ly thuyet hoa hoc on thi THPT quoc gia - Pdf 35

- Chia sẻ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - TÀI LIỆU ÔN THI cập nhật hằng ngày.Truy cập tải ngay!

• Màu chất:
– Không màu: NaOH, Glucozơ, Saccarozơ, Tinh bột, Phenol, Stiren, các đồng đẳng của ancol
etylic.

– Trắng:
+ Kim loại: Crom, Nhôm, Bạc, Niken, Thiếc (Sn), Chì Pb (trắng hơi xanh), Fe (trắng hơi xám),
phốtpho trắng (trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng).
+ Hợp chất: Al2O3, CuSO4 khan, Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4, hỗn hống Hg–Ag, Fe(OH)2 (trắng
xanh), Al(OH)3, Xenlulôzơ, ZnS, Urê.
2+

– Lam: Zn (lam nhạt), Cu(OH)2, CuSO4.5H2O, CuCO3.Cu(OH)2, dung dịch Cu .

– Vàng: Au, dung dịch Fe2(SO4)3, dung dịch FeCl3 (vàng nâu), Cr(OH)2, ion cromat CrO24 , ion

đicromat Cr2 O72 (da cam), CdS, S, AgI, PbI2, AgBr.

– Lục nhạt: FeCl2, khí flo (F2).
– Xanh: Phèn crom–kali K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O (xanh tím), Ni(OH)2 (xanh lục), Cr(OH)3.
– Đỏ: CrO3 (đỏ thẫm), quặng hemantit Fe2O3, Cu, Cu2O.
– Nâu: Fe(OH)3 (nâu đỏ), nước brom (nâu đỏ), silic vô định hình, khí NO2.
– Đen: CuO, các muối sunfua (CuS, PbS, Ag2S, FeS).
– Hồng: MnS.


• Kiểu mạng tinh thể:
– Lập phương tâm khối: Kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs), Ba, Cr, Feα.
– Lập phương tâm diện: Ca, Sr, Al, Feγ, Cu.
– Lục phương: chỉ Be, Mg (hai chất đầu của dãy kiềm thổ).

hồng).

• Loại liên kết:
– Liên kết cộng hóa trị không cực: C – H.
– Liên kết cộng hóa trị có cực: H – Cl, liên kết C – O trong CO2, liên kết O – H trong H2O, liên
kết N – H trong NH3.
– Liên kết ion: Na – Cl.
• Tính tan:

– Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước.
– Muối sunfua: của kim loại nhóm IA, IIA đều tan trừ Be.
– Tan nhiều nước ở nhiệt độ thường: NH3, SO2, SO3, CO2, Cl2, các hiđro halogenua (HF, HCl,
HBr, HI. Riêng HF tan vô hạn trong nước), còn HNO3, H2O2, H3PO4 tan trong nước theo bất kì
tỉ lệ nào.

– Khí tan ít trong nước: O2, N2.
– Muối clorua ít tan trong nước: AgCl, PbCl2, CuCl, Hg2Cl2.
– Tan nhiều trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh: PbCl2, KClO3.
– Muối photphat: Tất cả các muối đihiđrophotphat đều tan trong nước. Trong số các muối trung
hòa chỉ có muối natri, kali, amoni là dễ tan, còn muối của các kim loại khác đều không tan hoặc
ít tan trong nước.

– Muối iốtua: Đa số đều dễ tan, trừ AgI và PbI2 (đều có màu vàng).
– Các ancol có từ 1 đến 3 nguyên tử C tan vô hạn trong nước (dù có mấy chức hay cả nối đôi đi
nữa).

o
– Phenol tan ít trong nước lạnh, nhưng lại tan vô hạn ở 66 C.
• Tính chất hóa học:
– Tác dụng với NaOH ở nhiệt độ thường: Al, Si, Zn; trong kiềm đặc nóng: Sn, SiO2; trong kiềm

Tham gia nhóm Facebook: ÔN THI ĐH TOÁN - ANH để cùng học: />

- Chia sẻ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - TÀI LIỆU ÔN THI cập nhật hằng ngày.Truy cập tải ngay!

– Tan trong kiềm đặc: Pb (cần nhiệt độ cao, tan chậm), Sn, Cr2O3.
– Tác dụng với Cl2 ở nhiệt độ thường: Al, Cu.
– Thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội: Fe, Al, Cr, Mn.
+

– Kim loại đứng sau H không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao: Cu, Ag, Hg,…
– Tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Sn,…

– Bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 (tạo Cr2O3): S, C, P, C2H5OH,…
– Bốc cháy khi tiếp xúc với KClO3: P, S (cần đập mạnh).
– Khí HCl khô không tác dụng với CaCO3 để giải phóng CO2, tác dụng rất khó khăn với kim
loại.
– F2 tác dụng được với Au và Pt (lưu ý O3 không tác dụng).

– Cr không tác dụng với dung dịch NaOH.
– Nung than mỡ trong lò cốc, không có không khí, thu được than cốc.
– Dùng than cốc khử silic đioxit trong lò điện ở nhiệt độ cao thu được silic.
– Xà phòng kết tủa với nước cứng → không dùng giặt với nước cứng. Trái lại, chất giặt rửa tổng
hợp dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion canxi.
– Xà phòng ít gây ô nhiễm môi trường, còn chất giặt rửa tổng hợp chứa gốc hiđrôcacbon gây ô
nhiễm môi trường.
– PVC là chất vô định hình (nhớ PVC – Vô định hình), PE là chất dẻo, mềm (PE – ẻo).
– Beri không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường hay nhiệt độ cao. Còn Mg thì tác dụng
chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo Mg(OH)2, tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo
MgO.


– Mg được dùng để chế tạo những hợp kim có tính cứng, nhẹ, bền.
Tham gia nhóm Facebook: ÔN THI ĐH TOÁN - ANH để cùng học: />

- Chia sẻ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - TÀI LIỆU ÔN THI cập nhật hằng ngày.Truy cập tải ngay!

– Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) được dùng để sản xuất xi măng.
– Bột Al2O3 có độ cứng cao được dùng làm vật liệu mài. Tinh thể Al2O3 (coriđon) được dùng
làm đồ trang sức, các chi tiết trong các ngành kĩ thuật chính xác.
– Phèn chua (KAlSO4.12H2O hay K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) được sử dụng trong ngành thuộc
da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải.
– Trong công nghiệp, crom dùng để sản xuất thép.

– Người ta dùng quặng cromit (FeO.Cr2O3) để sản xuất crom.
– Fe2O3 dùng pha sơn chống rỉ.

– Đồng chủ yếu dùng chế tạo hợp kim phục vụ cho ngành công nghiệp tàu biển, máy móc.
– Phân hỗn hợp: Nitrophotka là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3. Phân phức hợp: Amophot là
hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
– Than cốc (dùng trong sản xuất gang) được điều chế bằng cách nung than mỡ ở nhiệt độ
o
1000 C trong lò cốc không có không khí.

– Điều chế CO:
+ Trong công nghiệp: cho hơi nước đi qua than nóng đỏ → khí than ướt. Hoặc trong các lò gas
→ khí lò gas.
H 2SO4 ®Æc
 CO↑ + H2O.
+ Trong phòng thí nghiệm: HCOOH 
to
– Điều chế H3PO4:

Ag, 600700 C
 2HCHO + 2H2O.
2CH3OH + O2 
o

o

xt, t
 HCHO + H2O.
CH4 + O2 
– Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic là đi từ metanol và cacbon oxit, nhờ chất xúc tác
xt, t o
 CH3COOH.
thích hợp: CH3OH + CO 

• Quặng, khoáng vật:
– Chứa KCl: cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, xivinit NaCl.KCl.
– Chứa flo: florit (CaF2) và criolit (Na3AlF6 = AlF3.3NaF).

Tham gia nhóm Facebook: ÔN THI ĐH TOÁN - ANH để cùng học: />

- Chia sẻ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - TÀI LIỆU ÔN THI cập nhật hằng ngày.Truy cập tải ngay!

– Chứa photpho: apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2.
– Chứa cacbon: canxit (CaCO3), magiezit (MgCO3), đolomit (CaCO3.MgCO3).
– Chứa silic: cao lanh (Al2O3.2SiO2.2H2O), xecpentin (3MgO.2SiO2.2H2O), fenspat
(Na2O.Al2O3.6SiO2).

– Chứa nhôm: boxit (Al2O3.2H2O), đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6SiO2).
• Chất lạ cần nhớ:

hai chức amin và hai chức axit), tơ lapsan (sản phẩm trùng ngưng axit terephtalic và etylengicol
– p–HOOC–C6H4–COOH và HO–CH2–CH2–OH), tơ nitron (olon) (trùng hợp từ vinylxianua).,
cao su thiên nhiên là polime dạng cis của isopren.
– Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) tách nước được thạch cao nung (CaSO4.H2O) (dùng bó bột),
còn ở nhiệt độ cao hơn cho thạch cao khan (CaSO4).
– Nhớ đọc cho kĩ “alanin” hay “anilin”.

• Hợp kim:

– Hợp kim không bị ăn mòn (chứa sắt): Fe–Cr–Mn (thép inoc),…

– Hợp kim siêu cứng (chứa wolfram): W–Co, Co–Cr–W–Fe,…
– Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp (chứa chì): Sn–Pb, Bi–Pb–Sn.
– Hợp kim nhẹ, cứng và bền (chứa nhôm): Al–Si, Al–Cu–Mn–Ag.
Tham gia nhóm Facebook: ÔN THI ĐH TOÁN - ANH để cùng học: />



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status