báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ sở lý luận chung về kế toán bàn hàng - Pdf 35

GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

MỤC LỤC

1

1


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường đã tạo ra cho
các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức, khó khăn. Để
tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn
thiện công cụ quản lý kinh tế, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận
cho công ty. Muốn đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều
biện pháp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Đặc biệt, ngày nay trong nền kinh tế, các doanh nghiệp thương mại giữ
vai trò phân phối, lưu thông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất hàng hoá.
Hoạt động của doanh nghiệp thương mại gồm hai giai đoạn mua hàng và bán
hàng. Trong đó, hoạt động bán hàng giữ vai trò hết sức quan trọng, để tăng hiệu
quả sinh lời, chu kì kinh doanh phải được diễn ra liên tục, khâu bán phải được tổ
chức tốt.
Do vậy, bên cạnh việc quản lí chung, việc tổ chức công tác kế toán bán
hàng là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các doanh nghiệp muốn thành công trên
thương trường. Nếu một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng,

doanh Xi măng nên rất mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo để bài
nghiên cứu khoa học của chúng em được hoàn thiện hơn!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

3

3


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I)
1.

Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý kế toán bán hàng trong các DNTM
Khái niệm
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hay
quyền kiểm soát về hàng hóa từ người bán sang người mua để nhận quyền sở
hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua.
Về mặt kinh tế, bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa.
Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệdoanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh – vòng chu chuyển vốn được hoàn
thành.
Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ
chức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa thông qua các khâu nghiệp vụ
kinh tế- kĩ thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và

đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc
chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình
thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh
nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc
đi thuế ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên
mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp thương mại. Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ,
người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do doanh
nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giưa hai
bên. Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào
chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên
mua.
- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức
này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về
nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện
theo hai hình thức:
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
(còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại
sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán.
Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng
hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo
hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,
dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao
5

5


kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong
ngày và lập báo cáo bán hàng.
*) Cách thức tổ chức bán lẻ, phương thức bán lẻ là bao gồm các hình thức
sau:
6

6


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

- Bán lẻ mang tính cố định: doanh nghiệp thương mại tổ chức điểm bán
hàng cố định, hàng hóa được trao đổi trực tiếp giữa người bán và người mua tại
điểm bán cố định đó.
- Bán hàng lưu động: doanh nghiệp thương mại sử dụng các phương tiện
vận tải lớn để chuyển giao hàng hóa đến các nơi có nhu cầu cao, những nới xa
trung tâm, vùng sâu, vùng xa, các khu vực công nghiệp để bán hàng
- Bán hàng online: đây là một hệ thống bán hàng trực tuyến hoàn chỉnh,
thay vì đến cơ sở của người bán, người mua có thể thực hiện tất cả các công
đoạn của việc mua hàng thông qua Internet. Nghĩa là người mua có thể thực hiện
việc xem hàng, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng, thu hưởng các dịch vụ sau bán
hàng thông qua mạng Internet.
- Bán hàng thông qua quảng cáo tuyên truyền; bán hàng đa cấp
c) Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại ( bên
giao đại lý) giao hàng cho một doanh nghiệp thương mại khác ( bên nhận đại lý)
để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Trong đó:
- Bên nhận đại lý: là đơn vị không có quyền sở hữu đối với hàng hóa nhận

Giá bán = Giá mua *(1 + % thặng số thương mại)
`

Giá mua = (Giá bán)/(1+ % thặngsố TM)

2.3 Phương thức và hình thức thanh toán
a) Phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh toán thì bên bán
có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào sự tín
nhiệm, thỏa thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù
hợp. Hai phương thức thanh toán thường áp dụng:
- Phương thức thanh toán ngay: là phương thức thanh toán mà quyền sở
hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền
sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa bị chuyển giao. Theo phương thức này
sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ.
- Phương thức thanh toán trả chậm: là phương thức thanh toán mà quyền
sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời
điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về hàng hóa, do dó hình thành
khoản phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết
cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Sự vận động
của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.
b) Hình thức thanh toán
- Thanh toán bằng tiền mặt
8

8


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền


xác kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý doanh thu bao gồm:
- Quản lý doanh thu thực tế: doanh thu được tính theo giá bán ghi trên hóa
đơn hoặc tren hợp đồng bán hàng
9

9


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

- Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: là các khoản phát sinh trong quá
trình bán hàng, theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế, bao gồm:
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định
được tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Chiết khâu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Quản lý doanh thu thuần: là doanh thu thực về bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ kế toán sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu và là cơ sở
để xác định kết quả bán hàng
* Quản lý tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợ
phải thu ở người mua. Kế toán phải thu theo dõi chặt chẽ thời hạn thanh toán
tiền hàng để kịp thời thu hồi tiền ngay khi đến hạn tránh bị chiếm dựng vốn kinh
doanh
* Quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ: là cơ sở để xác định chính xác
kết quả bán hàng của doanh nghiệp
b) Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và
lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường
hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro
trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh
thu không được ghi nhận. Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:
- Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được
hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành
thông thường;

11

11


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

- Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào

12

12


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

* Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ
các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu,
gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác.
* Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu
và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Các
chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi nhận là chi phí để xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ.
* Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước
là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa
sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu
hồi được.
* Khoản nợ phải trả nay mất chủ là khoản nợ phải trả không xác định
được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại.
III)

-

Người bán đã chuyển giao rủi ro và các quyền sở hữu hàng hoá cho người mua.
Bên bán không còn quyền kiểm soát và quản lý hàng hóa sau khi đã chuyển giao

-

cho người mua.
Doanh thu được xác định một cách đáng tin cậy
Người bán có thể thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Các chi phí phát sinh phát sinh được xác định một cách đáng tin cậy.
Tuy nhiên, cần phải chú ý một số điểm sau:
Một số điều kiện ( đặc biệt là hai điều kiện đầu ) cần được giải thích và
chắc chắn về việc ghi nhận doanh thu. Các điều kiện trên có thể sẽ được thỏa
mãn tại một thời điểm cụ thể và khi đó, doanh thu sẽ được ghi nhận cùng một
lúc. Cách ghi nhận này trái ngược với cách ghi nhận doanh thu từ việc cung cấp
dịch vụ.
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Theo IAS 18, doanh thu sẽ được tính theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc phải thu '. Các khoản chiết khấu thương mại hay được bên cung cấp
giảm giá do mua hàng số lượng lớn cũng được ghi nhận một cách rõ ràng trong
quá trình xác định giá trị hợp lý.
- Trong hầu hết các trường hợp,"giá trị hợp lý"sẽ đại diện cho tiền hoặc
tương đương tiền hoặc các khoản phải thu. IAS 18 cho rằng một sự sắp xếp có
hiệu quả sẽ tạo nên một giao dịch tài chính và giao dịch cung cấp hàng hóa hoặc
14

14



- Mã số thuế: 0800282850
- Vốn điều lệ: Công ty cổ phần xi măng Việt Trung có vốn điều lệ là
5.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ đồng).
- Quy mô lao động: Số lao động tại thời điểm 31/12/2015 là 63 người.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
Sau khi Công Ty được cấp giấy phép, cuối năm 2002 Công ty hoàn tất các
thủ tục thuê đất. Bắt đầu tháng 01/2004 công việc san lấp mặt bằng và xây dựng
nhà xưởng được bắt đầu triển khai. Đến tháng 03/2004 Công ty hoàn tất công
việc lắp đặt dây truyền sản xuất xi măng số 1. Ngày 15/3/2004 tiến hành sản
xuất chạy thử.
Với đội ngũ chuyên gia lành nghề có nhiều kinh nghiệm cao, công việc
chạy thử nhanh chóng hoàn thành. Đầu tháng 4/2004 bước vào sản xuất kinh
doanh chính thức đồng thời tiếp tục tiến hành lắp dây truyền sản xuất xi măng
thứ 2 năm 2010.
Trong những năm qua, Công ty cổ phần xi măng Việt Trung đã tích lỹ
được nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường Việt Nam và các vùng lận
cận. Với phương châm “Kinh doanh đảm bảo uy tín, chất lượng, hiệu quả”, bằng
năng lực hiện có về nhân sự, vốn và trang thiết bị, các hợp đồng do Công ty ký

16

16


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

đều được đánh giá cao. Công ty luôn phấn đấu để đạt hiệu quả của kinh doanh,
doanh nghiệp tăng trưởng năm sau cao hơn so với năm trước.


-

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày.

-

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
Doanh thu chính của công ty tập trung vào một số ngành nghề như: Sản
xuất xi măng; bán buôn xi măng, gạch xây, ngói đá, cát, sỏi...Doanh thu chủ yếu
thu được trong năm 2014 là từ hoạt động bán Xi măng PCB30.
Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng và cửa hàng
kinh doanh vật tư xi măng.
Doanh nghiệp sử dụng phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ.
Phương thức bán hàng chủ yếu trong năm 2014 là phương thức bán buôn.
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình kế toán áp dụng tại Công ty là mô hình kế toán tập trung. Phòng
kế toán – tài chính của công ty có 4 người gồm kế toán trưởng và các phần hành

17

17


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

kế toán như: kế toán nguyên vật liệu – hàng hóa, kế toán thanh toán, kế toán
TSCĐ, thủ quỹ. Có thể khái quát mô hình kế toán tại công ty qua:

Nghiên cứu khoa học

Kế toán theo dõi công nợ, NVL: kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ vay. Theo dõi
các khoản công nợ của khách hàng, nhà cung cấp cũng như nghĩa vụ đối với
Nhà Nước. Theo dõi, hạch toán vật tư tại Công ty
Kế toán theo dõi TSCĐ, thủ quỹ: Là người có trách nhiệm thu chi tiền
mặt, theo dõi và quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép vào các sổ quỹ hàng
ngày và lập các báo cáo tồn quỹ hàng ngày đảm bảo kịp thời, chính xác. Theo
dõi tình hình tăng, giảm, phân bổ và trích khấu hao TSCĐ trong toàn công ty.
1.4

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh
nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Đồng tiền hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung và
được hỗ trợ bởi phần mềm kế toán.
- Công Ty TNHH Kinh doanh Vật tư Xi măng Minh Tuấn hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn


-

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

-

Vận tải hành khách đường bộ khác.

-

Vận tải hàng hóa đường bộ.

-

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

-

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày.
-

Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

* Đối tượng khách hàng
- Người tiêu dùng trực tiếp: Nam từ 25 – 55 tuổi, sống tại TP.HN và các
tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Nam Định, Thái Bình,…
- Thầu, kỹ sư các công trình dân dụng, cao ốc, các công trình phụ trợ cho
các công trình công nghiệp
- Hệ thống mạng lưới phân phối sản phẩm gồm các nhà phân phối chủ

- Vào mồng 10 hàng tháng áp dụng chương trình giảm giá 10% cho khách
hàng.
- Giảm giá cao từ 30% - 35% cho những đơn hàng lớn trên 500 triệu
đồng.
* Xác định doanh thu
- Đối với phương thức trả tiền ngay công ty thường xác định doanh thu tại
thời điểm giao hàng cho người mua .

21

21


GVHD: Trần Nguyễn Bích Hiền

Nghiên cứu khoa học

- Đối với hàng hóa được công ty bán theo phương thức trả chậm, trả góp
là tiền bán hàng, hàng hóa được trả tiền một lần không bao gồm tiền trả góp, trả
chậm.
* Thời điểm ghi nhận doanh thu
Dựa trên chuẩn mực kế toán số 14, doanh nghiệp xác định doanh thu khi
thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng;

chính. Ngoài ra, tùy theo nội dung từng phần hành kế toán các chứng từ công ty
sử dụng cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng
từ hướng dẫn.
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các phòng ban
chức năng trong công ty đến phòng kế toán tài chính, phòng kế toán tiến hành
hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập
chứng từ (hay tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ

-

vào lưu trữ.
Nội dung chứng từ kế toán bao gồm:
Hệ thống chứng từ tiền tệ như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị

-

tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ.
Hệ thống chứng từ hàng tồn kho như: hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm,

-

phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hóa.
Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương như: bảng chấm công; bảng phân bổ
tiền lương và BHXH; bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh

-

toán cho người lao động.
Hệ thống chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,



-

đốc doanh nghiệp kí duyêt.
Sử dụng, phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
Lưu trữ, bảo quản chứng từ và hủy chứng từ sau một thời gian quy định,
Hệ thống tài khoản kế toán tại công ty
Hệ thống tài khoản kế toán công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế
toán hiện hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 Bộ Tài
chính.
Về bán hàng và cung cấp dịch vụ: công ty sử dụng các tài khoản: 111,
112, 131, 511, 155, 156, 632.......
Tập hợp chi phí: công ty sử dụng các tài khoản: 154, 642,...
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty phù hợp với chế độ
kế toán hiện hành. Hệ thống tài khoản kế toán công ty sử dụng phù hợp với đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán
thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu.
Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty:
Nghiệp vụ 1: Bán thành phẩm:
Nợ TK 1311, 1111, 1121,...
Có TK 5112
Có TK 333111
Nợ TK 632
Có TK 1551
Nghiệp vụ 2: Mua công cụ dụng cụ xuất dùng cho bộ phận văn phòng:
Nợ TK 6422
24

24



SAS để tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như:
Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào
Sổ chi tiết phải thu khách hàng
Sổ chi tiết phải trả người bán
Sổ tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng.
Sổ tổng hợp doanh thu theo đối tượng.
Tổ chức hệ thống BCTC
Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam ban hành Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 Bộ Tài chính.
Kỳ lập báo cáo tài chính là báo cáo tài chính năm. Thời hạn nộp BCTC của
Công ty là ngày 31/03 hàng năm. Nơi gửi BCTC của công ty là Chi cục Thuế
25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status