TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
CHUYÊN ĐỀ THUYẾT TRÌNH
SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ LÀ QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Sinh viên thực hiện : Lê Trọng Nhân
71306638
Trần Thị Thùy My 31303070
NHÓM 1 TỔ 5
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1. Khái niệm giá trị thặng dư
2. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư.
3.So sánh giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
3. Ý nghĩa của lý thuyết giá trị thặng dư siêu ngạch tới cơ chế quản lý kinh tế của nước ta
1. Khái niệm giá trị thặng dư
1. Khái niệm giá trị thặng dư
Tức là sản lượng của hàng hóa làm ra có giá trị
và mức chênh lệch đó chính là
Phần dư ra đó gọi
cao hơn phần tiền mà nhà tư bản
giá trị thặng dư.
1. Khái niện giá trị thặng dư
Ví dụ
Giả sử một người lao động có trong tay giá trị nguyên vật liệu là
1000 đồng.
động đã bỏ ra, người lao động đó sẽ làm ra được sản phẩm mới có giá trị
đồng
Trên cơ sở sức lao
1100 đồng. Số tiền 100
chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư sức lao động.
Tuy nhiên nhà tư bản chỉ trả lương cho anh ta
vải, bạn trả cho họ 2K/ngày. Tuy nhiên nhân công chỉ mất có 4h để dệt xong 5kg
vải mà bạn thuê họ cả ngày (8h), do vậy bạn cho họ dệt tiếp 4h nữa, như vậy là bạn chiếm dụng 4h lao động của nhân
công -> giá trị thặng dư được tạo ra.
2. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
•
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
VD: Thuê nhân công làm 8
tiếng/ngày. Nhân công của bạn làm 8 tiếng ra 5kg vải, nhân công được trả lương đúng với SLĐ họ bỏ ra, bạn chẳng
thu đc lợi nhuận cho mình. Bạn mua thêm máy móc thiết bị, công nghiệp hóa, với 8
thiết là 1
tiếng nhân công tạo ra 40 kg vải, như vậy thời gian lao động xã hội cần
tiếng, và 7 tiếng còn lại là thời gian lao động thặng dư tạo ra giá trị thặng dư tương đối cho bạn.
Còn nếu như mà công nghệ của bạn giúp sản xuất ra 60kg vải trong khi các nhà tư bản khác chỉ có được 40kg vải thì lúc đó bạn sẽ đạt được giá
dư siêu ngạch.
trị thặng