LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng quốc tế hóa đã đặt ra một vấn đề tất yếu khách quan: mỗi quốc gia ph
ải mở cửa ra thị trường thế giới và chủ động tham gia vào phân công lao
động
quốctế và khu vực nhằm phát triển nền kinh tế của mình, tránh bị tụt hậu so với
các nước khác. Điều đó đã làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một chỉnh thể
thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận có mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau.Cùng với phương châm: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả quốc gia trên
thế giới, Việt Nam đang cố gắng nỗ lực vươn lên trong mọi lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hoá, xã hội… Sau nhiều năm thực hiện chính sách mở cửa, nền
kinh tế nước nhà đã có những bước chuyển biến tích cực, bộ mặt đời sống của
người dân ngày một nâng cao. Để hòa chung vào dòng chảy của hội nhập kinh tế
quốc tế, Việt Nam đã và đang xây dựng cho mình một thương hiệu riêng về các
mặt hàng trên thương trường quốc tế.
Góp phần quan trọng trong công tác phát triển nền kinh tế lĩnh vực ngoại thương
có vai trò chủ đạo và chiến lược lâu dài. Bởi vì: một quốc gia cũng như cá nhân,
không thể sống riêng rẽ độc lập với nhau về các hoạt động mà vẫn đáp ứng
được các nhu cầu của mình một cách đầy đủ được. Hoạt động ngoại thương mở
rộng phạm vi tiêu dùng của một quốc gia, nó cho phép một nước tiêu dựng tất
cả các mặt hàng với số lượng tiêu dùng nhiều hơn mức có thể sản xuất và vượt
giới hạn của khả năng sản xuất trong nước đó. Xuất phát từ nguyên nhân trên,
ngoại thương luôn được đẩy mạnh trong nền kinh tế nước ta.
Hoạt động xuất khẩu lại là một trong những hoạt động chủ yếu giúp các quốc
1
gia hội nhập và học hỏi lẫn nhau, cùng nhau phát triển nền kinh tế, tạo vị trí, thế
lực vững mạnh trên trường quốc tế. Nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện
pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo XK, khuyến khích khu vực tư nhân
Website:
1.
-
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản.
Mua bán cá và thủy sản.
Mua bán thực phẩm (đậu nành, đậu bắp, rau quả…đông lạnh)
Mua bán nông sản (nếp, gạo, hạt điều…).
Mua bán hóa chất, dụng cụ dùng trong sản xuất và chế biến thủy sản.
Mua bán các loại nguyên liệu, vật tư trong ngành bao bì.
Mua bán nguyên liệu, vật tư phục vụ chăn nuôi thủy sản (cám đậu nành,
-
bột cá, bột xương thịt, vitamin).
Nuôi trồng thủy sản.
Chế biến thức ăn thủy sản.
Chế biến thức ăn gia súc.
Sản xuất bao bì.
Cho thuê kho lạnh.
Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch, khách sạn cao ốc văn
-
phòng.
Hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (tuân thủ pháp luật có liên
-
-
Phó giám đốc
Trần Tuấn Khanh
5
-
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bích Vân
-
Ban kiểm soát
Nguyễn Thị Lệ Quyên (trưởng ban)
Nguyễn Tân Tới (thành viên)
Phạm Thị Hồng Ngọc (thành viên)
6
Phần II: Những cơ sở để lập phương án xuất khẩu
1.
Cơ sở pháp lí để lập phương án xuất khẩu
a.Luật Thương mại Việt Nam
dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng, phải
chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi
thông quan.
3. Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất
khẩu, hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không
thuộc quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục thông quan tại
Hải quan cửa khẩu.
Căn cứ vào các văn bản pháp quy khác của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt
động xuất nhập khẩu
b. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
- Tiếp tục duy trì và ổn định các loại hình kinh doanh hiện tại của Công ty,
xây dựng kế hoạch linh hoạt phù hợp với diễn tiến của thị trường.
- Nâng cao hiệu quả bộ máy, xây dựng chiến lược sử dụng nguồn nhân lực
đáp ứng từng giai đoạn phát triển của công ty.
- Tìm kiếm và chọn lựa dự án đàu tư nhằm tạo đà cho Công ty phát triển
trpng giai đoạn mới sau cổ phần. Đa dạng loại hình đầu tư liên doanh liên
kết, góp vốn liên doanh.
- Thực hiện để tiết kiệm chi phí trong mọi hoạt động, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch 2013.
8
2.
a.
Cơ sở thực tế
Order của khách hàng
ORDER
From: RUSSIA CO., LTD
Fax: (84-76) 932446
7th November, 2013
ACCEPTANCE
RUSSIA CO., LTD
Adress: 620075, Matxcova, Russia
Tel: +7-343-2530283
Fax: +7-3432530282
10
Dear Sir,
We have received your order and very pleasure that you agreed with all our
request about the goods with their
specification, the quantity, the delivery time
and the payment made. We are looking
forward to receiving the confirmation from
you.
Yours faithfully ,
Gửi xác nhận tới cho công ty đối tác:
RUSSIA CO., LTD
Adress: 620075, Matxcova, Russia
Tel: +7-343-2530283
Fax: +7-3432530282
CONFIRMATION
To: 07 Hung Vuong, My Tho, My Quy, Long Xuyen,
11
12
USD, tăng 7,5% so cùng kỳ năm trước). Mặc dù giá trị xuất khẩu giảm nhẹ
so với cùng kỳ năm 2012, nhưng giá xuất lại đang giảm đáng kể. Nguyên
nhân chính của tình trạng này là hiện có quá nhiều đầu mối tham gia xuất
khẩu sản phẩm cá tra, trong khi toàn vùng ĐBSCL hiện có khoảng 70 doanh
nghiệp chế biến cá tra. Hiện nay, một số doanh nghiệp đang thiếu vốn, phải
hoạt động cầm chừng, một số phải cắt giảm lao động.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng kết quả sản xuất và tiêu thụ cá tra 7
tháng đầu năm 2013 vẫn giữ vững nhịp độ ổn định năm 2012. Tuy nhiên,
hiệu quả sản xuất thấp, lợi nhuận cho doanh nghiệp và người nuôi chưa
tương xứng với thành quả lao động, có nhiều thời điểm trong năm còn bán
dưới giá thành sản xuất. Nguyên nhân được xác định là do thị trường xuất
khẩu gặp khó khăn, tổ chức xuất khẩu chưa tốt, sự cạnh tranh không lành
mạnh giữa các doanh nghiệp xuất khẩu dẫn đến giá xuất khẩu thấp. Bên
cạnh đó, các rào cản về thương mại, kỹ thuật, đặc biệt là sự cạnh tranh của
các thị trường lớn đã hạn chế năng lực xuất khẩu cá tra của Việt Nam.
Trong khi đó, khó khăn về nguồn vốn chưa giải quyết được một cách căn
bản so với yêu cầu thực tế sản xuất, tiêu thụ cá tra. Liên kết trong sản xuất
còn thiếu chặt chẽ và thiếu công bằng trong phân chia lợi nhuận trong
chuỗi giá trị. Giá vật tư đầu vào tăng cao và việc áp dụng các tiến bộ khoa
học công nghệ trong nuôi và chế biến chưa được chú trọng cũng là
nguyên nhân dẫn đến giá thành sản xuất chưa cao.
•
Thị trường nước ngoài
Sau đây là một vài phân tích đánh giá về tình hình tiêu thụ cá tra tại 4 khu vực
14
trong tổng số 27 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu, đứng đầu là Tây
Ban Nha, Đức, Ba Lan và Hà Lan.
Tuy nhiên, trong 9 tháng đầu năm 2012, lượng cá tra, basa xuất khẩu vào
khu vực thị trường này có xu hướng giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái. Sự
sụt giảm này diễn ra ở hầu hết các nước châu Âu với mức sụt giảm trung bình từ
15 - 20% tuỳ mỗi quốc gia. Những tháng cuối năm 2012 tuy đã có dấu hiệu phục
hồi nhưng không rõ rệt.
Thủy hải sản nói chung được người Châu Âu có thiên hướng chuyển sang
sử dụng nhiều hơn trong hàng chục năm trở lại đây từ khi có nhiều dịch bệnh
của bò, lợn và gia cầm vào những năm 1990. Cá tra, basa của Việt Nam cũng
được người tiêu dùng khu vực này ưa chuộng do giá cả hợp lý. Tuy nhiên, cá
tra, basa của Việt Nam vào châu Âu chưa lâu, chưa nhiều, đang có xu hướng
chững lại do:
1/ Người châu Âu ưa tiêu dùng hải sản đánh bắt ngoài biển, nước mặn hơn là hải
sản nuôi trồng, nước ngọt.
2/ Bằng nhiều nguồn tin và tuyên truyền thiếu cơ sở, nhiều người tiêu dùng châu
Âu cho rằng cá tra, basa của Việt Nam nuôi trồng trong môi trường bị ô nhiễm,
kém chất lượng, không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
3/ Riêng đối với Liên minh châu Âu, sản phẩm cá tra, basa của Việt Nam tới đây
còn chịu ảnh hưởng bất lợi từ Luật số 1005 của Uỷ ban châu Âu, theo đó hải sản
của Việt Nam xuất sang EU phải có giấy chứng nhận nuôi trồng và đánh bắt;
trong đó nêu rõ các thông tin chi tiết vùng đánh bắt hoặc nuôi trồng, quy trình
chế biến và xuất khẩu. Luật này có hiệu lực từ tháng 01/2010. Ngoài những quy
định của Uỷ ban châu Âu, một số quốc gia thành viên cũng có những quy định
pháp lý riêng về việc nhập khẩu hải sản từ một nước thứ 3 ngoài EU.
15
điều kiện sản xuất tốt, chứng minh được mình có vùng nuôi an toàn, có chứng
chỉ hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn HACCP để phía Nga phê duyệt.
•
Vốn
Nguồn vốn công ty dự tính để đảm bảo cho việc thực hiện phương án xuất khẩu
là 50.000.000 đồng
c.
Kết quả phân tích tài chính
STT
Khoản mục
Số
lượng
Đơn giá
(VNĐ/T)
Thành tiền
1
Nguyên liệu
Chi phí vận chuyển
10T
100.000
1.000.000
5
Phí giám định
10T
40.000
400.000
6
Phí hải quan
10T
50.000
500.000
7
11
Chi phí khác
10.000.000
12
Tổng chi phí
36.450.000
13
Quỹ dự phòng
2%∑CP
729.000
17
Tổng số vốn cần thiết: 37.179.000
Doanh thu dự kiến: TR= Giá*Số lượng
= 5000*10
= 50.000 USD = 1.050.000.000 đồng
Lợi nhuận trước thuế: LNTT = TR-TC
= 1.050.000.000 – 36.450.000
= 1.013.550.000 đồng
Lợi nhuận sau thuế: LNST = LNTT - Thuế thu nhập doanh nghiệp*LNTT
xuất khẩu lớn, công ty quyết định lựa chọn công ty RUSSIA làm bạn hàng
trong đợt xuất khẩu này.
Công ty đã gửi thư chấp nhận tới công ty RUSSIA và phía công ty RUSSIA
cũng đã gửi tới công ty giấy xác nhận về việc nhập khẩu lô hàng.
2. Tổ chức giao dịch kí hợp đồng
a. Hình thức giao dịch
Giao dịch trực tiếp
b. Lập hợp đồng
Sau khi công ty đã nhận được thư xác nhận.Phía đối tác đã cử đại diện tới để
đàm phán và ký kết hợp đồng.Trên cơ sở thỏa thuận đã được cả hai bên chấp
nhận, cả hai bên đã đi đến thống nhất ký hợp đồng với nội dung như sau:
c.
Tổ chức thực hiện hợp đồng
SALE CONTRACT
Date: 20 November, 2013
19
Between: The Vietnam Dairy Seafood Joint Stock Company Cuu Long An
Giang
No: 90 Hung Vuong, My Tho, My Quy Long Xuyen, An Giang, Vietnam
Tel : (84-76) 931000 – 932821
Fax: (84-76) 932446
Represented by: Mrs. Tran Thi Van Loan – CEO
Hereinafter called the Buyer.
And RUSSIA Co.,Ltd
Add: 620075, Matxcova, Russia
2.1 The L/C shall be payable at the country of beneficiary against the
following shipping documents.
- Documents required for negotiation:
+ Full set of original Clean on Board Bill of Lading marked “Freight
Prepaid” made out to the order of the issuing bank and notifying the
applicant
+ 3/3 signed Commercial Invoice based on net weight issued by the Seller in
triplicate
+ 01 Original & 02 copies Certificate or Origin issued by Japanese Chamber
of Commerce and Industry
+ 3/3 Detailed packing list showing net/gross weight in total and total pcs.
01 original or 01 copy of Certificate of quantity, issued by NKKK at the
loading port.
+ A copy of fax message advising the applicant and issuing bank of shipment
particular within 03 days after shipment, including vessel ETD, ETA, net and
21
gross weight, B/L number and date, commodity, total amount, name,
nationality and age of vessel, shipping agent in HaiPhong, invoice value and
L/C number
+ Beneficiary’s certificate certifying that 01 set of non-negotiable documents
has been sent directly to applicant by express courier within 05 days after
shipment date
Note:
+ L/C must be opened within 03 working days after signing the contract
+ Third party documents are accepted
+ Charter party B/L acceptable.
+ All banking charge outside Vietnam are for the seller’s account and all
banking charge inside Vietnam are for the buyer’ account. Charge for attend,
Commerce and Industry of Vietnam for final settlement under the rules of
conciliation and Arbitration will be final and all the fees and expenses
incurred in the arbitration shall be borne by losing party.
Article 9: Entirely
This contract constitutes the entire contract between the parties and
supersedes all previous negotiation, representation, undertakings hereto fore
made between the parties with respect to the subject matter, and shall not be
modified except by the mutual agreement in writing by duly authorized
officers of the parties here to.
Article 10: Notice
Any notice, request, consent, offer, or demand required or permitted to be
given in this agreement shall be in written and shall be sufficiently given that
it should be delivered in person or sent registered airmail, telex or cable
confirm by registered airmail letter.
Article 11: Amendment
This contract is not changed, modified or amended by the parties of this
contract provided that such change, modification or amendment is in written
and signed by both parties.
IN WITNESS WHEREOF, the parties have caused this Agreement to be
excuted by their duly authorized representative as the date of the first above
23
written.
Signed for and on behalf of Signed for and on behalf of
For the Seller
For the Buyer
Sơ đồ thực hiện
-
Mỗi L/C đều có số hiệu riêng dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên qua
đến L/C và để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán
-
Ðịa điểm mở L/C: có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra
tranh chấp (nếu có)
-
Ngày mở L/C: là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có
mở L/C đúng hạn hay không.
2. Tên ngân hàng mở L/C (opening bank; issuing bank)
Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra xem tên và địa chỉ ngân hàng mở L/C có thật
không. Còn người xuất khẩu kiểm tra xem L/C có được mở đúng tại ngân hàng
như đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán ngoại thương hay không.
3. Tên và địa chỉ ngân hàng thông báo (advising bank), ngân hàng trả tiền
(negotiating bank or paying bank), ngân hàng xác nhận (confirming bank)
4. Tên và địa chỉ người thụ hưởng (beneficiary hoặc L/C có ghi In favour of...)
5. Tên và địa chỉ người mở L/C
6. Số tiền của L/C (amount)
25