TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
1
LỜI NÓI ĐẦU
2
Phần A: 10 PHƢƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC Phương pháp 1: Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng
3
Phương pháp 2: Bảo toàn mol nguyên tử
10
Phương pháp 3: Bảo toàn mol electron
18
Phương pháp 4: Sử dụng phƣơng trình ion - electron
28
Phương pháp 5: Sử dụng các giá trị trung bình
37
Phương pháp 6: Tăng giảm khối lƣợng
43
Phương pháp 7: Qui đổi hỗn hợp nhiều chất về số lƣợng chất ít hơn
56
Phương pháp 8: Sơ đồ đƣờng chéo
64
Phương pháp 9: Các đại lƣợng ở dạng khái quát
69
Phương pháp 10: Tự chọn lƣợng chất
80
Các công thức giải nhanh
89
341
Chuyên đề 04 Muối
354
Chuyên đề 05 Oxit
371
Chuyên đề 06 Axit
377
Chuyên đề 07 Bazơ
391
Tổng hợp đề thi đại học-cao đẵng hóa vô cơ
395
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
2
LỜI NÓI ĐẦU
Để giúp cho Giáo viên và học sinh ôn tập, luyện tập và vận dụng các kiến thức cũng nhƣ giải
các bài tập trắc nghiệm môn hóa học và đặc biệt khi giải những bài tập cần phải tính toán một cách
nhanh nhất, thuận lợi nhất đồng thời đáp ứng cho kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn : Tài liệu luyện thi đại học
Cấu trúc của tài liệu gồm 3 phần:
Phần A : Giới thiệu 10 phƣơng pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học.
Phần B : Hệ thống các chuyên đề trong hóa học hữu cơ.
Phần C : Hệ thống các chuyên đề trong hóa học vô cơ.
Tài liệu này đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, hy vọng sẽ giúp ít cho bạn đọc. Cuối lời
xin chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp xây dựng của Quí Thầy,Cô giáo, các đồng nghiệp
và bạn đọc.
Trân trọng kính chào !
2
đã phản ứng là
A. 0,070 mol B. 0,015 mol C. 0,075 mol D. 0,050 mol
HƢỚNG DẪN GIẢI
Số mol giảm bằng số mol H
2
phản ứng.
18,5
1 0,075
20
Ví dụ 2: (TSCĐ Khối A 2008) Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rƣợu một lần rƣợu tác dụng
hoàn toàn với NaOH thu đƣợc 6,4 gam rƣợu và một lƣợng mƣối có khối lƣợng nhiều hơn
lƣợng este là 13,56% (so với lƣợng este). Xác định công thức cấu tạo của este.
A. CH
3
COO CH
3
.
B. CH
3
OOCCOOCH
3
.
C. CH
3
COOCOOCH
3
.
muối
+ m
rƣợu
m
muối
m
este
= 0,240 64 = 1,6 gam.
mà m
muối
m
este
=
13,56
100
m
este
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
4
m
este
=
1,6 100
11,8 gam
13,56
M
COOC
2
H
5
.
C. HCOOC
3
H
7
và C
2
H
5
COOCH
3
.
D. Cả B, C đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este đơn chức đồng phân là
RCOOR
.
RCOOR
+ NaOH
RCOONa
+ ROH
11,44 11,08 5,56 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có:
RCOOR
11,44
M 88
0,13
CTPT của este là C
4
H
8
O
2
Vậy công thức cấu tạo 2 este đồng phân là:
HCOOC
3
H
7
và C
2
H
5
COOCH
3
hoặc C
2
Hướng dẫn giải
Phần 1: Vì anđehit no đơn chức nên
22
CO H O
nn
= 0,06 mol.
2
CO C
n n 0,06
(phÇn2) (phÇn2)
mol.
Theo bảo toàn nguyên tử và bảo toàn khối lƣợng ta có:
C C (A)
n n 0,06
(phÇn2)
mol.
2
CO (A)
n
= 0,06 mol
2
CO
V
= 22,40,06 = 1,344 lít. (Đáp án C)
2
O
23
CO BaCO
n n 0,046 mol
và
2
CO( ) CO
n n 0,046 mol
p.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có:
m
A
+ m
CO
= m
B
+
2
CO
m
m
A
= 4,784 + 0,04644 0,04628 = 5,52 gam.
Đặt n
%Fe
2
O
3
= 86,96%. (Đáp án A)
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
6
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe
2
O
3
. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn
hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu đƣợc 64 gam chất rắn A trong ống sứ
và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 20,4. Tính giá trị m.
A. 105,6 gam. B. 35,2 gam. C. 70,4 gam. D. 140,8
gam.
Hướng dẫn giải
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe
2
O
3
+ CO
o
4
hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng
và việc cân bằng các phƣơng trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng
bao giờ cũng bằng số mol CO
2
tạo thành.
B
11,2
n 0,5
22,5
mol.
Gọi x là số mol của CO
2
ta có phƣơng trình về khối lƣợng của B:
44x + 28(0,5 x) = 0,5 20,4 2 = 20,4
nhận đƣợc x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng.
Theo ĐLBTKL ta có:
m
X
+ m
CO
= m
A
+
2
CO
m
2
HO
21,6
n 1,2
18
mol.
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
7
Mặt khác cứ hai phân tử rƣợu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H
2
O do đó số mol H
2
O
luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là
1,2
0,2
6
mol. (Đáp án D)
Ví dụ 8: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3
63%. Sau
phản ứng thu đƣợc dung dịch A và 11,2 lít khí NO
2
duy nhất (đktc). Tính nồng độ % các
chất có trong dung dịch A.
A. 36,66% và 28,48%. B. 27,19% và 21,12%.
HNO NO
n 2n 1
mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có:
2
2
3
NO
d HNO
m m m m
1 63 100
12 46 0,5 89 gam.
63
22
d muèi h k.lo³i
Đặt n
Fe
= x mol, n
Cu
= y mol ta có:
56x 64y 12
3x 2y 0,5
Ví dụ 9:( TSĐH Khối A 2013) Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit
Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu đƣợc 4 amino axit, trong
đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 77,6 B. 83,2 C. 87,4 D. 73,4
HƢỚNG DẪN GIẢI
Goi x là số mol Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val; y là số mol Gly-Ala-Gly-Glu
2x+2y=30:75=0,4 và 2x+y=28,48:89=0,32
x=0,12 và y=0,08
m=0,12×(75×2+89×2+117×2-18×5)+0,08×(75×2+89+147–3×18)=83,2
Ví dụ 10: Hỗn hợp A gồm KClO
3
, Ca(ClO
2
)
2
, Ca(ClO
3
)
2
, CaCl
2
và KCl nặng 83,68 gam. Nhiệt
phân hoàn toàn A ta thu đƣợc chất rắn B gồm CaCl
2
, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc). Cho
chất rắn B tác dụng với 360 ml dung dịch K
2
CO
3
KCl KCl
2
O
n 0,78 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có:
m
A
= m
B
+
KCl B CaCl (B)
m m m
58,72 0,18 111 38,74 gam
(D)
KCl KCl (B) KCl (pt4)
m m m
38,74 0,36 74,5 65,56 gam
(A ) (D)
KCl KCl
33
m m 65,56 8,94 gam
22 22
(B) (A)
KCl pt (1) KCl KCl
m = m m 38,74 8,94 29,8 gam.
Theo phản ứng (1):
3
là 0,5. Khối lƣợng bình dung dịch brom tăng là
A. 1,32 gam. B. 1,04 gam. C. 1,64 gam. D. 1,20 gam.
02. (TSĐH Khối A 2009 )
: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dƣ), thu
đƣợc 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A.4. B. 8. C. 5. D. 7.
03
.
(TSĐH Khối A 2007):
Aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit
HCl (dƣ), thu đƣợc 13,95 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A. H2NCH2COOH. B. H2NCH2CH2COOH.
C. CH3CH2CH(NH2)COOH. D. CH3CH(NH2)COOH.
04. (TSĐH Khối B 2008): Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh
ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
4
. B. CH
4
. C. C
2
H
6
. D. C
3
H
phân hoàn toàn X ta thu đƣợc chất rắn Y gồm CaCl
2
, KCl và 13,44 lít khí O
2
(ở đktc). Cho
chất rắn Y tác dụng với 0,3 lít dung dịch K
2
CO
3
1 M (vừa đủ) dung dịch Z. Lƣợng KCl
trong dung dịch Z nhiều gấp 5 lần lƣợng KCl có trong X. % khối lƣợng KCl có trong X là
A. 47,83%. B. 18,10%. C. 54,67%. D. 58,55%.
08 . (TSĐH Khối A 2011) Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lƣợng tƣơng ứng 7 : 3
với một lƣợng dung dịch HNO
3
. Khi các phản ứng kết thúc, thu đƣợc 0,75m gam chất rắn, dung
dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO
2
(không có sản phẩm khử khác của N
+5
). Biết
lƣợng HNO
3
đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
A.50,4. B. 40,5. C. 44,8. D. 33,6.
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
10
09. Hoà tan hoàn toàn 15,9 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO
3
A. 4,83 . B. 5,83. C. 7,23. D. 7,33.
15. (TSĐH Khối A 2009) Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lƣợng vừa đủ
dung dịch H2SO4 10%, thu đƣợc 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lƣợng dung dịch thu đƣợc sau phản
ứng là
A.101,68 gam. B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam.
Phƣơng pháp 2
BẢO TOÀN MOL NGUYÊN TỬ
Ví dụ 1 : (TSĐH Khối A 2013) Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít
bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu đƣợc hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X
vào lƣợng dƣ dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu đƣợc hỗn hợp khí Y và
24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
A. 0,10 mol. B. 0,20 mol. C. 0,25 mol. D. 0,15 mol
HƢỚNG DẪN GIẢI
Bảo toàn số mol liên kết
0,35 26 0,65 2 24
0,35 2 (0,35 0,65 ) 2 0,15
16 240
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
11
Ví dụ 2: (TSĐH Khối A 2009) Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H
2
đi qua một ống
đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe
n 0,02 mol
16
2
CO H
n n 0,02 mol
.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng ta có:
m
oxit
= m
chất rắn
+ 0,32
16,8 = m + 0,32
m = 16,48 gam.
2
hh(CO H )
V 0,02 22,4 0,448
lít. (Đáp án D)
Ví dụ 3: (TSĐH Khối B 2013) Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa
tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nƣớc, thu đƣợc dung dịch Y và 537,6 ml khí H
2
(đktc). Dung dịch
Z gồm H
2
OH + CuO
o
t
C
n
H
2n+1
CHO + Cu
+ H
2
O
Khối lƣợng chất rắn trong bình giảm chính là số gam nguyên tử O trong CuO phản ứng. Do đó
nhận đƣợc:
m
O
= 0,32 gam
O
0,32
n 0,02 mol
16
Hỗn hợp hơi gồm:
n 2n 1
2
C H CHO :0,02 mol
H O :0,02 mol.
m
kl
= 5,96 4,04 = 1,92 gam.
O
1,92
n 0,12 mol
16
.
Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl tạo thành H
2
O nhƣ sau:
2H
+
+ O
2
H
2
O
0,24 0,12 mol
HCl
0,24
V 0,12
2
lít. (Đáp án C)
Ví dụ 6: (TSCĐ Khối A 2010)
2
O
V 6,72
lít. (Đáp án C)
Ví dụ 7: (TSCĐ Khối A 2007) Cho 4,48 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam
một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu đƣợc sau phản ứng có tỉ khối so
với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO
2
trong hỗn
hợp khí sau phản ứng là
A. FeO; 75%. B. Fe
2
O
3
; 75%.
C. Fe
2
O
3
; 65%. D. Fe
3
O
4
; 65%.
Hướng dẫn giải
Fe
x
O
100
p.
mol n
CO dƣ
= 0,05 mol.
Thực chất phản ứng khử oxit sắt là do
CO + O
(trong oxit sắt)
CO
2
n
CO
= n
O
= 0,15 mol m
O
= 0,1516 = 2,4 gam
m
Fe
= 8 2,4 = 5,6 gam n
Fe
= 0,1 mol.
Theo phƣơng trình phản ứng ta có:
2
Fe
CO
n x 0,1 2
O
n
(1)
M
2
O
n
+ 2nHCl 2MCl
n
+ nH
2
O (2)
Theo phƣơng trình (1) (2)
2
HCl O
n 4.n
.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng
2
O
m 44,6 28,6 16
gam
2
O
n 0,5
mol n
HCl
= 40,5 = 2 mol
Fe O :0,03 mol
+ CO 4,784 gam B (Fe, Fe
2
O
3
, FeO, Fe
3
O
4
) tƣơng ứng với
số mol là: a, b, c, d (mol).
Hoà tan B bằng dung dịch HCl dƣ thu đƣợc
2
H
n 0,028
mol.
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
a = 0,028 mol. (1)
Theo đầu bài:
3 4 2 3
Fe O FeO Fe O
1
H SO
loãng (dƣ), thu đƣợc dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dƣ vào Y thu đƣợc kết tủa Z.
Nung Z trong không khí đến khối lƣợng không đổi, thu đƣợc m gam chất rắn. Biết các phản ứng
đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 24 B. 20 C. 36 D. 18
m = m Fe
2
O
3
+ m MgO = 0,1.160 + 0,1.40 = 20 gam
Ví dụ 11: (TSĐH Khối A 2011) Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X
và Y là đồng đẳng kế tiếp (M
X
< M
Y
). Đốt cháy hoàn toàn một lƣợng M cần dùng 4,536 lít O
2
(đktc) thu đƣợc H
2
O, N
2
và 2,24 lít CO
2
(đktc). Chất Y là
A. etylmetylamin. B. butylamin. C. etylamin. D. propylamin.
HD 1: bài này cũng khó chút thôi,
2
22
mol
m
<
2
CO
amin
n
0,1
1,43
n 0,07
Hai amin là CH
3
NH
2
(X) và C
2
H
5
NH
2
(Y). Vậy Y là etylamin.
HD 2: AD bảo toàn oxi ta đƣợc 0,205 mol H
2
O (O pu = O nƣớc + O
CO2
)
C
2
nên: Ta có :
2n (2n+3)
= => n = 1,4
0,1 0,205
Hai amin là CH
3
NH
2
(X) và C
2
H
5
NH
2
(Y). Vậy Y là etylamin.
Ví dụ 12: (TSĐH Khối A 2007) Đun hai rƣợu đơn chức với H
2
SO
4
đặc, 140
o
C đƣợc hỗn hợp ba
ete. Lấy 0,72 gam một trong ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu đƣợc 1,76 gam CO
2
và
0,72 gam H
2
O. Hai rƣợu đó là
Hướng dẫn giải
Đặt công thức tổng quát của một trong ba ete là C
x
H
y
O, ta có:
C
0,72
m 12 0,48
44
gam ;
H
0,72
m 2 0,08
18
gam
m
O
= 0,72 0,48 0,08 = 0,16 gam.
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
16
0,48 0,08 0,16
x : y :1 : :
12 1 16
chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
A. 358,4. B. 448,0. C. 286,7. D. 224,0.
03. (TSHĐ - Khối A 2009) Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch
HCl (dƣ), thu đƣợc 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với
14,6 gam hỗn hợp X là
A.2,80 lít. B. 1,68 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít.
04. (Khối A 2011) Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là
17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung
dịch Ca(OH)2 (dƣ) thì khối lƣợng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
A. 7,3. B. 6,6. C. 3,39. D. 5,85.
05. (TSCĐ - Khối A 2010)Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nƣớc, thu
đƣợc dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tƣơng
ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lƣợng các muối đƣợc tạo ra là
A.13,70 gam. B. 12,78 gam. C. 18,46 gam. D. 14,62 gam.
06. (TSCĐ - Khối A 2009) Hỗn hợp X gồm Mg và Al
2
O
3
. Cho 3 gam X tác dụng với dung dịch
HCl dƣ giải phóng V lít khí (đktc). Dung dịch thu đƣợc cho tác dụng với dung dịch NH
3
dƣ, lọc
và nung kết tủa đƣợc 4,12 gam bột oxit. V có giá trị là:
A. 1,12 lít. B. 1,344 lít. C. 1,568 lít. D. 2,016 lít.
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
17
07. (TSCĐ - Khối A 2011)
Hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn. Cho 2 gam A tác dụng với dung dịch
2
(đktc) và 2,7 gam H
2
O. Thể tích O
2
đã
tham gia phản ứng cháy (đktc) là
A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít
13 :(TSCĐ - Khối A 2007)Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam
một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu đƣợc sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro
bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng
là
A.FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%
14:(TSHĐ - Khối A 2012) : Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no,
đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác
nhau) thu đƣợc 0,3 mol CO
2
và
0,4 mol H
2
O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu đƣợc m
gam
este. Giá trị của m là
A. 8,16. B. 4,08. C. 2,04. D. 6,12.
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
18
15:Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
2
A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam.
Hướng dẫn giải
m gam Fe + O
2
3 gam hỗn hợp chất rắn X
3
HNO d
0,56 lít NO.
Thực chất các quá trình oxi hóa - khử trên là:
Cho e: Fe Fe
3+
+ 3e
m
56
3m
56
mol e
Nhận e: O
2
+ 4e 2O
2
N
+5
+ 3e N
+2
m 2,08 1,12 0,448
2 2 3
56 64 22,4
Ví dụ 3: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (n
Al
= n
Fe
) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO
3
)
2
và
AgNO
3
. Sau khi phản ứng kết thúc thu đƣợc chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn
chất rắn A vào dung dịch HCl dƣ thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất
rắn không tan B. Nồng độ C
M
của Cu(NO
3
)
2
và của AgNO
3
lần lƣợt là
A. 2M và 1M. B. 1M và 2M.
C. 0,2M và 0,1M. D. kết quả khác.
Quá trình khử:
Ag
+
+ 1e Ag Cu
2+
+ 2e Cu 2H
+
+ 2e H
2
x x x y 2y y 0,1 0,05
Tổng số e mol nhận bằng (x + 2y + 0,1).
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
20
Theo định luật bảo toàn electron, ta có phƣơng trình:
x + 2y + 0,1 = 0,5 hay x + 2y = 0,4 (1)
Mặt khác, chất rắn B không tan là: Ag: x mol ; Cu: y mol.
108x + 64y = 28 (2)
Giải hệ (1), (2) ta đƣợc:
x = 0,2 mol ; y = 0,1 mol.
3
M AgNO
0,2
C
0,1
= 2M;
32
= ¾ n H
+
+ n Ag
+
( tạo Ag) => n
Ag
= 0,05.3 + 0,025.2 - 0,25.3 : 4 = 0,0125 mol
m = 0,2.143,5 + 0,0125.108 = 30,05 gam (có Ag và AgCl)
Chọn B.
Ví dụ 5: (TSĐH-KHỐI B-2013) Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H
2
SO
4
,
thu đƣợc dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 1,68 lít khí SO
2
(đktc, sản phẩm khử duy nhất
của S
+6
). Giá trị của m là
A. 24,0. B. 34,8. C. 10,8. D. 46,4.
Lời giải
Bảo toàn S có: nFe
2
(SO
4
)
3
= (0,75 – 0,075) : 3 = 0,225 mol => n Fe = 0,45 mol
Bảo toàn e có: nO = (0,45.3 – 0,075.2 ) : 2 = 0,6 mol => m = 0,45.56 + 0,6.16 = 34,8 gam
N
để thành
2
N
(NO). Số mol e do R
1
và R
2
nhƣờng ra là
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
21
5
N
+ 3e
2
N
0,15
05,0
4,22
12,1
TN2: R
3
thu đƣợc hỗn
hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO
2
. Tính khối lƣợng muối tạo ra trong dung dịch.
A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. C. 5,69 gam. D. 5,96 gam.
Hướng dẫn giải
Cách 1: Đặt x, y, z lần lƣợt là số mol Cu, Mg, Al.
Nhƣờng e: Cu =
2
Cu
+ 2e Mg =
2
Mg
+ 2e Al =
3
Al
+ 3e
x x 2x y y 2y z z 3z
Thu e:
5
N
+ 3e =
2
N
3
HNO
n 2 0,04 4 0,01 0,12
mol
2
HO
n 0,06
mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng:
3 2 2
KL HNO muèi NO NO H O
m m m m m m
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
22
1,35 + 0,1263 = m
muối
+ 0,0130 + 0,0446 + 0,0618
m
muối
= 5,69 gam.
Ví dụ 8: ( Khối A - TSĐH - 2007) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng
axit HNO
3
, thu đƣợc V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO
cho bằng tổng n
e
nhận.
3x + y = 0,5
Mặt khác: 30x + 46y = 192(x + y).
x = 0,125 ; y = 0,125.
V
hh khí (đktc)
= 0,125222,4 = 5,6 lít. (Đáp án C)
Ví dụ 9: (TSĐH - Khối A 2013) Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe
2
O
3
và m gam Al. Nung
X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu đƣợc hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành
hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dƣ), thu đƣợc 4a mol khí H
2
.
Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dƣ, thu đƣợc a mol khí H
2
. Biết các phản ứng đều xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 5,40 B. 3,51 C. 7,02 D. 4,05
HƢỚNG DẪN GIẢI
Số mol electron trao đổi :
16 16 3,92 16
Hướng dẫn giải
Đặt hai kim loại A, B là M.
- Phần 1: M + nH
+
M
n+
+
2
n
H
2
(1)
- Phần 2: 3M + 4nH
+
+ nNO
3
3M
n+
+ nNO + 2nH
2
O (2)
Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của 2H
+
nhận;
Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N
+5
nhận.
Vậy số mol e nhận của 2H
+
C. 35% và 65%; 11,2 gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam.
Hướng dẫn giải
Ta có: n
X
= 0,4 mol; M
X
= 42.
Sơ đồ đƣờng chéo:
2
2
NO NO
NO NO
n : n 12:4 3
n n 0,4 mol
2
NO
NO
N
+5
+ 3e N
+2
N
+5
+ 1e N
+4
3x x 0,3 0,1 0,3 0,3
Theo định luật bảo toàn electron:
3x = 0,6 mol x = 0,2 mol
m
Fe
= 0,256 = 11,2 gam. (Đáp áp B).
Ví dụ 12: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO
3
phản ứng vừa đủ thu đƣợc 1,792 lít
khí X (đktc) gồm N
2
và NO
2
có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO
3
trong dung dịch đầu là
A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M.
Hướng dẫn giải
Ta có:
22
+ 1e NO
2
0,08 0,4 0,04 mol 0,04 0,04 0,04 mol
M M
n+
+ n.e
0,04 mol
3
HNO (bÞ khö)
n 0,12 mol.
Nhận định mới: Kim loại nhƣờng bao nhiêu electron thì cũng nhận bấy nhiêu gốc NO
3
để tạo
muối.
3
HNO ( ) ( ) ( )
n n.e n.e 0,04 0,4 0,44 mol.
t³o muèi nhêng nhËn
Do đó:
3
HNO ( )
n 0,44 0,12 0,56 mol
ph°n øng
, H
2
S
Hướng dẫn giải
Dung dịch H
2
SO
4
đạm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trƣờng.
TRUNG TÂM LTĐH HỒNG PHÚC- Đ/C SỐ 26-28 ĐƢỜNG SỐ 1 KDC METRO TP.CẦN THƠ – HOTLINE: 0909000895
TÀI LIỆU LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC NĂM 2013-2014 TRUNG TÂM LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC
25
Gọi a là số oxi hóa của S trong X.
Mg Mg
2+
+ 2e S
+6
+ (6-a)e S
a
0,4 mol 0,8 mol 0,1 mol 0,1(6-a) mol
Tổng số mol H
2
SO
4
đã dùng là :
49
0,5
98
(mol)
(đktc). Khối lƣợng a gam là:
A. 56 gam. B. 11,2 gam. C. 22,4 gam. D. 25,3 gam.
Hướng dẫn giải
Số mol Fe ban đầu trong a gam:
Fe
a
n
56
mol.
Số mol O
2
tham gia phản ứng:
2
O
75,2 a
n
32
mol.
Quá trình oxi hóa:
3
Fe Fe 3e
a 3a
mol mol
56 56
(1)
32 56
a = 56 gam. (Đáp án A)
Ví dụ 15: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO
3
dƣ đƣợc 1,12 lít NO và
NO
2
(đktc) có khối lƣợng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lƣợng muối nitrat sinh ra là:
A. 9,65 gam B. 7,28 gam C. 4,24 gam D. 5,69 gam
Hướng dẫn giải