Tên đề tàI :
Phân tích giá trị thặng d về mặt chất và mặt lợng. ý nghĩa thực tiễn rút ra
khi nghiên cứu vấn đề này đối với việc quản lý các doanh nghiệp của chúng
ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng.
------------------------------------------------------------------
Phần mở đầu
Trong giai đoạn trớc đây, không riêng Việt Nam mà cả các nớc thuộc hệ thống
XHCN đã đồng nhất nền kinh tế thị trờng với CNTB, phủ nhận các phạm trù, quy luật
kinh tế tồn tại và các hoạt động trong nền kinh tế thị trờng. Ngày nay, trải qua thực tiễn
chúng ta càng ngày càng nhận thức rõ ràng: kinh tế thị trờng không đối lập với CNXH,
nó là thành tựu của nhân loại, đồng thời cũng rất cần thiết cho công cuộc xây dựng và
phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH và kể cả khi CNXH đã đợc xây dựng.
Nền kinh tế thị trờng luôn gắn liền với các phạm trù và các quy luật kinh tế của nó,
trong đó có phạm trù giá trị thặng d. Hay nói cách khác: sự tồn tại giá trị thặng d là
một tất yếu khách quan ở Việt Nam, khi mà ở nớc ta đang áp dụng nền kinh tế thị tr-
ờng định hớng XHCN.
Hiện nay, chúng ta đang thực hiện nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần theo
định hớng XHCN, nhng trong chừng mực nào đó vẫn tồn tại thành kiến đối với các
thành phần kinh tế t nhân, t bản, coi các thành phần kinh tế này là bóc lột, nhận thức
này không chỉ xảy ra với một số cán bộ, đảng viên làm công tác quản lý mà còn xảy ra
ngay trong những ngời trực tiếp làm kinh tế t nhân ở nớc ta. Theo nh lý luận của Các
Mác, vấn đề bóc lột này lại liên quan đến giá trị thặng d. Chính vì thế, việc ngiên
cứu về mặt chất và mặt lợng của giá trị thặng d sẽ giúp chúng ta có những nhận thức
đúng đắn về con đờng đi lên xây dựng XHCN ở Việt Nam mà Đảng và Nhà nớc ta đã
chọn. Từ việc nghiên cứu đó, rút ra ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này là điều rất cần
thiết.
Lênin đã từng đánh giá: Giá trị thặng d là hòn tảng trong học thuyết kinh tế của
Mác, lời đánh giá này cho thấy việc nghiên cứu về giá trị thặng d là một vấn đề lớn.
Bài viết này đợc chia thành 3 chơng :
1
Chơng I:
I. Sự chuyển hoá của tiền thành t bản.
1. Công thức chung của t bản
Tiền là sản phẳm cuối cùng của quá trình lu thông hàng hoá đồng thời cũng là hình
thức biểu hiện đầu tiên của t bản. Mọi t bản lúc đầu đều biểu hiện đới hình tháI một số
tiền nhất định. Nhng bản thân tiền không phảI là t bản, tiền chỉ biến thành t bản trong
những đIều kiện nhất định, khi chúng đợc sử dụng để bóc lột lao động của ngời khác.
Tiền đợc coi là tiền thông thờng thì vận động theo công thức H T H nghĩa là
sự chuyển hóa của hàng hoá thành tiền. Còn tiền đợc coi là t bản thì vận động theo công
thức : T H T, tức là sự chuyển hoá của tiền thành hàng hoá, rồi hàng hoá lại chuyển
hoá ngợc lại thành tiền. Bất cứ tiền nào vận động theo công thức T H T đều chuyển
hoá thành t bản.
Để làm rõ sự khác nhau giữa tiền và t bản, Mác đã đi phân tích điểm giống và khác
nhau của hai công thức: lu thông hàng hoá giản đơn H-T-H và hình thái lu thông T-H-T
3
Điểm giống nhau của hai hình thái l u thông này là:
Trong cả hai công thức đều bao gồm hai yếu tố tiền (T) và hàng hoá (H).
Nếu đem phân chia mỗi công thức thành hai giai đoạn thì cả hai công thức đều có hai giai
đoạn đối lập giống nhau: H-T là bán và T-H là mua.
Và trong cả hai công thức thì đều có sự xuất hiện của ba bên, trong đó một ngời chỉ bán,
một ngời chỉ mua, và ngời thứ ba thì lần lợt mua và bán.
Điểm khác nhau của hai hình thức l u thông này là:
- Trình tự hai giai đoạn đối lập (mua và bán) trong hai công thức lu
thông là đảo ngợc nhau. Với công thức H-T-H là bán trớc, mua sau, tiền chỉ đóng vai
trò trung gian. Còn với công thức T-H-T thì mua trớc, bán sau, vai trò trung gian thuộc
về hàng hoá.
- Trong công thức lu thông H-T-H, tiền cuối cùng đợc chuyển
thành hàng hoá, do đó tiền bị chi tiêu hẳn. Ngợc lại, trong hình thái T-H-T, tiền đợc
chi ra để mua rồi đợc thu lại sau khi bán, nh vậy tiền trong công thức này chỉ đợc ứng
trớc mà thôi. Tóm lại, giá trị sử dụng là mục đích cuối cùng của vòng chu chuyển H-
T-H. Còn động cơ, mục đích của vòng chu chuyển T-H-T là bản thân giá trị trao đổi.
- Nếu trao đổi ngang giá, thì giá trị thặng d không thể sinh ra từ
hành vi mua (T-H) hoặc hành vi bán (H-T), tức là từ lĩnh vực lu thông, vì nếu mua, bán
ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái từ tiền sang hàng hoá, rồi từ hàng trở lại thành
tiền, số tiền ứng ra bằng số tiền thu lại sau khi bán. Vậy, ở trờng hợp này không có sự
hình thành giá trị thặng d.
- Nếu trao đổi không ngang giá: có thể có hai giả thiết, một là ng-
ời bán bán hàng hoá cao hơn giá trị của chúng (bán đắt), và hai là ngời bán bán hàng hoá
dới giá trị của chúng (bán rẻ).
Trong giả thiết bán đắt: hàng hoá đợc bán với giá cao hơn giá trị của nó, khi đó
ngời bán đợc lợi một khoản là phần chênh lệch giữa giá bán và giá trị thực của hàng hoá,
còn ngời mua bị thiệt một khoản đúng bằng giá trị mà ngời bán đợc lợi.
Trong giả thiết bán rẻ: hàng hoá đợc bán với giá thấp hơn giá trị của nó, thì ngời
mua đợc lợi một khoản là phần chênh lệch giữa giá trị thực và giá bán của hàng hoá, còn
ngời bán bị thiệt một giá trị đúng bằng giá trị mà ngời mua đợc lợi. Nh vậy, trong cả 2
giả thiết trên, thì nếu ngời này đợc lợi thì ngời kia bị thiệt, nhng tổng giá trị của hàng hoá
(trong quá trình lu thông đó) vẫn không tăng lên. Vì vậy, cả trong trờng hợp này cũng
không diễn ra sự hình thành giá trị thặng d.
Nhìn vào công thức chung của ta bản, ta thấy chỉ có hành vi mua và bán, tức là chỉ
có lu thông, nhng thực tế lại có giá trị thặng d. Mà theo phân tích trên, giá trị thặng d
không sinh ra trong lu thông. Nh vậy, giá trị thặng d vừa không thể sinh ra trong lu thông
lại vừa không thể sinh ra ngoài quá trình lu thông. Nó phải sinh ra trong lu thông và đồng
thời không phải trong lu thông. Và theo Mác, đó chính là mâu thuẫn của công thức chung.
Để giải quyết vấn đề này ta phải đứng trên các quy luật của lu thông hàng hoá và lu
thông tiền tệ. Vấn đề cơ bản ở đây là nhà t bản đã gặp ở trên thị trờng một loại hàng hoá
đặc biệt qua tiêu dùng, giá trị của nó không những bảo toàn mà còn tăng lên đó là hàng
hoá sức lao động.
3. Hàng hoá sức lao động
(a) Sức lao động và điều kiện tạo ra hàng hoá
5
Sức lao động (hay năng lực lao động) bao gồm sức thần kinh, sức cơ bắp, thể lực và
Nhng ngời sở hữu sức lao động có thể chết đi, do vậy, muốn cho ngời ấy không
ngừng xuất hiện trên thị trờng hàng hoá sức lao động, thì ngời bán sức lao động ấy phải
trở nên vĩnh cửu, bằng cách sinh con đẻ cái. Những sức lao động đang biến mất khỏi thị
trờng vì hao mòn hay chết đi phải đợc thay thế bằng sức lao động mới. Vì vậy, tổng số
những t liệu sinh hoạt cần thiết cho việc sản xuất ra sức lao động bao gồm cả những t liệu
sinh hoạt cho những ngời thay thế đó, tức là cho con cái của những ngời lao động.
Muốn ngời lao động có kiến thức và có những thói quen khéo léo trong một ngành lao
động nhất định, thì cần phải tốn một số nhiều hay ít chi phí để đào tạo. Chi phí đào tạo
6
này lại là khác nhau tuỳ theo tính chất phức tạp của lao động. Và chi phí này cũng gia
nhập vào tổng số những giá trị đợc chi phí để sản xuất ra sức lao động.
Vậy giá trị của hàng hoá sức lao động bao gồm:
- Giá trị của những t liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức
lao động của ngời công nhân.
- Giá trị những t liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình ngời công
nhân ( cho những ngời thay thế của anh ta)
- Chi phí đào tạo ngời công nhân tuỳ theo tính chất phức tạp của
lao động đợc đào tạo.
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:
Hàng hoá sức lao động có điểm giống và điểm khác hàng hoá thông thờng.
Điểm giống là ở chỗ: hàng hoá thông thờng và hàng hoá sức lao động đều có khả năng
thoả mãn những nhu cầu nhất định của ngời mua nó.
Điểm khác là ở chỗ: nếu nh hàng hoá thông thờng khi đem sử dụng thì cả giá trị và
giá trị sử dụng đều bị tiêu hao theo thời gian, thì ngợc lại, hàng hoá sức lao động khi đem
sử dụng, giá trị sử dụng càng tăng do ngời công nhân tích luỹ đợc kinh nghiệm sản xuất.
Và giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức
lao động. Chính trong quá trình ấy, sức lao động tạo ra một lợng giá trị mới lớn hơn giá trị
bản thân nó, tức là tạo ra giá trị thặng d.
II. Sản xuất ra giá trị thặng d
Sau khi ngời sở hữu tiền đã mua đợc sức lao động của ngời sở hữu sức lao động, thì
tác động trực tiếp vào đối tợng lao động (nh máy móc ), nó là yếu tố cơ bản nhất của t
liệu lao động, mà Mác gọi nó là hệ thống xơng cốt của quá trình lao động sản xuất.
Việc phân biệt giữa đối tợng lao động và t liệu lao động cũng chỉ là tơng đối mà thôi. Đối
tợng lao động và t liệu lao động trong quá trình lao động sản xuất hợp thành t liệu sản
xuất, do đó, có thể nói rằng: quá trình lao động là sự kết hợp của hai yếu tố: sức lao động
và t liệu sản xuất.
Trong quá trình lao động, sức lao động kết hợp với dụng cụ lao động tác động vào
đối tợng lao động và chuyển toàn bộ giá trị của những t liệu sản xuất đó vào sản phẩm đ-
ợc tạo ra.
Đi từ cái chung là việc nghiên cứu quá trình lao động, Mác đã đi đến phân tích quá
trình sản xuất giá trị thặng d dới CNTB.
2. Sản xuất ra giá trị thặng d
Để hiểu rõ hơn quá trình sản xuất giá trị thặng d dới CNTB, ta hãy xem ví dụ với những
giả định khoa học mà Mác đã đa ra nh sau:
Với phơng pháp trừu tợng hoá trong nghiên cứu, Mác đã đa ra các giả định khoa học:
- Nền kinh tế t bản chỉ là nền kinh tế tái sản xuất giản đơn.
- Giá cả không thay đổi.
- Không xét đến ngoại thơng.
Ví dụ : Có một nhà t bản kinh doanh ngành sợi để có sợi bán họ mua 20Kg bông
trị giá 20 USD. Tiền hao mòn máy móc là 3 USD, tiền thuê công nhân là 4 USD (ngang
bằng t liệu sinh hoạt để họ sống trong 1 ngày) và giả sử họ kéo hết số bông trên trong 4
giờ và mỗi giờ tạo ra 1 lợng giá trị mới là 1 USD. Việc mua bán trên là đúng giá trị và
trong đIều kiện sản xuất trung bình của xã hội.
- Quá trình sản xuất đợc tiến hành trong 4 giờ lao động với t cách
là lao động cụ thể công nhân kéo hết 20kg bông thành sợi, giá trị của bông và hao mòn
mýa móc đợc lao động cụ thể của công nhân chuyển dịch và bảo tồn và giá trị của sợi
hình thành ra bộ phận giá trị cũ ( C) là 23 USD.
- Cũng trong 4 giờ lao động trên với t cách là lao động trừu tợng,
sức lao động của công nhân tạo ra lợng giá trị mới (V + m) là 4 USD kết tinh vào giá
trị của sợi.
ơng đối.
(b) Ph ơng thức sản xuất giá trị thặng d t ơng đối
Phơng thức sản xuất giá trị thặng d tơng đối là phơng thức sản xuất giá trị bằng
cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết trong khi độ dàI của ngày lao động không đổi
dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội.
Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải giảm giá trị những t liệu sinh
hoạt, bằng cách tăng năng suất lao động xã hội ở những ngành sản xuất ra t liệu sinh hoạt
và ở những ngành sản xuất ra t liệu sản xuất để sản xuất t liệu sinh hoạt. Muốn tăng năng
suất lao động phải cải tiến sản xuất, đổi mới công nghệ. Những doanh nghiệp nào đi đầu
trong việc ứng dụng công nghệ mới sẽ thu đợc giá trị thặng d siêu ngạch. ở đây, giá trị
thặng d siêu ngạch là giá trị thặng d cao hơn giá trị thặng d bình thờng do có giá trị cá
9
biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội của hàng hoá đó. Thực chất của giá trị thặng d
siêu ngạch chính là giá trị thặng tơng đối, bởi vì nó đều do tăng năng suất lao động mà có.
Chỉ khác ở chỗ: giá trị thặng d tơng đối do tăng năng suất lao động xã hội, do đó, tất cả
các nhà t bản đều đợc hởng. Còn giá trị thặng d siêu ngạch là do tăng năng suất lao động
cá biệt, nên chỉ có những nhà t bản nào có năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất
lao động xã hội thì mới đợc hởng giá trị thặng d siêu ngạch này.
Khi các doanh nghiệp đều ứng dụng công nghệ mới và hạ giá trị cá biệt của hàng
hoá thì giá trị thị trờng sẽ giảm xuống, ngời tiêu dùng đợc mua hàng hoá rẻ hơn trớc, tức
là giá của những t liệu sinh hoạt giảm, nhờ đó sẽ hạ đợc thời gian lao động xã hội cần
thiết xuống, và nhà t bản thu giá trị thặng d tơng đối. Do các doanh nghiệp đều có trình
độ công nghệ nh nhau nên không ai thu đợc giá trị thặng d siêu ngạch nữa, giá trị thặng d
siêu ngạch khi đó chuyển thành giá trị thặng d tơng đối.
Cần để ý rằng, máy móc (máy móc tiên tiến cũng vậy) không tạo ra giá trị thặng d,
nhng nó tạo điều kiện để tăng sức sản xuất của lao động, hạ giá trị cá biệt của hàng hoá
thấp hơn giá trị của thị trờng, nhờ đó mà giá trị thặng d tăng lên.
B. Mặt l ợng của giá trị thặng d
Mặt lợng của giá trị thặng d biểu hiện ở tỷ suất giá trị thặng d, ở khối lợng giá trị
thặng d, và ở trong các hình thức của giá trị thặng d.