫn đến phân bổ trong quỹ lương của doanh
18


 Tiền lương bình quân
Tiền lương bình quân doanh nghiệp trong năm 2014 là 12.354.193
đồng/người/tháng, năm 2013 là 12.172.004 đồng/người/tháng. Như vậy tiền
lương bình quân năm 2014 so với năm 2013 tăng 182.189 đồng/người/tháng
(tương đương với tăng 1,5%). Tiền lương bình quân trong doanh nghiệp tăng là
do một số nguyên nhân sau:
19


+ Tổng quỹ lương tăng do thực hiện các chính sách của chính phủ dẫn đến
tiền lương bình quân tăng. Đây là nguyên nhân khách quan có tác động tích cực
đến doanh nghiệp
 Biện pháp: Thực hiện các chính sách của Chính phủ, phân bổ hợp lý tổng quỹ

lương.
+ Trong kỳ vừa qua hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra tốt;
bên cạnh đó nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao uy tín và
năng lực cạnh tranh doanh nghiệp đã quyết định nâng mức thưởng cho cán bộ
công nhân viên. Các khoản thưởng tăng kéo theo tiền lương bình quân cũng tăng
theo. Đây là nguyên nhân chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến doanh nghiệp.
 Biện pháp: Bên cạnh nâng mức thưởng cho người lao động doanh nghiệp cũng

giúp đỡ các nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.
+ Với những công việc đòi hỏi nhân viên phải làm việc trực tiếp ngoài trời,
việc xếp dỡ các loại hàng hóa có cả hàng hóa độc hại ảnh hưởng không ít đến
sức khỏe nhân viên doanh nghiệp phải trích thêm tiền phụ cấp. Điều này sẽ làm
tăng tiền lương bình quân. Đây là nguyên nhân chủ quan có ảnh hưởng tích cực.
 Biện pháp: Doanh nghiệp kiểm soát việc làm ngoài giờ của nhân viên, đảm bảo

nhân viên có đủ sức khỏe để tiếp tục làm việc.

của doanh nghiệp để làm tăng giá trị sản lượng nhưng cũng chú ý đến điều tiết
các hợp đồng phù hợp với năng lực của doanh nghiệp.
+ Một số thân chủ đại lý vận tải dù đã chấm dứt hợp đồng đại lý nhưng tiếp
tục ủy thác một số công việc nên doanh thu vẫn tăng. Đây là nguyên nhân khách
quan có tác động tích cực đến doanh nghiệp.
 Biện pháp: Doanh nghiệp tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín của doanh nghiệp,

hoàn thành tốt các hợp đồng đã ký kết.
+ Công ty làm dịch vụ trọn gói cho một số lô hàng nên doanh thu cũng tăng
lên vì trong đó bao gồm cước vận tải, công tác vận chuyển quặng sắt với
Fomosa tại Hà Tĩnh được tiếp tục trong năm 2014 góp phần làm tăng doanh thu.
Đây là nguyên nhân chủ quan có tác động tích cực đến doanh nghiệp.
 Biện pháp: Phát triển, hoàn thành tốt dịch vụ trọn gói để tăng doanh thu cho

-

doanh nghiệp.
 Tổng chi phí
Qua bảng phân tích ta thấy tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu
tăng 2,6% so với kỳ gốc (ứng với 19.851.775.100 đồng). Việc chi phí có biến
động tăng có thể do các nguyên nhân sau:
+ Doanh nghiệp đầu tư các dự án nhằm nâng cao cơ sở hạ tầng như Trung
tâm điều hành SXKD VOSA – số 1 Bến Vân Đồn, dự án nhà kho chứa hàng

21


tổng hợp C1, dự án mua sàn nhà văn phòng tòa nhà Petrland … Đây là nguyên
nhân chủ quan có tác động tích cực đến doanh nghiệp.
 Biện pháp: Quá trình quyết toán đưa dự án vào sử dụng doanh nghiệp phải quản



Doanh nghiệp từ doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang hình thức Công ty Cổ
phần nên được hưởng chế độ thuế GTGT thay đổi. Cụ thể là: Mức thuế GTGT

22


cho các dịch vụ đại lý tàu, vận tải thủy là 10% và thuế GTGT là 0% cho các dịch
vụ cung cấp cho tàu nước ngoài.
 Biện pháp: Doanh nghiệp thực hiện tốt các chính sách của Chính phủ để duy trì
lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
+ Nguyên nhân khách quan:


Nhu cầu của đối tác vận chuyển hàng hóa giảm dẫn đến số lượng hàng hóa

doanh nghiệp vận chuyển giảm.
 Biện pháp: Doanh nghiệp thu hút các khách hàng có nhu cầu bằng các chính

-

sách giảm giá cước, ưu đãi cho các đối tác vận chuyển nhiều.
 Thuế TNDN
Thuế TNDN của năm 2014 là 8,29 tỷ đồng và năm 2013 là 7,24 tỷ đồng, năm
2014 thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp nhiều hơn so với năm 2013 là gần

-

1,05 tỷ đồng, tăng 4,59%.

Tiểu kết
Qua việc đánh giá tình hình sản xuất chung của doanh nghiệp ta thấy hầu

hết các chỉ tiêu đều có xu hướng tăng.Nó cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động
hiệu quả. Doanh nghiệp kinh doanh có lãi thông qua giá trị sản xuất tăng dẫn
đến doanh thu và lợi nhuận tăng. Vì vậy, doanh nghiệp tiếp tục phát huy những
thế mạnh của mình đưa ra các chính sách phù hợp phát triển doanh nghiệp để
doanh nghiệp ngày càng khẳng định vai trò và vị thế của mình trong nước và
quốc tế.

24


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHI PHÍ
THEO KHOẢN MỤC CỦA CÔNG TY VOSA
3.1 Mục đích, ý nghĩa
3.1.1 Mục đích
• Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo một số khoản mục của
doanh nghiệp
• Xác định được những nhân tố ảnh hưởng và tính toán mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố tới chỉ tiêu chi phí
• Đưa ra các biện pháp và phương hướng giải quyết nhằm giảm bớt những chi phí
không cần thiết cho doanh nghiệp từ đó nâng cao chất lượng hoạt động kinh
doanh cho doanh nghiệp.
• Là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn, chính xác về chiến
lược hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.1.2 Ý nghĩa
Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo các khoản mục để giúp
các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá trực diện những khoản chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh đã phù hợp, hiệu quả và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status