Công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex-1 - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại. Nó khác hoàn toàn so
với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công ty sản xuất hay
một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác
định rõ của công việc. Trong khi đó, công việc của quản lý dự án và những thay đổi
của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án
nào giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian
khác nhau, thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý
tưởng từ chủ đầu tư. Cho nên, việc điều hành quản lý dự án cũng luôn thay đổi linh
hoạt, không có công thức nhất định.
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa,
toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác
quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của
nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan. Do đó, công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính
chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở
nước ta trong thời gian tới. Điều này không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của Đảng và Nhà
nước, mà còn tùy thuộc vào sự phấn đấu, không ngừng nâng cao chất lượng, chuyên
môn của bản thân các doanh nghiệp xây dựng, nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho
các dự án xây dựng công trình, đem lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước.
Xuất phát từ thực tế trên, bằng kiến thức về chuyên nghành đầu tư được tích lũy
trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường cùng thời gian thực tập thiết thực
tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex-1, tôi đã chọn vấn đề : “Công tác quản lý
dự án tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex-1” làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc xem xét, đánh giá thực
trạng công tác quản lý các dự án của đầu tư xây dựng công trình Công ty cổ phần
xây dựng Vinaconex-1 trên cơ sở vận dụng những lý luận và thực tiễn về quản lý dự
án đầu tư, để đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý dự án

phân tích lưu đồ, phân tích
SWOT...
- Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hướng dẫn của Nhà nước, Bộ Xây
dựng, Bộ Kế hoạch - Đầu tư về quản lý đầu tư xây dựng công trình vào thực tiễn
nghiên cứu đề tài.
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
chuyên đề được kết cấu thành 2 chương :
Chương 1 : Thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phần
xây dựng Vinaconex-1
Chương 2 : Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án
tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex-1
Chuyên đề này có nội dung nghiên cứu khá rộng, liên quan đến nhiều mặt nội dung
và nhiều vấn đề cần giải quyết. Tuy được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của thầy
giáo TS.Nguyễn Hồng Minh nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề
khó tránh khỏi những thiếu xót. Vì vậy, Tôi rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ
của cán bộ phòng Đầu tư Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex-1 cùng các thầy cô
Bộ môn để đề tài nghiên cứu có thể hoàn thiện hơn nữa.

này Công ty cũng đã tham gia thi công xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình -
Một công trình trọng điểm quốc gia. Cuối năm 1981 Công ty được Bộ Xây dựng
cho chuyển trụ sở về Hà Nội và được Nhà nước giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà ở
lắp ghép tấm lớn Thanh Xuân - Hà Nội. Năm 1984 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã
ký Quyết định số 196/CT đổi tên Công ty xây dựng số 11 thành Liên hợp xây dựng
nhà ở tấm lớn số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở
cho nhân dân Thủ đô. Ngày 3 tháng 7 năm 1985 Thủ tướng chính phủ ra quyết định
số 196-HĐBT thành lập Liên hiệp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trên cơ sở Công ty
Xây dựng số 11 – Bộ Xây dựng. Giai đoạn từ năm 1981 đến năm 1995 Liên hiệp
Xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 đã xây dựng hơn 600 ngàn m2 nhà ở theo phương
pháp lắp ghép tấm lớn tại khu nhà ở Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam và các khu
nhà ở Nghĩa Đô, Giáp Nhị… góp phần rất quan trọng vào chương trình quốc gia,
giải quyết nhà ở cho nhân dân thủ đô Hà Nội tại thời kỳ đó. Trong thời kỳ này,
Công ty cũng đã bắt đầu thi công xây dựng một số công trình lớn bằng nguồn vốn
nước ngoài như khách sạn Quốc tế 254D Thụy Khuê, Nhà máy Coca-cola Ngọc Hồi
và đã đào tạo được một đội ngũ cán bộ có năng lực và giàu kinh nghiệm, một đội
ngũ công nhân lành nghề, xây dựng và tạo lập được cơ sở vật chất ban đầu để tồn
tại và phát triển.
Năm 1993 Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 được Bộ xây dựng cho phép đổi
tên thành Liên hợp xây dựng số 1 trực thuộc Bộ xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là
xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. Ngày 15/4/1995 Bộ xây dựng ra
quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số 1 vào Tổng công ty cổ phần xuất nhập
khẩu xây dựng Việt Nam - Vinaconex JSC và từ đó mang tên mới là: Công ty xây
dựng số 1 - Vinaconco - 1. Theo chủ trương đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước
ngày 29/8/2003 Bộ Xây Dựng ra quyết định số 1173/QĐ - BXD về việc chuyển đổi
doanh nghiệp Nhà nước : Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty CPXNK
xây dựng Việt Nam thành Công ty cổ phần và mang tên mới là:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 (VINACONEX-1)
VIETNAM CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY N
0

1.1.2 Mục tiêu phát triển và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
1.1.2.1 Mục tiêu phát triển
Là một doanh nghiệp có trên 30 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần
Xây dựng số 1 đã đóng góp tích cực và để lại dấu ấn cho sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nước. Những năm gần đây sản xuất kinh doanh của Công ty luôn phát triển
bền vững với nhịp độ cao. Giá trị sản xuất kinh doanh tăng bình quân 25%/năm.
Đời sống của người lao động trong Công ty được nâng cao rõ rệt.
Hàng nghìn công trình và hạng mục công trình trên khắp mọi miền đất nước được
tập thể người lao động của Công ty bằng bàn tay và khối óc của mình thực hiện với
chất lượng cao nhất, đáp ứng tiến độ thi công, đã và đang mạng lại hiệu quả kinh tế
cho đất nước. Trong số đó có các công trình tiêu biểu trong thời gian gần đây như :
Trung tâm thương mại Tràng tiền Plaza Hà nội; Khách sạn Sài gòn Hạ long Thành
phố Hạ long, Tỉnh Quảng ninh; Trung tâm Hội nghị Quốc gia Hà nội; Cao ốc 25
tầng Thành phố Hải Dương; Nhà 34 tầng khu Đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính
Hà nội…
Hiện nay thế mạnh của Công ty là xây dựng các công trình dân dụng và công
nghiệp, đặc biệt là công trình cao tầng bởi vì Công ty đang sở hữu một số lượng lớn
xe máy thiết bị phục vụ thi công như : Xe máy vận tải, san nền, máy khoan cọc
nhồi, trạm trộn cung cấp bê tông thương phẩm, cần trục tháp, thang tải và hệ thống
giàn giáo cốp pha, sàn công tác định hình. Vì vậy, Công ty có đủ năng lực phục vụ
thi công hàng chục công trình ở nhiều lĩnh vực khác nhau và ở mọi quy mô, đạt tiêu
chuẩn chất lượng cao.
Sau 34 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 đã
trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành Xây dựng. Công ty
luôn khẳng định được vị thế của mình, được các đối tác đánh giá cao về năng lực
cũng như chất lượng sản phẩm. Cùng với trang thiết bị thi công hiện đại và đồng bộ
là đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm, công nhân kỹ
thuật lành nghề, Công ty luôn hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, phấn đấu trở
thành doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Mục tiêu cao nhất của
Công ty hiện nay là làm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Công ty luôn xác

- Không ngừng nâng cao năng lực quản lý và điều hành sản xuất, điều chỉnh kịp
thời cơ chế quản lý để phù hợp với lực lượng sản xuất phát triển.
- Thường xuyên tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho người lao động, không ngừng
đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
- Khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị, cá nhân làm tốt công tác quản lý chất
lượng. Phạt nghiêm khắc đối với những vi phạm làm ảnh hưởng đến chất lượng
công trình.
- Làm tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Giá cả hợp lý và hoàn thành đúng tiến độ cam kết.
1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm :
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước và xử lý môi
trường
- Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến thế điện
- Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất
động sản
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư
vấn giám sát, quản lý dự án
- Kinh doanh khách sạn du lịch lữ hành
- Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản
xuất và tiêu dùng
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất, đối với công trình xây dụng dân
dụng,
công nghiệp
- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và nước
sinh hoạt
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ

trưởng, các Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn và các phòng ban trực thuộc, các
chi nhánh, tổ đội xây dựng công trình.
- Ban kiểm soát sẽ thực hiện vai trò giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó
Giám đốc trong quá trình quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại
hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Với cách phân cấp quản lý này, công tác quản lý dự án của Công ty sẽ được tiến
hành thuận lợi hơn, tạo sự đồng bộ, thống nhất giữa các bộ phận, tuân thủ theo đúng
các thủ tục, quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty đề ra, mang lại hiệu quả
quản lý và đầu tư cao cho hoạt động của Công ty.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư tại Công ty cổ phần
xây dựng VINACONEX-1
1.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1.1 Tình hình chung
Thời điểm kết thúc thời bao cấp về kinh tế, bao cấp về kế hoạch, việc làm,
mở đầu của nền kinh tế thị trường thì giống như tất cả các doanh nghiệp xây dựng
khác, Công ty chịu sức ép lớn về việc làm cho người lao động, sức ép về tài chính
do bắt đầu phải đưa khấu hao tài sản đã đầu tư vào giá trị công trình. Bên cạnh đó,
muốn trụ vững, tồn tại và phát triển, đòi hỏi các đơn vị và từng thành viên phải
vươn lên nắm bắt công nghệ mới hiện đại đang được các doanh nghiệp nước ngoài
đầu tư vào Việt Nam . Vì vậy, Công ty đã mạnh dạn lựa chọn các dự án có vốn đầu
tư nước ngoài để “vừa học vừa hành” cách quản lý, sử dụng thiết bị, giải pháp thi
công hiện đại. Những công trình khu nhà ở cao cấp West Lake Regency tại 254
Thụy Khuê, nhà máy Coca-cola Ngọc Hồi, Khách sạn The Lien, Đại sứ quán

Cho đến này Công ty đã phối hợp với các đơn vị bạn hoàn thành hàng loạt dự án
xây dựng nhà máy lớn. Cùng với việc đầu tư phát triển công nghệ hiện đại,
Vinaconex-1 còn xác định đầu tư là một trong những định hướng chiến lược trọng
tâm cho tương lai. Tận dụng thế mạnh xây dựng nhà ở cao cấp, Công ty đã đầu tư
hàng loạt các dự án nhà ở đô thị.Công ty còn đầu tư tích lũy lợi nhuận tạo tiềm lực
tài chính thông qua các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng như
nhà máy gạch lát Terrazzo, trạm trộn bê tông. Đồng thời tiếp tục đầu tư chiều sâu,
phát triển sản xuất (Đầu tư xe máy, thiết bị đồng bộ, phương tiện sản xuất công
nghệ mới); tiếp tục đầu tư phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu sản xuất ngày càng phát triển.
Nhờ thế, ngay khi hoạt động theo mô hình cổ phần hóa, Vinaconex 1 vẫn
tiếp tục tạo được những bước đột phá đáng khích lệ, giữ vững vị thế tốp đầu ngành
xây dựng, góp phần tạo dựng thành quả ngày một tự hào hơn cho đơn vị.
1.2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Mặc dù đã trải qua nhiều thời kỳ biến động có lúc gặp thuận lợi nhưng cũng
có lúc gặp nhiều khó khăn song Công ty luôn cố gắng phấn đấu và phát triển, giá trị
sản lượng và doanh thu luôn duy trì được nhịp độ tăng trưởng cao, năm sau cao hơn
năm trước. Nếu như năm 1997, Công ty mới đạt giá trị sản lượng 80 tỷ đồng, thì chỉ
một năm sau (1998), Công ty đã bước chân vào Câu lạc bộ các doanh nghiệp 100 tỷ.
Đến năm 2007 đã đạt 325 tỷ, đặc biệt năm 2008, năm Công ty kỷ niệm 35 năm
thành lập, giá trị sản xuất kinh doanh có bước phát triển vượt bậc dự kiến đạt trên
500 tỷ đồng. Bảng biểu 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (tỷ đồng)
Năm Giá trị sản lượng Doanh thu Lợi nhuận Nộp ngân sách
2006 241,7 202,6 5,31 4,39

càng một to hơn, hiện đại hơn trên khắp mọi miền đất nước.
Bảng biểu 1.2 : Giá trị sản lượng và doanh thu của Công ty 2006-2009
Đơn vị : Tỷ đồng
1.2.1.3 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
giai đoạn 2006-2007 có thể thấy mức tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của Công ty
ở mức ổn định, các hoạt động tài chính được duy trì ở mức cân bằng. Lợi nhuận
kinh doanh của Công ty năm 2006 là 13,5 tỷ và đạt 15,5 tỷ đồng năm 2007. Khoản
chi phí cho quản lý doanh nghiệp tăng cho thấy Công ty rất chú trọng đến khâu
quản lý, đào tạo chuyên môn cho bộ phận quản lý cũng như tích cực tăng cường hệ
thống quản lý cho các dự án đầu tư chiến lược.
Tuy nhiên sự chênh lệch về lợi nhuận ròng của hai năm xuất phát chủ yếu từ phần
lợi nhuận khác mà Công ty thu được trong năm 2007. Trong khi lợi nhuận kinh
doanh chỉ tăng 14,8% thì khoản thu nhập khác lại đạt mức tăng trưởng rất cao (tăng
hơn 14 lần so với năm 2006). Điều đó cho thấy, Công ty đang ngày càng mở rộng
các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình, tăng cường hợp tác sản xuất với các đối
tác trong ngành, qua đó nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả tài chính
của Công ty.
Bảng biểu 1.3 : Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006-2007
STT Nội dung Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 227.480.929.614 247.874.309.411
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
227.480.929.614 247.874.309.411
4 Giá vốn hàng bán 205.356.456.208 222.825.707.390
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ

Năm 2006 Năm 2007
1 Cơ cấu tài sản
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản % 9,71 7,25
- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản % 90,29 92,75
2 Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 91,03 83,52
- Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 8,97 16,48
3 Khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,58 0,72
- Khả năng thanh toán hiện hành Lần 0,99 1,11
4 Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất LN sau thuế/Tổng tài sản % 3,05 2,80
- Tỷ suất LN sau thuế/Doanh thu thuần % 4,36 5,21
- Tỷ suất LN sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu % 34,05 17,01

Mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế
giới nói chung đang gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chính và giá cả biến
động phức tạp song nhìn chung, tình hình phát triển của Công ty vẫn đang ổn định
và có nhiều điều kiện và tiềm năng phát triển trong tương lai.
1.2.2 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng của Công ty
Các dự án xây dựng của Công ty hiện nay chủ yếu là các dự án thuộc nhóm
B. Theo số liệu thống kê, số các dự án mà Công ty thực hiện trong giai đoạn 2001-
2007 là 6 dự án lớn với tổng mức đầu tư trên 800 tỷ đồng, trong đó có 5 dự án thuộc
nhóm B và 1 dự án nhóm C. Các dự án này tập trung chủ yếu vào lĩnh vực phát triển
nhà ở và đô thị, sản xuất vật liệu sản xuất, theo mục tiêu chiến lược mà Công ty đã
đặt ra.
Về hiệu quả của các dự án mà Công ty đã và đang thực hiện, nhìn chung là
đạt kết quả tốt. Một số dự án đã được thi công xong và đã bàn giao đưa vào sử dụng
: dự án nhà máy sản xuất gạch lát Terrzzo, dự án nhà ở chung cư cao tầng I9... hiệu
quả kinh tế xã hội (so với báo cáo nghiên cứu kỹ thuật) đạt được mục tiêu đề ra,

kỹ, mỹ thuật công trình, giải quyết các thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản : trình tự
từ các văn bản pháp quy, đến thi công công trình và kết thúc dự án bàn giao đưa vào
sử dụng, đều thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, giám sát chặt chẽ theo
quy trình quản lý chất lượng. Dự án thực hiện nghiệm thu kỹ thuật theo giai đoạn
- Khu dân cư Vĩnh Điềm Trung - Nha trang
Thành lập chi nhánh tại thành phố Nha Trang do 1 Phó giám đốc Công ty
làm Giám đốc chi nhánh để điều hành công việc dự án. Dự án còn đang trong giai
đoạn làm công tác đền bù, san lấp mặt bằng
- Nhà xưởng và trạm trộn bê tông thương phẩm Quảng Ninh
Dự án đang được thi công san lấp mặt bằng, làm hàng rào tạm xung quanh
để bảo vệ đất. Thi công 2 nhà tạm để chứa vật liệu trong thời gian trạm trộn còn
hoạt động. Hiện tại dự án đang ngừng lại vì xét thấy không còn phù hợp với quy
hoạch chung của Thành phố cũng như tình hình hiện tại của Công ty. Vì vậy, đối
với dự án này, lãnh đạo Công ty đang thực hiện thủ tục xin chuyển đổi mục đích sử
dụng.
1.3 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phần xây dựng
VINACONEX-1
1.3.1 Giới thiệu một số dự án đầu tư xây dựng tiêu biểu của Công ty
a. Dự án chung cư I9-18 tầng, Thanh Xuân Bắc.
- Địa điểm XD : Khu I, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
- Chủ đầu tư : Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX 1.
- Tư vấn thiết kế : Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam VCC.
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới.
- Quản lý thực hiện dự án : Phòng Đầu Tư - Công ty CP xây dựng số
1(VINACONEX 1).
- Quy mô dự án:
+ Diện tích chiếm đất : 3520 m
2
.
+ Diện tích xây dựng : 1200 m

+ Diện tích xây dựng : 4181,37 m
2
.
+ Diện tích sân đường cây xanh : 5.262 m
2
.
+ Tổng diện tích sàn : 86.884 m
2
.
Tầng nổi chức năng ở, văn phòng, công cộng : 62.720 m
2
Tầng kỹ thuật : 5.313 m
2
Tầng hầm (02 tầng hầm) : 18.851 m
2
Diện tích căn hộ điển hình : từ 126m
2
đến 216m
2
Số lượng căn hộ : 285 căn
- Quy mô dân số (dự kiến): 1800 người (Khoảng 1450 người sống trong nhà chung
cư và khoảng 3500 người làm việc trong các văn phòng-dịch vụ).
- Tổng mức đầu tư (Dự kiến): 1.000 tỷ đồng.
- Thời gian khởi công (Dự kiến) : 2008.
- Thời gian hoàn thành (Dự kiến) : 2011.
Toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án gồm đường bãi, cảnh quan, hệ thống
CTN, cấp điện, chống sét, các công trình phụ trợ, dịch vụ công cộng như bể bơi;
phòng thể thao.... với diện tích gần 500m
2
. Trên toàn bộ khuôn viên lô đất được bố

- Thời gian thực hiện dự án : năm 2009-2010.
Công trình mới là 1 khối nhà 15 tầng và 1 khối nhà 18 tầng được thiết kế hài hoà,
gắn kết tổng thể với trụ sở làm việc của Công ty là khối nhà 7 tầng đã được xây
dựng từ năm 2000. Phong cách kiến trúc văn phòng hiện đại kết hợp với các công
trình kế bên như UBND quận Thanh Xuân, Ban QLDA thuỷ điện Sơn La, Chung cư
18 tầng I9 tạo thành một quần thể kiến trúc đẹp và tiện lợi cho các văn phòng giao
dịch.
Dự án được đầu tư xây dựng mới với mục đích làm văn phòng làm việc của cơ quan
Công ty và các đơn vị trực thuộc phần diện tích còn lại sẽ kinh doanh cho thuê văn
phòng. Dự án sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, tạo đà phát triển bền vững cho Công ty,
đặc biệt trong điều kiện văn phòng cho thuê không đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn
hiện nay.
d. Dự án đầu tư sản xuất công nghiệp nhà máy sản xuất gạch lát TERRAZO và vật
liệu xây dựng -VINACONEX 1.
Địa điểm XD : Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội.
- Thời gian thực hiện dự án : Quý II/2008.
- Chủ đầu tư : Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX 1.
- Hình thức đầu tư : Nhận chuyển nhượng lại Công trình và nhà xưởng có sẵn, di
chuyển lắp đặt dây truyền sản xuất gạch lát TERRAZO từ khu đất DSK.
- Quản lý thực hiện dự án : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Diện tích khu đất : 22.000 m
2
.
- Tổng mức đầu tư (Dự kiến) : 31.620.000.000 đồng.
- Quy mô đầu tư xây dựng :
Tận dụng lại toàn bộ hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình nhà xưởng, văn
phòng làm việc, các hạng mục Công trình phụ trợ hiện có. Di chuyển và lắp đặt dây
truyền sản xuất gạch lát TERRAZO Công nghệ ITALIA có công suất 280.000
m
2

ứng đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ xây dựng và chi phí thực hiện đã được đề
ra.
Với những đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng mà Công ty Vinaconex-1
đang triển khai, có thể thấy quy mô dự án càng lớn, thì việc quản lý dự án hiệu quả
càng khó khăn. Nhà quản lý dự án phải có nhiệm vụ biến đổi khái niệm mơ hồ ban
đầu của cấp lãnh đạo thành một hệ thống có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng và
nguồn lực cho một mục tiêu quan trọng của Công ty. Công tác quản lý dự án và
người quản lý dự án sẽ giúp Công ty thực hiện những nhiệm vụ lớn và quan trọng
trong từng khâu của dự án. Khi hiểu và có công tác quản lý dự án một cách hiệu quả
sẽ mang lại cho Công ty nhiều lợi ích :
- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm quản lý dự án với khách hàng và
các nhà cung cấp đầu vào cho dự án, đồng thời tăng cường sự hợp tác giữa các
thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án, giúp việc sử
dụng các nguồn lực đạt hiệu quả cao, tránh lãng phí tiền bạc hay thời gian của nhân
viên.
- Xúc tiến thực hiện công việc đúng thời hạn và trong phạm vi ngân sách cho phép.
Bằng cách đáp ứng các mục tiêu đã đề ra trong phạm vi hợp lý, việc quản lý dự án
sẽ giúp phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh và điều chỉnh kịp thời
trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được, tạo điều kiện cho việc
đàm phán giữa các bên liên quan trong việc giải quyết bất đồng cục bộ.
- Quản lý dự án hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng công trình, tạo ra sản phẩm và dịch
vụ có chất lượng cao.
Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó. Những
mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị; quyền lực và trách nhiệm
của các nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ;
vấn đề hậu dự án là những điểm cần được khắc phục với phương pháp quản lý các
dự án đầu tư xây dựng.
1.3.1.1 Mô hình quản lý trực tiếp dự án đầu tư do Công ty làm
chủ đầu tư

đội xây dựng để hoàn tất thủ tục phê duyệt tổng quyết toán dự án đầu tư, hoàn thành
báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định hiện hành, trình Hội đồng quản
trị và ban giám đốc Công ty.
Như vậy đối với việc tổ chức dự án, Công ty đã tự mình thực hiện : tự sản xuất, tự
xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật dựa trên năng
lực hoạt động sản xuất, xây dựng theo yêu cầu của dự án, trong đó vốn đầu tư dự án
sử dụng là vốn hợp pháp của Công ty bao gồm vốn tự có, vốn huy động của các tổ
chức, cá nhân, vốn vay tín dụng thương mại. Đối với hình thức này, Công ty sẽ cần
phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về chất lượng, giá cả của sản phẩm và công trình xây dựng.

Sơ đồ 1.2 : Mô hình Công ty trực tiếp quản lý dự án với phòng Đầu tư đóng vai trò chuyên
trách

Trích đoạn Ước lượng bi quan nhất (MPMost Pessimistic): Thời gian cần để hoàn thành công Quản lý chất lượng dự án Nhận xét về công tác quản lý dự án tại Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex- Giới thiệu dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh “Khu văn phòng và nhà ở cao cấp VINACONEX-1” tại Công ty Sự cần thiết phải đầu tư dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status